Kiến thức thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám tại phòng khám sản phụ khoa phúc diễn số 20 phúc diễn bắc từ liêm hà nội năm 2023

Bài viết cung cấp kiến thức thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ tại phòng khám Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội năm 2023.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhân Y Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưới

1.2. Căn nguyên gây bệnh

1.3. Đường lây truyền

1.4. Đặc điểm của bộ phận sinh dục nữ liên quan đến viêm nhiễm

1.5. Các hình thái lâm sàng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới

1.6. Kiến thức, thực hành về viêm nhiễm đường sinh dục dưới

1.7. Mối liên quan

1.7.1. Tuổi và viêm nhiễm đường sinh dục dưới

1.7.2. Trình độ học vấn

1.7.3. Nghề nghiệp

1.7.4. Sinh đẻ, nạo hút thai và sử dụng các biện pháp tránh thai

1.8. Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ trên thế giới và Việt Nam

1.8.1. Trên thế giới

1.8.2. Tại Việt Nam

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

2.5. Phương pháp thu thập thông tin

2.6. Công cụ thu thập thông tin

2.7. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.8. Cách nhận định kết quả

2.9. Phân tích số liệu

2.10. Sai số và không chế sai số

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu

3.2. Kiến thức về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng tham gia nghiên cứu

3.2.1. Kiến thức về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng tham gia nghiên cứu

3.2.2. Phân loại mức độ kiến thức về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng

3.2.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm chung với mức độ kiến thức về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới

3.3. Kiến thức về thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng tham gia nghiên cứu

3.3.1. Thực hành về phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng

3.3.2. Phân loại mức độ kiến thức về thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng

3.3.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm chung với mức độ kiến thức về thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới

3.4. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiến Thức Phòng Chống Viêm Nhiễm Đường Sinh Dục Ở Phụ Nữ

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSDD) là một trong những bệnh phụ khoa phổ biến nhất ở phụ nữ, đặc biệt là trong độ tuổi sinh sản. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có hàng triệu phụ nữ mắc các bệnh này. Việc nâng cao kiến thức và thực hành phòng chống viêm nhiễm là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

1.1. Khái Niệm Về Viêm Nhiễm Đường Sinh Dục

VNĐSDD là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở các bộ phận sinh dục nữ, bao gồm âm hộ, âm đạo và cổ tử cung. Các tác nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn, virus và nấm. Việc hiểu rõ về dấu hiệu viêm nhiễm giúp phụ nữ nhận biết sớm và điều trị kịp thời.

1.2. Tình Hình Viêm Nhiễm Đường Sinh Dục Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ phụ nữ mắc VNĐSDD rất cao, với khoảng 50-60% phụ nữ đến khám tại các cơ sở y tế có triệu chứng viêm nhiễm. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao kiến thức và thực hành phòng chống viêm nhiễm trong cộng đồng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phòng Chống Viêm Nhiễm Đường Sinh Dục

Mặc dù có nhiều biện pháp phòng chống, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc giảm tỷ lệ mắc VNĐSDD. Các yếu tố như thói quen vệ sinh kém, thiếu kiến thức về bệnh phụ khoa và sự kỳ thị trong việc khám chữa bệnh là những rào cản lớn.

2.1. Thói Quen Vệ Sinh Kém

Nhiều phụ nữ không có thói quen vệ sinh đúng cách trong thời kỳ kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục. Điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây viêm nhiễm. Cần có các chương trình giáo dục về vệ sinh cá nhân để nâng cao nhận thức.

2.2. Thiếu Kiến Thức Về Bệnh Phụ Khoa

Nhiều phụ nữ không nhận thức được các dấu hiệu và triệu chứng của VNĐSDD. Theo nghiên cứu, chỉ có 38.6% phụ nữ biết đến các dấu hiệu viêm nhiễm. Việc thiếu thông tin này dẫn đến việc chậm trễ trong việc khám và điều trị.

III. Phương Pháp Phòng Chống Viêm Nhiễm Đường Sinh Dục Hiệu Quả

Để phòng chống VNĐSDD, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như giáo dục sức khỏe, thực hành vệ sinh đúng cách và sử dụng biện pháp bảo vệ trong quan hệ tình dục. Những biện pháp này không chỉ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.

3.1. Giáo Dục Sức Khỏe Sinh Sản

Giáo dục sức khỏe sinh sản là một trong những biện pháp quan trọng nhất để nâng cao kiến thức về VNĐSDD. Các chương trình giáo dục cần được triển khai rộng rãi tại các trường học và cộng đồng.

3.2. Thực Hành Vệ Sinh Đúng Cách

Vệ sinh cá nhân đúng cách là yếu tố quan trọng trong việc phòng chống VNĐSDD. Phụ nữ cần được hướng dẫn về cách vệ sinh trong thời kỳ kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục để giảm nguy cơ nhiễm trùng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về VNĐSDD

Nghiên cứu về VNĐSDD cho thấy mối liên hệ giữa kiến thức và thực hành phòng chống bệnh. Các kết quả cho thấy phụ nữ có kiến thức tốt hơn về bệnh thường có thực hành vệ sinh tốt hơn, từ đó giảm tỷ lệ mắc bệnh.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Phòng Khám

Nghiên cứu tại phòng khám Sản Phụ Khoa Phúc Diễn cho thấy tỷ lệ phụ nữ có kiến thức về VNĐSDD đạt 41.5%. Điều này cho thấy cần có thêm các chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức.

4.2. Ứng Dụng Các Biện Pháp Phòng Chống

Việc áp dụng các biện pháp phòng chống như sử dụng bao cao su và thực hành vệ sinh đúng cách đã giúp giảm tỷ lệ mắc VNĐSDD trong cộng đồng. Cần tiếp tục duy trì và mở rộng các biện pháp này.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phòng Chống Viêm Nhiễm Đường Sinh Dục

Phòng chống VNĐSDD là một nhiệm vụ quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan y tế, giáo dục và cộng đồng để nâng cao kiến thức và thực hành phòng chống viêm nhiễm.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục

Giáo dục về sức khỏe sinh sản cần được chú trọng hơn nữa để nâng cao nhận thức của phụ nữ về VNĐSDD. Các chương trình giáo dục cần được thiết kế phù hợp với từng đối tượng.

5.2. Hướng Tới Một Tương Lai Không Có VNĐSDD

Mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu tỷ lệ mắc VNĐSDD và nâng cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ. Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào giáo dục sức khỏe để đạt được mục tiêu này.

10/07/2025
Kiến thức thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám tại phòng khám sản phụ khoa phúc diễn số 20 phúc diễn bắc từ liêm hà nội năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưói 1.1 Định nghĩa Viêm nhiễm đường sinh dục dưới lã một trong những bệnh phụ khoa thường gộp nhai ơ phụ nữ. Theo định nghĩa cùa Tô chức Y tế Thế Giới. VNDSDĐ là các viêm nhiễm lại co quan sinh dục do ca bệnh lây truyền qua dường tinh dục và bệnh không lây truyền qua quan hệ tinh dục. VNĐSDD ơ phụ nữ lã cách gọi đề cập đốn vị tri noi các nhiêm khuân liến triến.

Theo đó là tinh trạng viêm nhiêm các bộ phận cơ quan sinh dục nẳm ngoài phúc mạc bao gom âm hộ. âm dạo và cô tư cung (không bao gồm lư cung và phần phụ). VNĐSDD tuy không lãm anh hương đến tinh mạng cua người phụ nừ nhưng tinh trạng viêm nhiễm làm anh hường đến chức nâng sinh san. chất lượng cuộc song và gánh nặng ve lài chinh cho người phụ nữ.

Các VNDSDD gặp nhiều ờ lứa tuổi có sinh hoạt linh dục. lien triển âm thầm làm người bệnh không chú ý de diet! trị nên thường trờ thành viêm mạn lính. Theo Tổ chức Y tể Thế Giới. VNĐSDD dược phàn loại: Theo cơ chề bệnh sinh: nhiễm khuân nội sinh, nhiễm khuân do các can thiệp y te vả các nhiễm khuẩn LTQĐTD.

Theo vị trí tỏn thương: tôn thương ơ âm hộ. âm đạo và CTC. Theo cân nguyên gây bệnh: vi khuân, vi rus. ki sinh irủng.

Theo tế bào học: viêm cầp và viêm mạn8. TMT ufk bjr K)C V M w 4 1.2 Căn nguyên gây bệnh Có nhiều tãc nhân gây bệnh bao gồm nấm. vi khuân, vi rus. ki sinh trùng.

vả cảc yểu tố thuận lợi khác. Bệnh nhân có bicu hiện linh trạng viêm nhiễm trên lâm sàng khác nhau tuỳ vào từng loại tác nhàn gây bệnh. I Cản nguyên cua các bệnh VNĐSDD8 Cản nguyên Bệnh Hội chứng Vi khuân Neisseria Gonorrhoeae Viêm niệu dạo. viêm CTC, viêm vòi trúng Chlamydia Trachomatics Viêm niệu dạo.

viêm CTC, viêm vòi trứng, viêm âm đạo Mycoplasma hominis Viêm âm dạo. viêm niệu dạo (ỡ nam giới) ưreaplasma urealyticum Giang mai Haemophilus ducreyi Hạ cam Calymmatobactenum Donovanose Granuloma! is Viêm âm đạo Gardenerella vaginalis Streptococcus agalasctice Viêm âm đạo. viêm niệu đạo Vi ms Herpes simplex vims Herpes (HSV) Htunan papilloma virus Sùi mào gà. ung thư sinh dục (HPV) Molluscum contagiosum u mềm lây sinh dục virus wrt>Wh)cvw.»)r Căn nguyên khác Candida Albicans Viêm âm dạo.

viêm niệu dạo không dặc hiệu, viêm qui dâu. bao qui dâu Trichomonas Vaginalis Viêm bao qui dau, viêm âm dạo, viêm niệu dạo, viêm âm hộ 1.3 Dưửng lầy truyền Đường lây nhiễm quan trọng nhất là đường quan hệ tinh dục. nam giới có thế lây cho nừ giới vã ngược lại. Ngoài ra, viêm nhiềm cũng lự phái ờ bộ phận sinh dục do vi khuân vốn cỏ nhưng vi sự dề kháng cua cơ thê giam sút nên xuất hiện tinh trạng bệnh.

Các thu thuật y khoa cùng là một nguyên nhàn gây viêm nhiễm (đặt dụng cụ tử cung).4 Dặc điểm cùa bộ phận sinh dục nữ liên quan đen viêm nhiễm 1.1 Đạc diêm giãi phẫu Bộ phận sinh dục nừ có cấu tạo giái phẫu đặc biệt với nhiều ngóc ngách, nhiều nếp nhãn, nhiều lồ tuyển thuận lợi cho mầm bệnh cư trú và phát triển. Âm hộ lã phân ngoài cùng cúa đường sinh dục dưới, chc chơ. báo vộ cho các bộ phận bên trong cùa dường sinh dục bao gồm: gò mu. môi bé và lien đình âm đạo9.

MỘI số nghiên cửu cho thầy vì âm hộ có mòi lớn che chơ cà vùng tiền dinh, che lầp lồ niệu dạo nên khi di tiêu nước lieu không dược bài tiết toàn bộ ra ngoài mà một phần xâm nhập vào âm dạo gày viêm nhicm. Bẽn cạnh dó phai kc den việc hai bên cùa lỗ niệu dạo cỏ tuyến Skenc và âm đạo cô tuyến Bartholin các tuyến này luôn tict dịch và cùng là nơi ân nap lot cho các loại vi sinh vật. khi có diều kiện thuận lợi sè gây nhiễm khuân1'- u. Âm dạo nam sau bâng quang và niệu dạo.

trước trực tràng và ổng hậu món. Nó là một ong xơ cơ di từ lien dinh âm đạo tới tư cung. Àm dạo là một khoang TMT ufk bjr K)C V M w 6 ào. mặt trong rất nhiều nếp nhãn, là nơi thuận tiện cho vi sinh vật ân náu và phát triển.

Âm đạo là cơ quan giao hợp và là dường de thai nhi tử lư cung ra ngoài. là ống dan kinh nguyệt lừ buồng lư cung ra ngoài. Đo đó, bệnh li cua âm dạo cỏ liên quan den sự thay đôi mỏi trường âm dạo. các bênh lý lây lan qua dường sinh dục và nhùng chẩn thương do sinh đe911|:.

Cố tứ cung (CTC) binh thường có bề mật nhẫn và có màu hồng. Phần trên CTC nằm trong phúc mạc. phía trên âm dạo. Phần dưới CTC nầm ớ dưới phúc mục vã trong âm dạo.

Lỗ CTC hướng xuống phần âm dạo. Đây là nơi dẻ kinh nguyệt từ buồng tư cung cháy ra đò vào âm đạo. Tất ca các phần cua bộ phận sinh dục đều cỏ thê bị viêm nhưng viêm đường sinh dục dưới sè thưởng gập và phô biến hơn ’.2 Dịch âm đạo Dịch tict âm dạo sinh li binh thường lã dịch tiết màu trắng hoặc trong, không gây khó chịu, có thê thay đỏi theo thời gian. Nó dày và dinh trong hau hết chu kỳ kinh nguyệt nhưng trớ nên rỏ ràng hơn.

âm ướt hơn vào khoáng thời gian rụng trứng. Tiết dịch âm dạo bẩi thường dậc trưng bời sự thay đôi ve màu sắc. tinh nhất quán, the tích hoặc mùi và có the liên quan đen các triệu chứng như ngứa, dau nhức, khó lieu, dau vùng chậu hoặc chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt14.3 Hệ sinh vật ở âm đạo Hộ vi sinh vật âm đạo cua con người bao gồm một loại các vi khuân có lợi và mầm bệnh cơ hội sổng trong môi trường âm dạo15. trực khuân Lactobacilli chiếm khoang 50 - 88%.

ơ phụ nừ binh thường, hệ vi sinh vật cỏ trong âm dạo ớ trạng thái cân bang dộng. Khi sự cân bang này mất di vi một số lý do nào đó sè dần đen tinh trạng viêm nhiễm âm đạo11.2 Các hình thái lâm sàng cùa viêm nhiễm dường sinh dục dưới 1.1 Viêm âm hộ. âm dạo Viêm âm hộ dim thuần và tiên phát thường rat it gặp mà thường là hậu qua cua viêm âm đạo sinh ra nhiều khi hư cháy xuống dinh vào âm hộ gây tinh trạng ngứa ngáy phải gài. dẫn dền trầy xước gày bội nhiễm làm cho âm hộ xung huyết, viêm tây đò.

ngứa và có khi còn lờ loét, sùi. Nguyên nhân thưởng do nam. trùng roi, vi khuân không dặc hiệu16 1. Viêm nhicm do vi khuân thường gọi là viêm không dặc hiệu chu yếu là do Bateria vaginosis5 IS.

Do tạp khuân thưởng là vi khuân đường tiêu hoá và tiết niệu như tụ cầu. liên cằu vã E coli hay gập ờ phụ nừ trê. do vệ sinh cá nhân không tốt. diều trị tốt nhầt là vệ sinh tại chồ1 19 Và hai nguyên nhãn hay gộp nhất lã do nam Candida và trùng roi Trichomnas vaginalis.

Nấm Candida là một tác nhàn gây bệnh VNĐSDD thường gập nhất, có thê gập ớ mọi lửa luòi, mọi noi trên thế giới, bicu hiện là ngứa, đo ảm hộ. đau khi quan hệ tinh dục. đau âm hộ. âm đạo ra khí hư như bột.

T vaginalis kí sinh chú yếu ờ trong âm đạo và niệu dạo nữ. tỷ lệ mấc bệnh cao nhất là 16 35 tuổi. Biểu hiện là ra khi hư nhiều, màu xanh. mùi hói và có khi kẽm ngửa ngáy âm hộ.

cam giác dau nóng âm dạo. giao hợp đau .2 Viêm cồ tứ cung Có hai hình thái viêm cỏ tư cung: viêm ngoài CTC và viêm trong CTC. thường gập V ièm ngoài CTC. CTC ngoài với biêu mò lát tầng, bề mạt hồng nhẫn.

Viêm CTC dề gây viêm tư cung và phần phụ lãm cho việc diều trị trư nên khó khăn20. Tôn thương lộ tuyền CTC lã khi biêu mô ơ trong ổng CTC xâm lấn ra ngoài do lớp phu mật ngoài cua CTC bị viêm nhiễm hay bong trọt do thú thuật hoặc chan thương. Dày lã tòn thương hay gập nhai chiếm đen 70% các tôn thương ỚCTƠ1. TMT utk bjr K)C V M hặr s 1.3 Kiến thức, thực hành về VNĐSDD 1.1 Kiến thức Theo một số nghiên cửu về kiến thức bệnh VNĐSDD cua phụ nữ cô từ 38.6% dối tượng nhận biết dược các dấu hiệu cua bệnh.8% nhận biết dược nguyên nhân gây bệnh, trên 38.9% dối tượng nhận bict dược tác nhân gây bệnh và 41.5% nhận biểt dược hậu quá cua bệnh".

Mặc dù vậy kiến thức về phòng chổng VNĐSDD cũng vần còn hạn chế.3% không biết cách phỏng chống VNĐSDD’:.1 Tinh dục an toàn Theo ket qua cua một số nghiên cứu trên dổi tượng là phụ nữ thi nguy cơ VNĐSDD tâng cao do không sư dụng hoặc sứ dụng không thường xuyên cao cao su trong quan hộ tinh dục.2 Vệ sinh cá nhân Theo nghiên cứu ve thực trạng VNDSDD trong và ngoài nước cho thấy tinh trang vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh cã nhân kẽm và sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh trong lắm giật cùng liên quan dến các bệnh VNĐSDD?2 1.4 Mối liên quan 1.1 Tuổi và VNDSDD Theo nghiên cứu độ tuổi trung binh cua phụ nừ mắc VNĐSDD trong nghiên cứu lã 30. Phần lớn ơ dộ tuồi từ 19 đen 39 tuỏi(85.1%) là lira tuổi có hoạt dộng tinh đục và sinh sán chu yen'8, ớ một nghiên cứu khác so với nhom tuồi dưới 20. ty lệ mắc VNĐSDD ư nhóm tuổi 30 - 39 lã cao gấp 16. nhóm 20 - 29 tuổi gấp 10.

7 lần, nhó tuổi trên 40 lã 9. Một nghiên cửu ờ phụ nừ trong quân dội năm 2013 cho thấy tý lệ măc VNĐSDD cao nhất ờ độ tuổi 30 39 1W ut> w H7C Y M >>y 9 tuổi chiếm 53.2% tiếp theo lã nhóm tuồi 40 49 tuồi chiếm 50. nhóm tuồi trên 50 và dưới 30 tuổi cũng chiếm 45.2 Trinh độ học vấn Trình dộ học vẩn có liên quan đến VNĐSDĐ đà dược các nghiên cửu trong và ngoài nước đe cập đen. Tý lệ mắc VNĐSDD thường cao ở nhóm có trinlì độ học van thẩp và không ôn định' 51.

Một so tác giá khác cùng cho thay nguy cơ VNDSDD ơ nhỏm có trinh độ học vấn thấp gầp 3 lần so với nhỏm có trinh độ học vấn cao52. Trinh độ học vần có anh hương lởn den tinh trạng mắc bệnh VNĐSDD có the do một sổ lý do sau: người phụ nừ có trinh độ học vẩn thấp thướng không biết được các yểu tố nguy cơ. biện pháp phòng chống hay biếu hiện sớm cua bệnh dê di khám và diêu trị vi vậy họ thường di khám khi bệnh đã nặng.3 Nghề nghiệp VNĐSDD là một tập hợp nhiều bệnh có tinh chat xà hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ