Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, Khóa luận bao gồm ba chƣơng sau: - Chƣơng 1: Tổng quan về rào cản an ninh đối với hàng hóa nhập khẩu của Mỹ. - Chƣơng 2: Kinh nghiệm vƣợt rào cản an ninh trong xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ của một số nƣớc châu Á. - Chƣơng 3: Giải pháp cho Việt Nam từ kinh nghiệm của Singapore, Malaysia và Thái Lan. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN AN NINH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA MỸ 1.1 Tổng quan về chính sách và hoạt động nhập khẩu của Mỹ 1.1 Chính sách nhập khẩu của Mỹ Hệ thống chính sách pháp luật thƣơng mại Mỹ nhằm vào ba mục đích: (1) Thúc đẩy mậu dịch tự do, hạn chế rào cản thƣơng mại; (2) Thúc đẩy xuất khẩu; (3) Ổn định đồng đô la nhằm tăng cƣờng sức mạnh kinh tế.
Theo quan điểm của Mỹ, hệ thống thƣơng mại rộng mở dựa trên quy định của luật pháp sẽ mang lại lợi ích cho các quốc gia tham gia. Tham gia thƣơng mại quốc tế cho phép các nhà sản xuất Mỹ tiếp cận với thị trƣờng nƣớc ngoài rộng lớn và đem đến cho ngƣời tiêu dùng trong nƣớc nhiều sự lựa chọn hơn để mua hàng hóa. Bên cạnh đó, việc tham gia thƣơng mại quốc tế cũng là điều kiện để các quốc gia tiếp cận thị trƣờng của nhau một cách không phân biệt và công bằng. Mỹ sẵn sàng cho phép các nƣớc tiếp cận thị trƣờng của mình một cách thuận lợi, điều này thể hiện rõ Mỹ đang rất tích cực tham gia các Hiệp định tự do thƣơng mại, cả toàn cầu, cả khu vực và song phƣơng.
Theo đó, các quốc gia đối tác cũng sẽ giảm bớt những quy định đối với hàng hóa của Mỹ. Tuy nhiên, dù chú trọng phát triển thƣơng mại, Mỹ vẫn đặt lợi ích quốc gia lên trên, chính vì thế mà đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ luôn phải chịu những quy định nghiêm ngặt, một phần để bảo vệ sản xuất trong nƣớc, mặt khác cần luôn đảm bảo rằng hàng hóa đảm bảo đƣợc an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho nền kinh tế trƣớc khi đƣợc đƣa vào nƣớc Mỹ. Luật quản lý thƣơng mại Mỹ có nhiều và rất phức tạp, có thể đƣợc khái quát: Luật Thuế quan và Hải quan: gồm các quy định về hệ thống thuế quan, quy chế tối huệ quốc, các chƣơng trình dành sự đối xử thuế quan ƣu đãi với một số sản phẩm một cách đơn phƣơng, ƣu đãi thuế quan đặc biệt, tính giá hải quan… Luật Bồi thƣờng thƣơng mại: bao gồm một số đạo luật quy định về những trƣờng hợp bồi thƣờng cụ thể khi hàng hóa nƣớc ngoài đƣợc hƣởng lợi thế không công bằng trên thị trƣờng Hoa Kỳ hoặc hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ bị phân biệt đối xử trên thị trƣờng nƣớc ngoài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Một số luật khác có thể kể đến nhƣ: - Quyền hạn chế nhập khẩu nông sản và hàng dệt; - Hiệp định đa sợi/ Hiệp định hàng dệt may; - Nông nghiệp và luật hiệp định trong khuôn khổ vòng đàm phán Urugoay; - Thuế định ngạch đối với sản phẩm đƣờng; - Quyền hạn chế nhập khẩu theo các luật môi trƣờng; - Hạn chế nhập khẩu liên quan đến cân bằng cán cân thanh toán quốc tế; - Hạn chế nhập khẩu liên quan đến an ninh quốc gia nhƣ Luật về Quyền hạn kinh tế trong tình trạng khẩn cấp quốc tế, Luật buôn bán với các nƣớc thù địch… 1.2 Cơ quan liên quan quản lý hoạt động nhập khẩu của Mỹ Hiến pháp Hoa Kỳ quy định quản lý ngoại thƣơng và thu thuế xuất nhập khẩu là quyền và trách nhiêm của các cơ quan quản lý nhà nƣớc liên bang, vì vậy các hoạt động xuất nhập khẩu chịu sự điều tiết trực tiếp và chủ yếu của hệ thống liên bang.1 Quốc hội liên bang Vai trò của Quốc hội trong chính sách thƣơng mại bao gồm hai phần: ban hành và giám sát thi hành các luật thƣơng mại.
Tất cả các luật thƣơng mại của Mỹ đều do Quốc hội ban hành. Quốc hội có thể ủy quyền cho chính quyền tiến hành các cuộc đàm phán và thƣơng mại quốc tế, song tất cả các hiệp định thƣơng mại song phƣơng, đa phƣơng do chính quyền ký kết với các nƣớc đều phải đƣợc Quốc hội thông qua mới có hiệu lực. Tuy nhiên, những vấn đề cụ thể Quốc hội giao phó lại cho các cơ quan hành pháp và các cơ quan này đƣợc yêu cầu phải thƣờng xuyên tham khảo ý kiến Quốc hội và thông báo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng trƣớc khi trình dự thảo hiệp định hoặc dự thảo luật triển khai.2 Chính quyền liên bang Chính sách thƣơng mại là nhân tố cơ bản của chính sách kinh tế và ngoại giao của Mỹ. Các quyết định của chính sách thƣơng mại đều rất quan trọng nên các cơ quan chính phủ Mỹ có trách nhiệm trong việc hoạch định chính sách thƣơng mại Mỹ cũng có rất nhiều.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Ủy ban Chính sách thƣơng mại (TPC – Trade Policy Committee) là Ủy ban thƣơng mại liên cơ quan chính phủ cấp cao của Mỹ, đƣợc thành lập để cung cấp hƣớng dẫn rộng rãi về các vấn đề thƣơng mại, chịu trách nhiệm chính trong phối hợp chính sách thƣơng mại. TPC hỗ trợ và thuyết trình lên Tổng thống những vấn đề lớn liên quan đến việc triển khai và phát triển các chính sách. Đồng thời, chịu trách nhiệm chung về phát triển, điều phối việc triển khai chính sách thƣơng mại ở cấp liên ngành. TPC gồm 17 cơ quan đại diện nhƣ: Bộ Thƣơng mại, Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Năng lƣợng, Cơ quan bảo vệ Môi trƣờng, Văn phòng quản lý ngân sách,… 1.3 Lực lượng Hải quan và Bảo vệ biên giới (CBP – Customs & Border Protection) Lực lƣợng Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ (CBP) là một bộ phận trực thuộc Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ DHS.
Lực lƣợng này có nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ ngƣời dân và nền kinh tế Mỹ. Với đội ngũ nhân viên đông đảo, đƣợc huẩn luyện với tinh thần cảnh giác cao, CBP chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ an ninh biên giới, quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, quản lý rủi ro và thuận lợi hóa thƣơng mại.4 Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC – International Trade Committee) Ủy ban thƣơng mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC) là một cơ quan độc lập và gần nhƣ là tòa án. ITC thực hiện công việc nghiên cứu, báo cáo và điều tra, khuyến nghị lên Tổng thống và Quốc hội về những vấn đề liên quan đến thƣơng mại quốc tế. ITC có trách nhiệm cố vấn, điều tra, nghiên cứu và thu thập, phân tích số liệu thuộc các lĩnh vực: cố vấn đàm phán thƣơng mại; ƣu đãi thuế quan phổ cập chung; hạn chế nhập khẩu để hỗ trợ các ngành công nghiệp trong nƣớc; thƣơng mại Đông – Tây; điều tra về thiệt hại do hàng nhập khẩu đƣợc trợ giá hoặc bán phá gây ra đối với ngành công nghiệp liên quan của Mỹ; ảnh hƣởng của nhập khẩu đối với các chƣơng trình nông nghiệp; các vấn đề liên quan đến biểu thuế nhập khẩu của Mỹ; nghiên cứu thƣơng mại quốc tế; lập các báo cáo tóm tắt về thƣơng mại và thuế quan.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Hoạt động nhập khẩu của Mỹ trong thời gian gần đây 1.1 Giá trị nhập khẩu của Mỹ Mỹ là nƣớc có nền kinh tế lớn nhất và cũng là nhà nhập khẩu lớn nhất trên thế giới. Năm 2014, theo số liệu của Tổng cục thống kê Hoa Kỳ, tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của nƣớc Mỹ là 2409,7 tỷ USD. Giá trị này đã tăng 3,5% so với giá trị năm 2013 (81,4 tỷ USD) và tăng 22,54% so với giá trị năm 2010.1: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ giai đoạn 2000-2014 Đơn vị: Nghìn tỷ USD 3 2.org; Tổng cục thống kê Hoa Kỳ Ta có thể dễ dàng nhận thấy giá trị nhập khẩu của Mỹ luôn ở mức cao và có xu hƣớng tăng đều qua các năm. Năm 2000, giá trị nhập khẩu của Mỹ đạt 1.
Tuy nhiên, sang tới năm 2001, con số này có bị giảm đi một chút, xuống còn 1. Điều này có thể là do ảnh hƣởng của sự kiện khủng bố 11/9 gây rối loạn nƣớc Mỹ năm 2001. Giai đoạn 2002-2007, tình hình nhập khẩu của Mỹ dần đƣợc phục hồi và tăng nhanh ở giai đoạn 2004-2007. Năm 2007, sản lƣợng nhập khẩu của Mỹ đạt 2.017,12 tỷ USD, đã tăng 837,12 tỷ USD so với năm 2001, tăng 70,9%.
Năm 2008, thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính và nƣớc Mỹ chính là ngƣời đã khởi đầu cơn khủng hoảng này. Trong năm 2009, 140 ngân hàng của Mỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đã bị xóa sổ, GDP tăng trƣởng âm -2,8% và sản lƣợng nhập khẩu cũng bị giảm xuống một cách đáng kể, hơn 560 tỷ USD, giảm -25,92%. Qua năm 2009, nền kinh tế Mỹ dần dần đƣợc khắc phục, sản lƣợng nhập khẩu cũng tăng dần đều qua các năm, đặc biệt là từ năm 2011, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ tăng từ 1.966,49 tỷ USD (năm 2010) lên 2.262,58 tỷ USD, tăng hơn 15%. Năm 2012, nƣớc Mỹ lại trải qua một cuộc suy thoái nữa dẫn đến tình trạng kinh tế không đƣợc ổn định, giá trị nhập khẩu năm 2013 bị suy giảm, tuy nhiên con số không đáng kể (gần 6 tỷ USD tƣơng đƣơng 0,23%).
Năm 2014 là một năm có nhiều biến động, hơn nữa đây còn là năm mà các nƣớc phải dốc sức để khắc phục cuộc khủng hoảng tài chính từ năm trƣớc để lại. Đây là một công cuộc không hề dễ dàng. Chỉ trừ có Mỹ, các nền kinh tế khác điển hình nhƣ hai nền kinh tế lớn là Trung Quốc và Nhật Bản đều ít nhiều vẫn gặp rắc rối. Ta có thể nhận thấy Mỹ là một lựa chọn sáng suốt và vững vàng để các nƣớc đƣa hàng hóa của mình xuất khẩu sang nƣớc này.2 Đối tác nhập khẩu chính Những quốc gia là đối tác nhập khẩu lớn của Mỹ năm 2014 cũng không có gì thay đổi nhiều so với năm 2013 khi Trung Quốc vẫn là đối tác nhập khẩu lớn nhất với giá trị nhập khẩu hàng hóa là 446.656 tỷ USD, tăng 6,0% so với giá trị của năm 2013.
- Trung Quốc: Mỹ-Trung từ lâu đã là hai nền kinh tế phụ thuộc vào nhau. Trung Quốc phát triển theo hƣớng lấy xuất khẩu làm chủ đạo, phụ thuộc lớn vào Mỹ. Phía Mỹ thì mua từ Trung Quốc các loại hàng hóa giá rẻ.