Chương 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưói 1.1 Định nghĩa Viêm nhiễm đường sinh dục dưới lã một trong những bệnh phụ khoa thường gộp nhai ơ phụ nữ. Theo định nghĩa cùa Tô chức Y tế Thế Giới. VNDSDĐ là các viêm nhiễm lại co quan sinh dục do ca bệnh lây truyền qua dường tinh dục và bệnh không lây truyền qua quan hệ tinh dục. VNĐSDD ơ phụ nữ lã cách gọi đề cập đốn vị tri noi các nhiêm khuân liến triến.
Theo đó là tinh trạng viêm nhiêm các bộ phận cơ quan sinh dục nẳm ngoài phúc mạc bao gom âm hộ. âm dạo và cô tư cung (không bao gồm lư cung và phần phụ). VNĐSDD tuy không lãm anh hương đến tinh mạng cua người phụ nừ nhưng tinh trạng viêm nhiễm làm anh hường đến chức nâng sinh san. chất lượng cuộc song và gánh nặng ve lài chinh cho người phụ nữ.
Các VNDSDD gặp nhiều ờ lứa tuổi có sinh hoạt linh dục. lien triển âm thầm làm người bệnh không chú ý de diet! trị nên thường trờ thành viêm mạn lính. Theo Tổ chức Y tể Thế Giới. VNĐSDD dược phàn loại: Theo cơ chề bệnh sinh: nhiễm khuân nội sinh, nhiễm khuân do các can thiệp y te vả các nhiễm khuẩn LTQĐTD.
Theo vị trí tỏn thương: tôn thương ơ âm hộ. âm đạo và CTC. Theo cân nguyên gây bệnh: vi khuân, vi rus. ki sinh irủng.
Theo tế bào học: viêm cầp và viêm mạn8. TMT ufk bjr K)C V M w 4 1.2 Căn nguyên gây bệnh Có nhiều tãc nhân gây bệnh bao gồm nấm. vi khuân, vi rus. ki sinh trùng.
vả cảc yểu tố thuận lợi khác. Bệnh nhân có bicu hiện linh trạng viêm nhiễm trên lâm sàng khác nhau tuỳ vào từng loại tác nhàn gây bệnh. I Cản nguyên cua các bệnh VNĐSDD8 Cản nguyên Bệnh Hội chứng Vi khuân Neisseria Gonorrhoeae Viêm niệu dạo. viêm CTC, viêm vòi trúng Chlamydia Trachomatics Viêm niệu dạo.
viêm CTC, viêm vòi trứng, viêm âm đạo Mycoplasma hominis Viêm âm dạo. viêm niệu dạo (ỡ nam giới) ưreaplasma urealyticum Giang mai Haemophilus ducreyi Hạ cam Calymmatobactenum Donovanose Granuloma! is Viêm âm đạo Gardenerella vaginalis Streptococcus agalasctice Viêm âm đạo. viêm niệu đạo Vi ms Herpes simplex vims Herpes (HSV) Htunan papilloma virus Sùi mào gà. ung thư sinh dục (HPV) Molluscum contagiosum u mềm lây sinh dục virus wrt>Wh)cvw.»)r Căn nguyên khác Candida Albicans Viêm âm dạo.
viêm niệu dạo không dặc hiệu, viêm qui dâu. bao qui dâu Trichomonas Vaginalis Viêm bao qui dau, viêm âm dạo, viêm niệu dạo, viêm âm hộ 1.3 Dưửng lầy truyền Đường lây nhiễm quan trọng nhất là đường quan hệ tinh dục. nam giới có thế lây cho nừ giới vã ngược lại. Ngoài ra, viêm nhiềm cũng lự phái ờ bộ phận sinh dục do vi khuân vốn cỏ nhưng vi sự dề kháng cua cơ thê giam sút nên xuất hiện tinh trạng bệnh.
Các thu thuật y khoa cùng là một nguyên nhàn gây viêm nhiễm (đặt dụng cụ tử cung).4 Dặc điểm cùa bộ phận sinh dục nữ liên quan đen viêm nhiễm 1.1 Đạc diêm giãi phẫu Bộ phận sinh dục nừ có cấu tạo giái phẫu đặc biệt với nhiều ngóc ngách, nhiều nếp nhãn, nhiều lồ tuyển thuận lợi cho mầm bệnh cư trú và phát triển. Âm hộ lã phân ngoài cùng cúa đường sinh dục dưới, chc chơ. báo vộ cho các bộ phận bên trong cùa dường sinh dục bao gồm: gò mu. môi bé và lien đình âm đạo9.
MỘI số nghiên cửu cho thầy vì âm hộ có mòi lớn che chơ cà vùng tiền dinh, che lầp lồ niệu dạo nên khi di tiêu nước lieu không dược bài tiết toàn bộ ra ngoài mà một phần xâm nhập vào âm dạo gày viêm nhicm. Bẽn cạnh dó phai kc den việc hai bên cùa lỗ niệu dạo cỏ tuyến Skenc và âm đạo cô tuyến Bartholin các tuyến này luôn tict dịch và cùng là nơi ân nap lot cho các loại vi sinh vật. khi có diều kiện thuận lợi sè gây nhiễm khuân1'- u. Âm dạo nam sau bâng quang và niệu dạo.
trước trực tràng và ổng hậu món. Nó là một ong xơ cơ di từ lien dinh âm đạo tới tư cung. Àm dạo là một khoang TMT ufk bjr K)C V M w 6 ào. mặt trong rất nhiều nếp nhãn, là nơi thuận tiện cho vi sinh vật ân náu và phát triển.
Âm đạo là cơ quan giao hợp và là dường de thai nhi tử lư cung ra ngoài. là ống dan kinh nguyệt lừ buồng lư cung ra ngoài. Đo đó, bệnh li cua âm dạo cỏ liên quan den sự thay đôi mỏi trường âm dạo. các bênh lý lây lan qua dường sinh dục và nhùng chẩn thương do sinh đe911|:.
Cố tứ cung (CTC) binh thường có bề mật nhẫn và có màu hồng. Phần trên CTC nằm trong phúc mạc. phía trên âm dạo. Phần dưới CTC nầm ớ dưới phúc mục vã trong âm dạo.
Lỗ CTC hướng xuống phần âm dạo. Đây là nơi dẻ kinh nguyệt từ buồng tư cung cháy ra đò vào âm đạo. Tất ca các phần cua bộ phận sinh dục đều cỏ thê bị viêm nhưng viêm đường sinh dục dưới sè thưởng gập và phô biến hơn ’.2 Dịch âm đạo Dịch tict âm dạo sinh li binh thường lã dịch tiết màu trắng hoặc trong, không gây khó chịu, có thê thay đỏi theo thời gian. Nó dày và dinh trong hau hết chu kỳ kinh nguyệt nhưng trớ nên rỏ ràng hơn.
âm ướt hơn vào khoáng thời gian rụng trứng. Tiết dịch âm dạo bẩi thường dậc trưng bời sự thay đôi ve màu sắc. tinh nhất quán, the tích hoặc mùi và có the liên quan đen các triệu chứng như ngứa, dau nhức, khó lieu, dau vùng chậu hoặc chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt14.3 Hệ sinh vật ở âm đạo Hộ vi sinh vật âm đạo cua con người bao gồm một loại các vi khuân có lợi và mầm bệnh cơ hội sổng trong môi trường âm dạo15. trực khuân Lactobacilli chiếm khoang 50 - 88%.
ơ phụ nừ binh thường, hệ vi sinh vật cỏ trong âm dạo ớ trạng thái cân bang dộng. Khi sự cân bang này mất di vi một số lý do nào đó sè dần đen tinh trạng viêm nhiễm âm đạo11.2 Các hình thái lâm sàng cùa viêm nhiễm dường sinh dục dưới 1.1 Viêm âm hộ. âm dạo Viêm âm hộ dim thuần và tiên phát thường rat it gặp mà thường là hậu qua cua viêm âm đạo sinh ra nhiều khi hư cháy xuống dinh vào âm hộ gây tinh trạng ngứa ngáy phải gài. dẫn dền trầy xước gày bội nhiễm làm cho âm hộ xung huyết, viêm tây đò.
ngứa và có khi còn lờ loét, sùi. Nguyên nhân thưởng do nam. trùng roi, vi khuân không dặc hiệu16 1. Viêm nhicm do vi khuân thường gọi là viêm không dặc hiệu chu yếu là do Bateria vaginosis5 IS.
Do tạp khuân thưởng là vi khuân đường tiêu hoá và tiết niệu như tụ cầu. liên cằu vã E coli hay gập ờ phụ nừ trê. do vệ sinh cá nhân không tốt. diều trị tốt nhầt là vệ sinh tại chồ1 19 Và hai nguyên nhãn hay gộp nhất lã do nam Candida và trùng roi Trichomnas vaginalis.
Nấm Candida là một tác nhàn gây bệnh VNĐSDD thường gập nhất, có thê gập ớ mọi lửa luòi, mọi noi trên thế giới, bicu hiện là ngứa, đo ảm hộ. đau khi quan hệ tinh dục. đau âm hộ. âm đạo ra khí hư như bột.
T vaginalis kí sinh chú yếu ờ trong âm đạo và niệu dạo nữ. tỷ lệ mấc bệnh cao nhất là 16 35 tuổi. Biểu hiện là ra khi hư nhiều, màu xanh. mùi hói và có khi kẽm ngửa ngáy âm hộ.
cam giác dau nóng âm dạo. giao hợp đau .2 Viêm cồ tứ cung Có hai hình thái viêm cỏ tư cung: viêm ngoài CTC và viêm trong CTC. thường gập V ièm ngoài CTC. CTC ngoài với biêu mò lát tầng, bề mạt hồng nhẫn.
Viêm CTC dề gây viêm tư cung và phần phụ lãm cho việc diều trị trư nên khó khăn20. Tôn thương lộ tuyền CTC lã khi biêu mô ơ trong ổng CTC xâm lấn ra ngoài do lớp phu mật ngoài cua CTC bị viêm nhiễm hay bong trọt do thú thuật hoặc chan thương. Dày lã tòn thương hay gập nhai chiếm đen 70% các tôn thương ỚCTƠ1. TMT utk bjr K)C V M hặr s 1.3 Kiến thức, thực hành về VNĐSDD 1.1 Kiến thức Theo một số nghiên cửu về kiến thức bệnh VNĐSDD cua phụ nữ cô từ 38.6% dối tượng nhận biết dược các dấu hiệu cua bệnh.8% nhận biết dược nguyên nhân gây bệnh, trên 38.9% dối tượng nhận bict dược tác nhân gây bệnh và 41.5% nhận biểt dược hậu quá cua bệnh".
Mặc dù vậy kiến thức về phòng chổng VNĐSDD cũng vần còn hạn chế.3% không biết cách phỏng chống VNĐSDD’:.1 Tinh dục an toàn Theo ket qua cua một số nghiên cứu trên dổi tượng là phụ nữ thi nguy cơ VNĐSDD tâng cao do không sư dụng hoặc sứ dụng không thường xuyên cao cao su trong quan hộ tinh dục.2 Vệ sinh cá nhân Theo nghiên cứu ve thực trạng VNDSDD trong và ngoài nước cho thấy tinh trang vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh cã nhân kẽm và sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh trong lắm giật cùng liên quan dến các bệnh VNĐSDD?2 1.4 Mối liên quan 1.1 Tuổi và VNDSDD Theo nghiên cứu độ tuổi trung binh cua phụ nừ mắc VNĐSDD trong nghiên cứu lã 30. Phần lớn ơ dộ tuồi từ 19 đen 39 tuỏi(85.1%) là lira tuổi có hoạt dộng tinh đục và sinh sán chu yen'8, ớ một nghiên cứu khác so với nhom tuồi dưới 20. ty lệ mắc VNĐSDD ư nhóm tuổi 30 - 39 lã cao gấp 16. nhóm 20 - 29 tuổi gấp 10.
7 lần, nhó tuổi trên 40 lã 9. Một nghiên cửu ờ phụ nừ trong quân dội năm 2013 cho thấy tý lệ măc VNĐSDD cao nhất ờ độ tuổi 30 39 1W ut> w H7C Y M >>y 9 tuổi chiếm 53.2% tiếp theo lã nhóm tuồi 40 49 tuồi chiếm 50. nhóm tuồi trên 50 và dưới 30 tuổi cũng chiếm 45.2 Trinh độ học vấn Trình dộ học vẩn có liên quan đến VNĐSDĐ đà dược các nghiên cửu trong và ngoài nước đe cập đen. Tý lệ mắc VNĐSDD thường cao ở nhóm có trinlì độ học van thẩp và không ôn định' 51.
Một so tác giá khác cùng cho thay nguy cơ VNDSDD ơ nhỏm có trinh độ học vấn thấp gầp 3 lần so với nhỏm có trinh độ học vấn cao52. Trinh độ học vần có anh hương lởn den tinh trạng mắc bệnh VNĐSDD có the do một sổ lý do sau: người phụ nừ có trinh độ học vẩn thấp thướng không biết được các yểu tố nguy cơ. biện pháp phòng chống hay biếu hiện sớm cua bệnh dê di khám và diêu trị vi vậy họ thường di khám khi bệnh đã nặng.3 Nghề nghiệp VNĐSDD là một tập hợp nhiều bệnh có tinh chat xà hội.