Chương 2 8/25/2024 ThS. Hoàng Thị Biên Thùy - 0904417484 1 1.Những quy định chung về kinh doanh bất động sản 2.Kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng 3.Kinh doanh quyền sử dụng đất 4.Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh bất động sản 8/25/2024 ThS. Hoàng Thị Biên Thùy - 0904417484 2 1.Những quy định chung về kinh doanh bất động sản 1. Một số khái niệm 1.
Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh bất động sản 1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản 1. Hình thức kinh doanh bất động sản 1. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1.
Phương thức thanh toán trong kinh doanh bất động sản 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án ThS. Hoàng Thị Biên Thùy - 090441748 8/25/2024 3 4 1. Một số khái niệm Kinh doanh bất động sản: K1 Đ3 LKDBĐS 2023 Hợp đồng kinh doanh bất động sản: K8 Đ3 LKDBĐS 2023 Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản: K9 Đ3 LKDBĐS 2023 8/25/2024 4 ThS.
Hoàng Thị Biên Thùy - 0904417484 1. Một số khái niệm Dự án bất động sản: K3 Đ3 LKDBĐS 2023 bao gồm: dự án đầu tư xây dựng nhà ở; + dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; + dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; + dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; + ; + dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao 8/25/2024 5 ThS. Hoàng Thị Biên Thùy - 0904417484 1. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh bất động sản 1.
Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai. Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các 2. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng tổ chức, cá nhân; hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây 2. Nhà, công trình xây dựng hình thành dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, trong tương lai của các tổ chức, cá nhân; thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, 3.
Nhà, công trình xây dựng là tài sản công du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho có công năng phục vụ hỗn hợp. phép đưa vào kinh doanh; 3. Các loại đất được phép chuyển nhượng, theo quy định tại khoản 2 Điều này. cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 4.
Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong theo quy định của pháp luật về đất đai thì dự án bất động sản. được phép kinh doanh quyền sử dụng đất. Dự án bất động sản. Điều 5 Luật KDBĐS 2014 Điều 5 Luật KDBĐS 2023 8/25/2024 ThS.
Hoàng Thị Biên Thùy - 0904417484 6 Điều 3 NĐ 96/2024: Các loại công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh 1. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản được phân loại theo quy định của pháp luật về xây dựng. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh bao gồm: a) Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại, gồm: gian thương mại, lô thương mại và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại có tên gọi khác; b) Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng, gồm: văn phòng làm việc, văn phòng kết hợp lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng có tên gọi khác; c) Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú, gồm: căn hộ du lịch, căn hộ lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú có tên gọi khác; d) Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích hỗn hợp và diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích khác trong công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản. Hoàng Thị Biên Thùy - 090441748 8/25/2024 7 4 1.
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân KDBĐS Điều kiện về hình thức tổ chức kinh doanh Điều 9 LKDBĐS 2023 a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động Doanh nghiệp, sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định HTX có đăng ký của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chức năng KDBĐS b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu; c) KDBĐS thông qua dự án BĐS: phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án. Hoàng Thị Biên Thùy - 0904417484 8 Điều 5 NĐ 96/2024: Tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản căn cứ vốn chủ sở hữu, phương án đầu tư, kinh doanh quyết định việc vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp cũng như tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo đảm: a) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp; b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó; c) Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
Hoàng Thị Biên Thùy - 090441748 8/25/2024 9 4 Điều 6 NĐ 96/2024. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và tổng vốn đầu tư dự án bất động sản 1. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn làm nhà đầu tư, lựa chọn làm chủ đầu tư thực hiện dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu giá; pháp luật về đấu thầu, pháp luật về nhà ở, pháp luật về phát triển đô thị; được công nhận là chủ đầu tư dự án nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở, được xác định căn cứ vào: a) Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán; b) Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Tổng vốn đầu tư đối với dự án bất động sản được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Hoàng Thị Biên Thùy - 090441748 8/25/2024 10 4 1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân KDBĐS Điều kiện về hình thức tổ chức kinh doanh Điều 9 LKDBĐS 2023 Cá nhân kinh doanh bất không phải thành lập doanh nghiệp kinh động sản quy mô nhỏ doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hoàng Thị Biên Thùy - 0904417484 11 Điều 7 NĐ 96/2024: Kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không nhằm mục đích kinh doanh và dưới mức quy mô nhỏ 1. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở; b) Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm.
Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ, bao gồm: a) Cá nhân không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở; b) Tổ chức không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.