Luận văn ftu kinh nghiệm vƣợt rào cản an ninh trong xuất khẩu sang mỹ của một số nƣớc châu á và khuyến nghị cho việt nam

Bài viết phân tích kinh nghiệm vượt rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ của một số nước châu Á và đưa ra khuyến nghị cho Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2015

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN AN NINH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA MỸ

1.1. Tổng quan về chính sách và hoạt động nhập khẩu của Mỹ

1.1.1. Chính sách nhập khẩu của Mỹ

1.1.2. Cơ quan liên quan quản lý hoạt động nhập khẩu của Mỹ

1.1.3. Hoạt động nhập khẩu của Mỹ trong thời gian gần đây

1.2. Nguyên nhân ra đời của rào cản an ninh và khái niệm cơ bản

1.2.1. Nguyên nhân ra đời của rào cản an ninh

1.2.2. Khái niệm rào cản an ninh trong thương mại

1.2.3. Sự cần thiết nghiên cứu rào cản an ninh trong thương mại

1.3. Rào cản an ninh trong thương mại mà Mỹ áp dụng đối với hàng nhập khẩu

1.3.1. Các tổ chức quản lý an ninh thương mại của Mỹ

1.3.2. Rào cản an ninh mà Mỹ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu

1.3.3. Quá trình áp dụng các biện pháp an ninh của Mỹ

1.3.4. Kết quả thực hiện các biện pháp an ninh của Mỹ

2. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM VƯỢT RÀO CẢN AN NINH TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG MỸ CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

2.1. Kinh nghiệm của Singapore trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ

2.1.1. Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Singapore sang Mỹ

2.1.2. Giải pháp của Singapore trong việc vượt qua rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ

2.2. Kinh nghiệm của Malaysia trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ

2.2.1. Tình hình xuất khẩu của Malaysia sang Mỹ

2.2.2. Giải pháp của Malaysia trong việc vượt qua rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ

2.3. Kinh nghiệm của Thái Lan trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ

2.3.1. Tình hình xuất khẩu của Thái Lan sang Mỹ

2.3.2. Giải pháp của Thái Lan trong việc vượt qua rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ

2.4. Bài học kinh nghiệm của các nước trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu sang Mỹ

2.4.1. Chủ động tham gia các chương trình an ninh của Mỹ

2.4.2. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin, xây dựng mạng kỹ thuật hiện đại

2.4.3. Tích cực sử dụng các chứng nhận an ninh quốc tế

2.4.4. Ký kết các Hiệp định thương mại song phương, đa phương với Mỹ, gián tiếp vượt rào cản an ninh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN AN NINH TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG MỸ CHO VIỆT NAM

3.1. Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ

3.1.1. Tổng quan tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ

3.1.2. Ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu sang Mỹ đối với nền kinh tế Việt Nam

3.2. Sự cần thiết của việc nghiên cứu các rào cản an ninh đối với Việt Nam

3.3. Thực trạng triển khai các biện pháp an ninh trong thương mại của Việt Nam

3.3.1. Triển khai chương trình Kê khai thông tin điện tử E-manifest

3.3.2. Áp dụng Quy chế doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt – AEO Việt Nam

3.4. Một số khuyến nghị cho Việt Nam trong công tác vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ

3.4.1. Giải pháp về phía Hải quan Việt Nam

3.4.2. Giải pháp về phía các cơ quan quản lý Nhà nước khác

3.4.3. Giải pháp về phía khối doanh nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rào cản an ninh xuất khẩu sang Mỹ

Rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ là một vấn đề quan trọng mà các quốc gia cần chú ý. Mỹ áp dụng nhiều quy định nghiêm ngặt nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và sức khỏe cộng đồng. Điều này tạo ra thách thức lớn cho các nhà xuất khẩu, đặc biệt là từ các nước châu Á. Việc hiểu rõ về các rào cản này sẽ giúp các doanh nghiệp có chiến lược xuất khẩu hiệu quả hơn.

1.1. Chính sách nhập khẩu của Mỹ và tác động đến xuất khẩu

Chính sách nhập khẩu của Mỹ được thiết lập nhằm bảo vệ sản xuất trong nước và đảm bảo an ninh. Các quy định này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa từ các nước châu Á. Do đó, việc nắm bắt các quy định này là rất cần thiết.

1.2. Các cơ quan quản lý an ninh thương mại tại Mỹ

Mỹ có nhiều cơ quan quản lý an ninh thương mại như CBP và ITC. Những cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hàng hóa nhập khẩu và đảm bảo tuân thủ các quy định an ninh. Sự hiểu biết về các cơ quan này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc vượt qua rào cản.

II. Thách thức trong việc vượt rào cản an ninh xuất khẩu sang Mỹ

Các doanh nghiệp xuất khẩu từ châu Á thường gặp nhiều thách thức khi tiếp cận thị trường Mỹ. Những thách thức này không chỉ đến từ các quy định pháp lý mà còn từ sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ khác. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu an ninh

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu an ninh của Mỹ. Điều này có thể dẫn đến việc hàng hóa bị từ chối nhập khẩu hoặc bị trì hoãn. Do đó, việc tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng là rất cần thiết.

2.2. Sự cạnh tranh từ các nước khác

Thị trường Mỹ không chỉ có hàng hóa từ châu Á mà còn từ nhiều quốc gia khác. Sự cạnh tranh này tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp châu Á trong việc cải thiện chất lượng và giá cả sản phẩm.

III. Kinh nghiệm vượt rào cản an ninh từ Singapore

Singapore đã có những kinh nghiệm quý báu trong việc vượt qua rào cản an ninh khi xuất khẩu sang Mỹ. Các chiến lược mà Singapore áp dụng có thể là bài học cho các nước khác, đặc biệt là Việt Nam. Việc học hỏi từ những kinh nghiệm này sẽ giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.

3.1. Giải pháp của Singapore trong việc vượt rào cản

Singapore đã áp dụng nhiều giải pháp như tham gia các chương trình an ninh của Mỹ và đầu tư vào công nghệ thông tin. Những giải pháp này giúp tăng cường khả năng đáp ứng các yêu cầu an ninh.

3.2. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Nhờ vào các giải pháp này, Singapore đã tăng cường được kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào an ninh và công nghệ là rất cần thiết.

IV. Kinh nghiệm vượt rào cản an ninh từ Malaysia

Malaysia cũng đã có những bước tiến đáng kể trong việc vượt qua rào cản an ninh xuất khẩu sang Mỹ. Các chiến lược mà Malaysia áp dụng có thể giúp Việt Nam rút ra bài học quý giá trong việc cải thiện xuất khẩu.

4.1. Tình hình xuất khẩu của Malaysia sang Mỹ

Malaysia đã có sự tăng trưởng ổn định trong xuất khẩu sang Mỹ. Điều này cho thấy rằng các doanh nghiệp Malaysia đã nỗ lực để đáp ứng các yêu cầu an ninh.

4.2. Giải pháp của Malaysia trong việc vượt rào cản

Malaysia đã áp dụng nhiều biện pháp như ký kết các hiệp định thương mại và cải thiện quy trình xuất khẩu. Những biện pháp này đã giúp Malaysia tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Mỹ.

V. Kinh nghiệm vượt rào cản an ninh từ Thái Lan

Thái Lan cũng đã có những kinh nghiệm quý báu trong việc vượt qua rào cản an ninh xuất khẩu sang Mỹ. Những bài học từ Thái Lan có thể giúp Việt Nam cải thiện chiến lược xuất khẩu của mình.

5.1. Tình hình xuất khẩu của Thái Lan sang Mỹ

Thái Lan đã có sự tăng trưởng đáng kể trong xuất khẩu sang Mỹ. Điều này cho thấy rằng các doanh nghiệp Thái Lan đã nỗ lực để đáp ứng các yêu cầu an ninh.

5.2. Giải pháp của Thái Lan trong việc vượt rào cản

Thái Lan đã áp dụng nhiều biện pháp như cải thiện quy trình xuất khẩu và tham gia các chương trình an ninh của Mỹ. Những biện pháp này đã giúp Thái Lan tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Mỹ.

VI. Kết luận và khuyến nghị cho Việt Nam trong xuất khẩu sang Mỹ

Việt Nam cần học hỏi từ kinh nghiệm của các nước châu Á trong việc vượt qua rào cản an ninh xuất khẩu sang Mỹ. Việc áp dụng các giải pháp phù hợp sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường Mỹ. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ các quy định an ninh.

6.1. Khuyến nghị về chính sách xuất khẩu

Việt Nam cần xây dựng các chính sách xuất khẩu linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của thị trường Mỹ. Điều này sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Việt Nam cần tích cực tham gia các hiệp định thương mại và hợp tác quốc tế để cải thiện khả năng xuất khẩu. Sự hợp tác này sẽ giúp Việt Nam vượt qua các rào cản an ninh hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn ftu kinh nghiệm vƣợt rào cản an ninh trong xuất khẩu sang mỹ của một số nƣớc châu á và khuyến nghị cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, Khóa luận bao gồm ba chƣơng sau: - Chƣơng 1: Tổng quan về rào cản an ninh đối với hàng hóa nhập khẩu của Mỹ. - Chƣơng 2: Kinh nghiệm vƣợt rào cản an ninh trong xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ của một số nƣớc châu Á. - Chƣơng 3: Giải pháp cho Việt Nam từ kinh nghiệm của Singapore, Malaysia và Thái Lan. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN AN NINH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA MỸ 1.1 Tổng quan về chính sách và hoạt động nhập khẩu của Mỹ 1.1 Chính sách nhập khẩu của Mỹ Hệ thống chính sách pháp luật thƣơng mại Mỹ nhằm vào ba mục đích: (1) Thúc đẩy mậu dịch tự do, hạn chế rào cản thƣơng mại; (2) Thúc đẩy xuất khẩu; (3) Ổn định đồng đô la nhằm tăng cƣờng sức mạnh kinh tế.

Theo quan điểm của Mỹ, hệ thống thƣơng mại rộng mở dựa trên quy định của luật pháp sẽ mang lại lợi ích cho các quốc gia tham gia. Tham gia thƣơng mại quốc tế cho phép các nhà sản xuất Mỹ tiếp cận với thị trƣờng nƣớc ngoài rộng lớn và đem đến cho ngƣời tiêu dùng trong nƣớc nhiều sự lựa chọn hơn để mua hàng hóa. Bên cạnh đó, việc tham gia thƣơng mại quốc tế cũng là điều kiện để các quốc gia tiếp cận thị trƣờng của nhau một cách không phân biệt và công bằng. Mỹ sẵn sàng cho phép các nƣớc tiếp cận thị trƣờng của mình một cách thuận lợi, điều này thể hiện rõ Mỹ đang rất tích cực tham gia các Hiệp định tự do thƣơng mại, cả toàn cầu, cả khu vực và song phƣơng.

Theo đó, các quốc gia đối tác cũng sẽ giảm bớt những quy định đối với hàng hóa của Mỹ. Tuy nhiên, dù chú trọng phát triển thƣơng mại, Mỹ vẫn đặt lợi ích quốc gia lên trên, chính vì thế mà đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ luôn phải chịu những quy định nghiêm ngặt, một phần để bảo vệ sản xuất trong nƣớc, mặt khác cần luôn đảm bảo rằng hàng hóa đảm bảo đƣợc an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho nền kinh tế trƣớc khi đƣợc đƣa vào nƣớc Mỹ. Luật quản lý thƣơng mại Mỹ có nhiều và rất phức tạp, có thể đƣợc khái quát:  Luật Thuế quan và Hải quan: gồm các quy định về hệ thống thuế quan, quy chế tối huệ quốc, các chƣơng trình dành sự đối xử thuế quan ƣu đãi với một số sản phẩm một cách đơn phƣơng, ƣu đãi thuế quan đặc biệt, tính giá hải quan…  Luật Bồi thƣờng thƣơng mại: bao gồm một số đạo luật quy định về những trƣờng hợp bồi thƣờng cụ thể khi hàng hóa nƣớc ngoài đƣợc hƣởng lợi thế không công bằng trên thị trƣờng Hoa Kỳ hoặc hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ bị phân biệt đối xử trên thị trƣờng nƣớc ngoài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Một số luật khác có thể kể đến nhƣ: - Quyền hạn chế nhập khẩu nông sản và hàng dệt; - Hiệp định đa sợi/ Hiệp định hàng dệt may; - Nông nghiệp và luật hiệp định trong khuôn khổ vòng đàm phán Urugoay; - Thuế định ngạch đối với sản phẩm đƣờng; - Quyền hạn chế nhập khẩu theo các luật môi trƣờng; - Hạn chế nhập khẩu liên quan đến cân bằng cán cân thanh toán quốc tế; - Hạn chế nhập khẩu liên quan đến an ninh quốc gia nhƣ Luật về Quyền hạn kinh tế trong tình trạng khẩn cấp quốc tế, Luật buôn bán với các nƣớc thù địch… 1.2 Cơ quan liên quan quản lý hoạt động nhập khẩu của Mỹ Hiến pháp Hoa Kỳ quy định quản lý ngoại thƣơng và thu thuế xuất nhập khẩu là quyền và trách nhiêm của các cơ quan quản lý nhà nƣớc liên bang, vì vậy các hoạt động xuất nhập khẩu chịu sự điều tiết trực tiếp và chủ yếu của hệ thống liên bang.1 Quốc hội liên bang Vai trò của Quốc hội trong chính sách thƣơng mại bao gồm hai phần: ban hành và giám sát thi hành các luật thƣơng mại.

Tất cả các luật thƣơng mại của Mỹ đều do Quốc hội ban hành. Quốc hội có thể ủy quyền cho chính quyền tiến hành các cuộc đàm phán và thƣơng mại quốc tế, song tất cả các hiệp định thƣơng mại song phƣơng, đa phƣơng do chính quyền ký kết với các nƣớc đều phải đƣợc Quốc hội thông qua mới có hiệu lực. Tuy nhiên, những vấn đề cụ thể Quốc hội giao phó lại cho các cơ quan hành pháp và các cơ quan này đƣợc yêu cầu phải thƣờng xuyên tham khảo ý kiến Quốc hội và thông báo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng trƣớc khi trình dự thảo hiệp định hoặc dự thảo luật triển khai.2 Chính quyền liên bang Chính sách thƣơng mại là nhân tố cơ bản của chính sách kinh tế và ngoại giao của Mỹ. Các quyết định của chính sách thƣơng mại đều rất quan trọng nên các cơ quan chính phủ Mỹ có trách nhiệm trong việc hoạch định chính sách thƣơng mại Mỹ cũng có rất nhiều.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Ủy ban Chính sách thƣơng mại (TPC – Trade Policy Committee) là Ủy ban thƣơng mại liên cơ quan chính phủ cấp cao của Mỹ, đƣợc thành lập để cung cấp hƣớng dẫn rộng rãi về các vấn đề thƣơng mại, chịu trách nhiệm chính trong phối hợp chính sách thƣơng mại. TPC hỗ trợ và thuyết trình lên Tổng thống những vấn đề lớn liên quan đến việc triển khai và phát triển các chính sách. Đồng thời, chịu trách nhiệm chung về phát triển, điều phối việc triển khai chính sách thƣơng mại ở cấp liên ngành. TPC gồm 17 cơ quan đại diện nhƣ: Bộ Thƣơng mại, Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Năng lƣợng, Cơ quan bảo vệ Môi trƣờng, Văn phòng quản lý ngân sách,… 1.3 Lực lượng Hải quan và Bảo vệ biên giới (CBP – Customs & Border Protection) Lực lƣợng Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ (CBP) là một bộ phận trực thuộc Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ DHS.

Lực lƣợng này có nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ ngƣời dân và nền kinh tế Mỹ. Với đội ngũ nhân viên đông đảo, đƣợc huẩn luyện với tinh thần cảnh giác cao, CBP chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ an ninh biên giới, quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, quản lý rủi ro và thuận lợi hóa thƣơng mại.4 Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC – International Trade Committee) Ủy ban thƣơng mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC) là một cơ quan độc lập và gần nhƣ là tòa án. ITC thực hiện công việc nghiên cứu, báo cáo và điều tra, khuyến nghị lên Tổng thống và Quốc hội về những vấn đề liên quan đến thƣơng mại quốc tế. ITC có trách nhiệm cố vấn, điều tra, nghiên cứu và thu thập, phân tích số liệu thuộc các lĩnh vực: cố vấn đàm phán thƣơng mại; ƣu đãi thuế quan phổ cập chung; hạn chế nhập khẩu để hỗ trợ các ngành công nghiệp trong nƣớc; thƣơng mại Đông – Tây; điều tra về thiệt hại do hàng nhập khẩu đƣợc trợ giá hoặc bán phá gây ra đối với ngành công nghiệp liên quan của Mỹ; ảnh hƣởng của nhập khẩu đối với các chƣơng trình nông nghiệp; các vấn đề liên quan đến biểu thuế nhập khẩu của Mỹ; nghiên cứu thƣơng mại quốc tế; lập các báo cáo tóm tắt về thƣơng mại và thuế quan.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Hoạt động nhập khẩu của Mỹ trong thời gian gần đây 1.1 Giá trị nhập khẩu của Mỹ Mỹ là nƣớc có nền kinh tế lớn nhất và cũng là nhà nhập khẩu lớn nhất trên thế giới. Năm 2014, theo số liệu của Tổng cục thống kê Hoa Kỳ, tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của nƣớc Mỹ là 2409,7 tỷ USD. Giá trị này đã tăng 3,5% so với giá trị năm 2013 (81,4 tỷ USD) và tăng 22,54% so với giá trị năm 2010.1: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ giai đoạn 2000-2014 Đơn vị: Nghìn tỷ USD 3 2.org; Tổng cục thống kê Hoa Kỳ Ta có thể dễ dàng nhận thấy giá trị nhập khẩu của Mỹ luôn ở mức cao và có xu hƣớng tăng đều qua các năm. Năm 2000, giá trị nhập khẩu của Mỹ đạt 1.

Tuy nhiên, sang tới năm 2001, con số này có bị giảm đi một chút, xuống còn 1. Điều này có thể là do ảnh hƣởng của sự kiện khủng bố 11/9 gây rối loạn nƣớc Mỹ năm 2001. Giai đoạn 2002-2007, tình hình nhập khẩu của Mỹ dần đƣợc phục hồi và tăng nhanh ở giai đoạn 2004-2007. Năm 2007, sản lƣợng nhập khẩu của Mỹ đạt 2.017,12 tỷ USD, đã tăng 837,12 tỷ USD so với năm 2001, tăng 70,9%.

Năm 2008, thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính và nƣớc Mỹ chính là ngƣời đã khởi đầu cơn khủng hoảng này. Trong năm 2009, 140 ngân hàng của Mỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đã bị xóa sổ, GDP tăng trƣởng âm -2,8% và sản lƣợng nhập khẩu cũng bị giảm xuống một cách đáng kể, hơn 560 tỷ USD, giảm -25,92%. Qua năm 2009, nền kinh tế Mỹ dần dần đƣợc khắc phục, sản lƣợng nhập khẩu cũng tăng dần đều qua các năm, đặc biệt là từ năm 2011, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ tăng từ 1.966,49 tỷ USD (năm 2010) lên 2.262,58 tỷ USD, tăng hơn 15%. Năm 2012, nƣớc Mỹ lại trải qua một cuộc suy thoái nữa dẫn đến tình trạng kinh tế không đƣợc ổn định, giá trị nhập khẩu năm 2013 bị suy giảm, tuy nhiên con số không đáng kể (gần 6 tỷ USD tƣơng đƣơng 0,23%).

Năm 2014 là một năm có nhiều biến động, hơn nữa đây còn là năm mà các nƣớc phải dốc sức để khắc phục cuộc khủng hoảng tài chính từ năm trƣớc để lại. Đây là một công cuộc không hề dễ dàng. Chỉ trừ có Mỹ, các nền kinh tế khác điển hình nhƣ hai nền kinh tế lớn là Trung Quốc và Nhật Bản đều ít nhiều vẫn gặp rắc rối. Ta có thể nhận thấy Mỹ là một lựa chọn sáng suốt và vững vàng để các nƣớc đƣa hàng hóa của mình xuất khẩu sang nƣớc này.2 Đối tác nhập khẩu chính Những quốc gia là đối tác nhập khẩu lớn của Mỹ năm 2014 cũng không có gì thay đổi nhiều so với năm 2013 khi Trung Quốc vẫn là đối tác nhập khẩu lớn nhất với giá trị nhập khẩu hàng hóa là 446.656 tỷ USD, tăng 6,0% so với giá trị của năm 2013.

- Trung Quốc: Mỹ-Trung từ lâu đã là hai nền kinh tế phụ thuộc vào nhau. Trung Quốc phát triển theo hƣớng lấy xuất khẩu làm chủ đạo, phụ thuộc lớn vào Mỹ. Phía Mỹ thì mua từ Trung Quốc các loại hàng hóa giá rẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ