Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống an sinh xã hội, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Nhà nước. Tuy nhiên, ngành y tế Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực thực tiễn: tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, mật độ dân cư tập trung cao tại đô thị, ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đảm bảo và mô hình bệnh tật gia tăng. Thực trạng này dẫn đến tình trạng quá tải thường xuyên tại các bệnh viện tuyến trên. Nhiều nhà quản lý tại các cơ sở y tế công lập vẫn giữ định kiến rằng đơn vị luôn đông bệnh nhân nên không cần triển khai hoạt động marketing. Ngược lại, khối y tế tư nhân ngày càng chú trọng đầu tư bộ phận marketing bài bản, nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút người bệnh.

Phòng khám đa khoa khu vực là cơ sở y tế thuộc tuyến huyện, đóng vai trò là tuyến sau trực tiếp của các trạm y tế xã, phường, cơ quan, trường học; thực hiện nhiệm vụ điều trị ngoại trú chuyên khoa và phòng chống dịch bệnh. Tại Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa (thuộc Trung tâm Y tế thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc), công tác chuyên môn dù đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn tồn tại các hạn chế: nhân lực mỏng, trang thiết bị kỹ thuật cũ kỹ, cơ sở vật chất xuống cấp và công tác quản trị chưa đồng bộ. Đặc biệt, đơn vị chưa chú trọng xây dựng hình ảnh và truyền thông tạo dựng niềm tin, khiến người dân địa phương có tâm lý lo ngại chất lượng dịch vụ và thường vượt tuyến lên các bệnh viện lớn, làm gia tăng tình trạng quá tải tuyến trên và lãng phí nguồn lực tại chỗ. Từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Hoàn thiện hoạt động Marketing mục tiêu của Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là làm rõ các đặc điểm, thành tựu và hạn chế trong hoạt động marketing mục tiêu tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động này. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động marketing mục tiêu tại phòng khám đa khoa khu vực trong hệ thống y tế.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động marketing mục tiêu tại Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa, đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác marketing mục tiêu của phòng khám trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động marketing mục tiêu tại cơ sở y tế. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Khái niệm, nội dung marketing mục tiêu áp dụng cho phòng khám đa khoa khu vực và thực trạng triển khai tại đơn vị.
  • Về không gian: Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Về thời gian: Điều tra thực tế, thu thập và phân tích dữ liệu trong 2 năm (2013 và 2014); định hướng giải pháp hoàn thiện đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề marketing mục tiêu dựa trên nền tảng lý luận marketing hiện đại kết hợp với đặc thù của lĩnh vực y tế công lập:

  • Khái niệm nền tảng: Sử dụng định nghĩa marketing của Philip Kotler về quá trình quản lý mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi sản phẩm có giá trị. Marketing mục tiêu (Target Marketing) được xác định là quá trình gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau: Phân đoạn thị trường (Segmentation) – Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) – Định vị thị trường (Positioning).
  • Đặc thù của thị trường y tế: Dịch vụ y tế có tính chất chuyên biệt so với thị trường hàng hóa thông thường. Người bệnh không chủ động kiểm soát được thời điểm và mức độ bệnh tật; việc lựa chọn phác đồ và thời gian điều trị phụ thuộc chủ yếu vào chỉ định của cán bộ y tế; hành vi khám chữa bệnh mang tính bắt buộc gắn liền với tính mạng con người ngay cả khi khả năng chi trả bị hạn chế.
  • Khung marketing-mix trong y tế: Bao gồm 4 chính sách cơ bản (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến) và các chính sách dịch vụ mở rộng (Chính sách con người với 4 nhóm nhân viên tiếp xúc, Chính sách tạo sản phẩm trọn gói - lập chương trình, Chính sách quan hệ đối tác giữa các tuyến y tế).
  • Môi trường marketing: Phân tích đồng thời môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa), môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng trực tiếp, khách hàng) và môi trường vi mô nội bộ (tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, trình độ quản lý, năng lực marketing).
  • Tổng quan tài liệu: Khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu về marketing mục tiêu tại Trường Đại học Thương Mại (Vũ Thị Thanh Loan, 2010; Vũ Thị Thủy, 2011; Nguyễn Chí Thanh, 2014) và các tài liệu chuyên khảo quốc tế (Sally Dibb & Lyndon Simkin, 1996; Linda Pinson, 1996; Susan Friedmann, 2009; Ron Morritt & Art Weinstein, 2012).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai luồng dữ liệu:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiến hành theo quy trình 3 bước (Xác định dữ liệu cần thu thập – Thu thập – Xử lý). Nguồn thông tin bao gồm báo cáo kết quả hoạt động khám chữa bệnh, báo cáo tài chính của phòng khám, số liệu thống kê dân số địa phương và các văn bản chỉ đạo của ngành y tế.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành theo quy trình 5 bước (Xác định mục tiêu – Xây dựng mẫu – Xác định đối tượng điều tra – Xác định thời gian – Tổng hợp kết quả). Công cụ thu thập gồm phiếu thăm dò ý kiến khách hàng phát trực tiếp tại các bộ phận (lễ tân, điều dưỡng, y tá) và hệ thống thư phản hồi điện tử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing mục tiêu tại phòng khám đa khoa khu vực

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm và nguyên lý marketing dịch vụ ứng dụng trong cơ sở khám chữa bệnh công lập:

  • Vị trí chức năng của phòng khám đa khoa khu vực: Xác định đây là cơ sở y tế tuyến huyện, đảm nhận chăm sóc ngoại trú chuyên khoa và dự phòng cho nhân dân trong khu vực phân công, chịu sự quản lý toàn diện của Trung tâm Y tế hoặc Bệnh viện đa khoa tuyến huyện/thị xã.
  • Tiến trình marketing mục tiêu trong y tế:
    • Phân đoạn thị trường: Trình bày 5 tiêu thức cơ bản gồm địa lý (vùng miền, phường, nông thôn), nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, chu kỳ gia đình), mục đích khám chữa bệnh, đồ thị tâm lý và hành vi tiêu dùng. Nêu rõ 3 phương pháp kỹ thuật: phân đoạn một lần, hai lần và nhiều lần.
    • Lựa chọn thị trường mục tiêu: Đánh giá các đoạn thị trường dựa trên quy mô, tốc độ tăng trưởng và mức độ hấp dẫn theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh. Trình bày 5 phương án tiếp cận: tập trung vào một đoạn, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường và phục vụ toàn bộ thị trường.
    • Định vị thị trường: Đưa ra quy trình định vị 5 bước (chuẩn bị tài liệu, quyết định hình ảnh, tạo sự khác biệt, thiết kế dịch vụ, thực hiện cam kết) và các phương pháp xác định vị thế cạnh tranh.
  • Các biến số marketing-mix và môi trường tác động: Phân tích chi tiết các chính sách sản phẩm (dịch vụ cốt lõi, dịch vụ bổ sung), chính sách giá (mức sàn chi phí, khung giá Nhà nước, độ co giãn cầu), chính sách phân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp, cùng các yếu tố con người, sản phẩm trọn gói và liên kết mạng lưới y tế.

Chương 2: Thực trạng triển khai marketing mục tiêu tại Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động chuyên môn và việc áp dụng marketing mục tiêu tại đơn vị qua các dữ liệu thực tế:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức: Phòng khám thành lập ngày 14/07/1980, đến ngày 19/01/2004 chuyển thành chi nhánh của Trung tâm Y tế thị xã Phúc Yên. Đơn vị đạt tiêu chuẩn phòng khám hạng II, diện tích mặt bằng 2.300 m2, quy mô 45 giường bệnh. Tổng số nhân sự gồm 29 cán bộ nhân viên (3 bác sĩ, 9 y sĩ, 11 y tá và các nhân viên hành chính, chuyên môn khác). Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc, Khối hành chính và Khối chuyên môn (chia thành bộ phận lâm sàng và cận lâm sàng).
  • Hoạt động xã hội và y đức: Duy trì công tác khám chữa bệnh nhân đạo cho người nghèo, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đối tượng chính sách, nạn nhân chất độc da cam và đồng bào vùng bão lũ. Đảng bộ phòng khám giữ vững danh hiệu trong sạch vững mạnh 20 năm liên tục.
  • Thực trạng nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Phòng khám chưa lập bộ phận marketing chuyên trách. Hoạt động nghiên cứu thị trường thực hiện chủ yếu qua việc phát phiếu thăm dò đánh giá 4 yếu tố marketing-mix tại bộ phận đón tiếp, điều dưỡng. Hình thức lấy ý kiến qua thư điện tử bước đầu được thử nghiệm nhưng hiệu quả thấp do khách hàng phần lớn là người cao tuổi và trẻ em tại địa phương, mức độ sử dụng internet chưa cao.
  • Tiêu thức phân đoạn và lựa chọn thị trường thực tế: Đơn vị đang sử dụng 2 tiêu thức phân đoạn chính:
Tiêu thức phân đoạn Nhóm thị trường cụ thể Đặc điểm và hành vi tiêu dùng y tế
Theo địa lý Khách hàng khu vực Phường Số lượng đông, ổn định, thu nhập và dân trí khá, yêu cầu tính chuyên nghiệp và vệ sinh cao.
Khách hàng khu vực Nông thôn Thu nhập thấp hơn, khoảng cách di chuyển xa, khả năng tiếp cận dịch vụ kỹ thuật cao còn hạn chế.
Khách hàng Vãng lai Học sinh, sinh viên, khách du lịch; nhu cầu phân tán, tính ổn định không cao.
Theo nhân khẩu học Độ tuổi Trẻ em và người cao tuổi có tần suất khám chữa bệnh cao nhất; lứa tuổi lao động có nhu cầu thấp hơn.
Giới tính Phân hóa theo mô hình bệnh tật, nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản và thẩm mỹ.
Thu nhập Quyết định khả năng chi trả các dịch vụ tự nguyện, dịch vụ kỹ thuật ngoài danh mục BHYT.
Nghề nghiệp Tập trung vào nhóm cán bộ, công nhân khu công nghiệp, nông dân và học sinh - sinh viên trên địa bàn.
  • Đánh giá chung: Công tác lựa chọn thị trường mục tiêu của phòng khám cơ bản phù hợp với chức năng tuyến cơ sở nhưng còn mang tính bị động, chủ yếu dựa trên nguồn khách sẵn có và kinh nghiệm quản lý. Việc định vị hình ảnh chưa gắn kết đồng bộ với việc cải thiện các yếu tố marketing-mix, dẫn đến suy giảm thị phần khám dịch vụ trước sự cạnh tranh của các cơ sở y tế tư nhân.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện marketing mục tiêu tại Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing mục tiêu đến năm 2020 gắn liền với các chủ trương của ngành y tế:

  • Xu thế ngành và mục tiêu phát triển: Bám sát Quyết định số 1313/QĐ-BYT của Bộ Y tế về cải tiến quy trình khám bệnh (giảm từ 12-14 bước xuống còn 4-7 bước; giảm từ 6 chữ ký xuống 4 chữ ký trong thanh toán BHYT; trích 15% tiền khám bệnh để nâng cấp cơ sở vật chất, bàn khám, phát số tự động). Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% người dân phường Xuân Hòa tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao, duy trì tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt trên 95%, khống chế dịch bệnh truyền nhiễm và quản lý tốt bệnh không lây nhiễm.
  • Các giải pháp marketing mục tiêu cụ thể:
    1. Hoàn thiện nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Bổ sung tiêu thức phân đoạn theo hành vi và đồ thị tâm lý để nhận diện nhóm khách hàng kỹ tính; thiết lập cơ chế chia sẻ số liệu thống kê định kỳ với các cơ quan quản lý y tế địa phương nhằm tiết kiệm chi phí điều tra.
    2. Lựa chọn và mở rộng thị trường mục tiêu: Đánh giá lại dung lượng các đoạn thị trường; tập trung khai thác phân đoạn sinh viên các trường đại học, cao đẳng và công nhân các khu công nghiệp đóng trên địa bàn thị xã Phúc Yên.
    3. Hoạch định chính sách Marketing-mix đồng bộ:
      • Chính sách sản phẩm: Nâng cấp cơ sở vật chất; thay mới toàn bộ chăn, ga, gối, đệm đã bị ố vàng, lì mặt khó giặt sạch; thay mới rèm cửa; kiểm tra hệ thống điện nước đảm bảo nguồn nước sạch; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; duy trì điều trị Methadone và thuốc ARV trong phòng chống HIV/AIDS.
      • Chính sách giá: Thực hiện cơ chế tính đúng, tính đủ viện phí gắn với lộ trình BHYT toàn dân theo Nghị định 85 và Nghị quyết 68 của Quốc hội; xây dựng các gói dịch vụ khám sức khỏe định kỳ trọn gói giúp người bệnh giảm từ 15% đến 20% chi phí so với khám đơn lẻ; áp dụng chính sách giá khuyến mại, hỗ trợ theo mùa dịch bệnh.
      • Chính sách xúc tiến: Phân bổ ngân sách truyền thông dài hạn; đẩy mạnh hình thức truyền miệng và tiếp thị trực tiếp qua bệnh nhân quen thuộc; tăng cường tham gia các chương trình xã hội, từ thiện.
      • Chính sách con người: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng theo từng vị trí việc làm; tổ chức tập huấn nâng cao y đức, quy tắc ứng xử và giao tiếp cho 29 cán bộ y tế.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị Trung ương và các Bộ ngành: Bố trí vốn đầu tư công trung hạn 2016-2020; Bộ Tài chính và Bộ Y tế sớm ban hành thông tư hướng dẫn giá dịch vụ tính đủ chi phí theo Nghị quyết 93; BHXH Việt Nam tháo gỡ vướng mắc trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT.
    • Kiến nghị HĐND và UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Bố trí ngân sách địa phương đối ứng cho các trạm y tế và phòng khám theo Quyết định 950/QĐ-TTg và Quyết định 1402/QĐ-TTg; hỗ trợ 30% mức đóng BHYT còn lại cho người cận nghèo; cấp kinh phí cho Quỹ khám chữa bệnh người nghèo theo Quyết định 14/2012/QĐ-TTg; thực hiện luân phiên bác sĩ theo Quyết định 14/2013/QĐ-TTg; đảm bảo phân bổ tối thiểu 30% ngân sách sự nghiệp y tế cho y tế dự phòng theo Nghị quyết 18 của Quốc hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động và công tác quản trị marketing tại một cơ sở y tế tuyến cơ sở với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng mô hình vận hành của Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa với quy mô 2.300 m2, 45 giường bệnh và 29 nhân viên y tế trong giai đoạn 2013 - 2014.
  • Đánh giá được điểm nghẽn trong công tác tiếp thị y tế công lập: việc thu thập phản hồi qua internet chưa phù hợp với nhóm bệnh nhân cao tuổi và trẻ nhỏ; công tác phân đoạn mới dừng ở địa lý và nhân khẩu học cơ bản.
  • Đề xuất mô hình gói dịch vụ y tế giúp tiết kiệm 15% - 20% chi phí cho người bệnh và các bước rút ngắn thủ tục hành chính theo Quyết định 1313 của Bộ Y tế.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài là một trong những công trình tiên phong tại Khoa Khách sạn - Du lịch (Trường Đại học Thương Mại) mở rộng nghiên cứu marketing mục tiêu sang khối cơ sở y tế công lập tuyến huyện/khu vực, bổ sung tài liệu thực tiễn cho phân ngành marketing dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế của tác giả:

  • Hạn chế về phương pháp thu thập: Mẫu khảo sát sơ cấp qua kênh điện tử chưa thu được kết quả rộng rãi do rào cản công nghệ của đối tượng bệnh nhân lớn tuổi tại địa phương.
  • Giới hạn phạm vi: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu trong phạm vi 2 năm (2013 – 2014) tại một đơn vị phòng khám đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh đối chứng với các phòng khám đa khoa khu vực khác trong tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình định lượng đo lường mức độ hài lòng của người bệnh đối với từng yếu tố marketing-mix (7P) và đánh giá tác động của chính sách BHYT thông tuyến đến hành vi lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh ban đầu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ y tế và Quản trị bệnh viện: Cung cấp khung phương pháp luận áp dụng lý thuyết marketing mục tiêu (STP) vào môi trường cơ sở y tế nhà nước.
  • Ban quản lý các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế: Tham khảo phương án cải tiến quy trình phục vụ theo Quyết định 1313, cách thức xây dựng các gói dịch vụ khám chữa bệnh giảm chi phí và các giải pháp chỉnh trang cơ sở vật chất (thay mới đồ vải, kiểm soát nguồn nước).
  • Cơ quan hoạch định chính sách y tế địa phương: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về nhu cầu đầu tư trang thiết bị, chính sách phân bổ ngân sách 30% cho y tế dự phòng và cơ chế hỗ trợ thẻ BHYT cho người cận nghèo, nông dân tại địa bàn thị xã Phúc Yên.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa có quy mô và cơ cấu tổ chức như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Phòng khám là đơn vị y tế hạng II trực thuộc Trung tâm Y tế thị xã Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc), thành lập từ ngày 14/07/1980. Cơ sở có diện tích mặt bằng 2.300 m2, quy mô 45 giường bệnh, đội ngũ gồm 29 cán bộ nhân viên (3 bác sĩ, 9 y sĩ, 11 y tá và các vị trí hỗ trợ khác). Bộ máy gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Khối hành chính và Khối chuyên môn (chia thành bộ phận lâm sàng và cận lâm sàng).

2. Vì sao phương pháp nghiên cứu thị trường qua thư điện tử tại phòng khám chưa đạt hiệu quả?
Phương pháp thăm dò ý kiến qua hệ thống thư phản hồi điện tử chưa khả thi do quy mô phòng khám nhỏ, đối tượng khách hàng chủ yếu là cư dân địa phương với tỷ lệ lớn là người cao tuổi và trẻ nhỏ – nhóm đối tượng ít sử dụng và tiếp cận với các dịch vụ internet tại thời điểm nghiên cứu.

3. Khóa luận đề xuất bổ sung những tiêu thức nào để hoàn thiện công tác phân đoạn thị trường?
Bên cạnh 2 tiêu thức hiện có là địa lý (phường, nông thôn, vãng lai) và nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp), tác giả đề xuất bổ sung thêm tiêu thức phân đoạn theo hành vi tiêu dùng và đồ thị tâm lý khách hàng để phân loại chi tiết các nhóm khách hàng kỹ tính hoặc có yêu cầu dịch vụ cao.

4. Chính sách giá dịch vụ y tế được đề xuất đổi mới theo hướng nào?
Tác giả đề xuất xây dựng khung giá tính đúng, tính đủ chi phí theo Nghị định 85 và Nghị quyết 68; thiết kế các gói dịch vụ khám chữa bệnh trọn gói giúp người bệnh giảm từ 15% đến 20% chi phí so với khám đơn lẻ; đồng thời áp dụng chính sách giá ưu đãi, hỗ trợ theo mùa dịch bệnh.

5. Cơ sở vật chất của phòng khám được tác giả chỉ ra cần khắc phục những điểm cụ thể nào?
Khóa luận chỉ rõ chăn ga gối đệm của phòng khám đã dùng lâu ngày, bị ố vàng và lì mặt khó tẩy rửa; hệ thống rèm cửa đã cũ; nguồn điện nước cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục cho bệnh nhân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động Marketing mục tiêu của Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Hòa" đã hệ thống hóa lý luận marketing mục tiêu gắn với đặc thù của cơ sở y tế công lập tuyến huyện. Tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng tổ chức, các tiêu thức phân đoạn thị trường và những bất cập trong việc triển khai marketing-mix tại đơn vị trong giai đoạn 2013 – 2014. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cấp cơ sở vật chất, hoàn thiện chính sách giá, chuẩn hóa nhân lực đến các kiến nghị chính sách viện phí và BHYT đến năm 2020. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị và tiếp thị y tế tại các cơ sở y tế cơ sở.