Luận văn mô tả kiến thức thực hành chăm sóc sau sinh của phụ nữ có con dưới 12 tháng tuổi tại tỉnh bắc giang năm 2009 và một số yếu tố liên quan

Tài liệu nghiên cứu Luận văn mô tả kiến thức thực hành chăm sóc sau sinh của phụ nữ có con dưới 12 tháng tuổi tại tỉnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2009

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bà mẹ và trẻ sơ sinh

1.2. Một số thuật ngữ liên quan, sử dụng trong nghiên cứu

1.3. Chăm sóc bà mẹ sau sinh

1.3.1. Chăm sóc bà mẹ trong giai đoạn hậu sản

1.3.2. Chế độ dinh dưỡng và bổ sung vi chất trong giai đoạn hậu sản

1.3.3. Chế độ lao động, nghỉ ngơi trong giai đoạn hậu sản

1.3.4. Vệ sinh và phòng chống nhiễm khuẩn trong giai đoạn hậu sản

1.3.5. Quan hệ tình dục và kế hoạch hoá gia đình

1.4. Chăm sóc trẻ sơ sinh

1.4.1. Cho trẻ bú sữa mẹ

1.4.2. Giữ ấm cho trẻ

1.4.3. Phòng chống nhiễm khuẩn

1.4.4. Tiêm chủng

1.5. Tình hình nghiên cứu chăm sóc sau sinh

1.5.1. Tử vong mẹ

1.5.2. Tử vong sơ sinh

1.6. Kiến thức, thực hành chăm sóc sau sinh của bà mẹ

1.7. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chăm sóc sau sinh của các bà mẹ

1.8. Một số đặc điểm của tỉnh Bắc Giang

1.9. Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình chăm sóc sau sinh của bà mẹ

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.1. Thời gian nghiên cứu

3.2.2. Địa điểm nghiên cứu

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Nghiên cứu định lượng

3.4.2. Nghiên cứu định tính

3.5. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

3.5.1. Thu thập số liệu định lượng

3.5.2. Thu thập số liệu định tính

3.6. Điều tra viên và giám sát viên

3.6.1. Điều tra viên

3.7. Các biến số của nghiên cứu

3.8. Phương pháp phân tích số liệu

3.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

3.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

3.10.1. Hạn chế của nghiên cứu

3.10.2. Biện pháp khắc phục

3.11. Thử nghiệm bộ công cụ

4. CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KINH PHÍ

4.1. Kế hoạch nghiên cứu chi tiết

4.2. Kế hoạch nghiên cứu theo thời gian

4.3. Kinh phí nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Kết quả nghiên cứu định lượng

5.2. Một số đặc điểm của bà mẹ và trẻ dưới 12 tháng tuổi

5.3. Kiến thức và thực hành chăm sóc bà mẹ sau sinh

5.4. Kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh

5.5. Một số yếu tố liên quan đến chăm sóc bà mẹ sau sinh và chăm sóc trẻ sơ sinh của đối tượng nghiên cứu

5.6. Kết quả nghiên cứu định tính

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

6.1. Khuyến nghị và đề xuất giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh sách các xã được chọn vào nghiên cứu

Phụ lục 2. Bộ câu hỏi phỏng vấn phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Phụ lục 3. Hướng dẫn phỏng vấn sâu bà mẹ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Phụ lục 4. Hướng dẫn cách điền phiếu phỏng vấn

Phụ lục 5. Bảng kiểm giám sát thu thập thông tin định tính

Phụ lục 6. Chấm điểm kiến thức chăm sóc bà mẹ trong giai đoạn hậu sản

Phụ lục 7. Chấm điểm thực hành chăm sóc bà mẹ trong giai đoạn hậu sản

Phụ lục 8. Chấm điểm kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh

Phụ lục 9. Chấm điểm thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh

Phụ lục 10. Bảng kiểm đánh giá bộ công cụ phỏng vấn

Phụ lục 11. Kế hoạch nghiên cứu theo thời gian

Phụ lục 12. Kế hoạch dự trù kinh phí

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến thức chăm sóc sau sinh tại Bắc Giang

Chăm sóc sau sinh là một giai đoạn quan trọng trong cuộc đời của phụ nữ, đặc biệt là những người có con dưới 12 tháng tuổi. Tại Bắc Giang, việc chăm sóc này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ mà còn quyết định sự phát triển của trẻ sơ sinh. Nghiên cứu cho thấy rằng kiến thức và thực hành chăm sóc sau sinh của phụ nữ tại đây còn nhiều hạn chế. Điều này có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng cho sức khỏe của cả mẹ và con.

1.1. Khái niệm chăm sóc sau sinh và tầm quan trọng

Chăm sóc sau sinh bao gồm các hoạt động nhằm bảo vệ sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh trong 42 ngày đầu sau sinh. Việc này rất quan trọng vì giai đoạn này là thời điểm nhạy cảm, dễ xảy ra các biến chứng nếu không được chăm sóc đúng cách.

1.2. Tình hình chăm sóc sau sinh tại Bắc Giang

Tại Bắc Giang, tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh vẫn còn cao. Nhiều bà mẹ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về chăm sóc sau sinh, dẫn đến việc thực hành không đúng cách. Điều này cần được cải thiện thông qua các chương trình giáo dục sức khỏe.

II. Vấn đề và thách thức trong chăm sóc sau sinh

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao kiến thức chăm sóc sau sinh, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Các bà mẹ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Điều này dẫn đến việc họ không nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sau sinh.

2.1. Thiếu kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm

Nhiều bà mẹ không nhận biết được các dấu hiệu nguy hiểm sau sinh như chảy máu, sốt cao hay đau bụng. Việc này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nếu không được can thiệp kịp thời.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ y tế

Nhiều phụ nữ tại Bắc Giang gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ y tế do khoảng cách địa lý và thiếu thông tin. Điều này làm giảm khả năng nhận được sự chăm sóc cần thiết trong giai đoạn hậu sản.

III. Phương pháp chăm sóc sau sinh hiệu quả cho phụ nữ

Để cải thiện tình hình chăm sóc sau sinh, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức cho phụ nữ về chăm sóc sức khỏe là rất cần thiết. Các chương trình truyền thông có thể giúp phụ nữ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc chăm sóc sau sinh.

3.1. Giáo dục sức khỏe cho bà mẹ

Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai để cung cấp thông tin về chăm sóc sau sinh. Điều này giúp bà mẹ nhận thức rõ hơn về các dấu hiệu nguy hiểm và cách chăm sóc trẻ sơ sinh.

3.2. Tăng cường dịch vụ y tế tại cộng đồng

Cần cải thiện dịch vụ y tế tại các trạm y tế địa phương để phụ nữ có thể dễ dàng tiếp cận. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc mà còn giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu chăm sóc sau sinh

Nghiên cứu về chăm sóc sau sinh tại Bắc Giang đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và trẻ sơ sinh.

4.1. Kết quả nghiên cứu về kiến thức chăm sóc

Nghiên cứu cho thấy rằng chỉ một phần nhỏ phụ nữ có kiến thức đầy đủ về chăm sóc sau sinh. Điều này cho thấy cần có sự can thiệp kịp thời để nâng cao nhận thức cho bà mẹ.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện chăm sóc

Cần xây dựng các chương trình truyền thông và giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức cho phụ nữ. Đồng thời, cần cải thiện cơ sở hạ tầng y tế để đảm bảo phụ nữ có thể tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

V. Kết luận và tương lai của chăm sóc sau sinh

Chăm sóc sau sinh là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm. Việc nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc cho phụ nữ có con dưới 12 tháng tuổi tại Bắc Giang là cần thiết để giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh. Tương lai của chăm sóc sau sinh phụ thuộc vào sự nỗ lực của cả cộng đồng và các cơ quan chức năng.

5.1. Tầm quan trọng của chăm sóc sau sinh

Chăm sóc sau sinh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ mà còn quyết định sự phát triển của trẻ sơ sinh. Việc này cần được chú trọng hơn trong các chính sách y tế.

5.2. Hướng đi tương lai cho chăm sóc sức khỏe

Cần có các chương trình dài hạn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và trẻ sơ sinh. Điều này sẽ góp phần giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các gia đình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/07/2025
Luận văn mô tả kiến thức thực hành chăm sóc sau sinh của phụ nữ có con dưới 12 tháng tuổi tại tỉnh bắc giang năm 2009 và một số yếu tố liên quan

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bà mẹ và trẻ sơ sinh Mang thai và sinh đẻ là một thiên chức cao quý của người phụ nữ. Tuy nhiên, thai sản cũng mang đến cho người phụ nữ những tai biến đe doạ tới sức khoẻ, thậm chí tới tính mạng của họ. Để giảm thiểu những rủi ro ưong quá trình này, người phụ nữ cần nhận được sự chăm sóc y tế đặc biệt ngay từ khi mang thai, sinh nở cho đến 42 ngày sau sinh.

Trẻ sơ sinh là giai đoạn được tính từ khi sinh ra đến khi trẻ được 28 ngày tuổi. Khi ra đời, ngay lập tức, trẻ sơ sinh phải thích ứng vói cuộc sông ngoài tử cung. Tuân đâu tiên và tháng đầu tiên sau khi ra đời là thời điểm có nhiều nguy cơ đối với trẻ. Trong tổng số trẻ tử vong trong vòng 28 ngày sau đẻ thì hơn một nừa từ vong trong vòng 7 ngày đầu [9].

Mặc dù nguy cơ từ vong giảm nhiều theo thời gian nhưng trẻ sơ sinh vẫn cần phải được theo dõi cẩn thận trong tháng đầu sau khi sinh. Một số thuật ngữ liên quan, sử dụng trong nghiên cứu Thời kỳ sau sình (hay còn được gọi là thời kì hậu sản): được tính từ khi sổ rau đến hết 42 ngày [9]. Chăm sóc sau sinh: là những chăm sóc bà mẹ và trẻ nhỏ trong 42 ngày đầu sau sinh, trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi đề cập đến chăm sóc bà mẹ trong vòng 42 ngày đầu sau sinh và chăm sóc ưẻ sơ sinh ưong vòng 28 ngày đầu sau sinh của bà mẹ Thăm khảm sau sình của cán bộ y tề: là sự thăm khám, tư vân của cán bộ y tê đôi với bà mẹ và trè trong vòng 42 ngày sau sinh. Trong nghiên cứu này chỉ đề cập đến thầm khám sau sinh của cán bộ y tế từ khi bà mẹ và trẻ trờ về nhà (hoặc sau khi bà mẹ sinh tại nhà).

Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn: trẻ chỉ được ăn sữa mẹ qua bú trực tiếp hoặc gián tiếp (vắt sữa ra) mà không ăn thêm bất cứ một thứ thức ăn hoặc nước uống nào khác như sữa bột, sữa nước, cháo, bột, cơm, nước lọc, nước chè, nước, nước hoa quà, thảo dược. trong suốt sáu tháng đầu sau sinh [9], Dấu hiệu nguy hiểm: Là những dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu bệnh nhân đang ở trong tình trạng nguy hiểm, cần phải được xử trí ngay nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh^. 4 Chăm sóc rốn sơ sinh: là một quá trình liên tục từ ngay sau đẻ tới khi rụng, lên sẹo khô, phải đảm bào vô khuẩn khi cắt và làm rốn [2]. Chăm sóc bà mẹ sau sinh 3.

Chăm sóc bà mẹ trong giai đoạn hậu sản Một số tai biến sau khi sinh (như chảy máu, sốt, đau bụng, sản dịch bất thường, đau đầu nhiều, mờ mắt, co giật.) có thể đe doạ tính mạng của các bà mẹ. Chính vì vậy, cần hướng dẫn cho bà mẹ và những người thân xung quanh nhận thức được những dấu hiệu nguy hiểm sau khi sinh và phài được chăm sóc ngay nếu thấy những dấu hiệu đó. Các bà mẹ cũng cần được khám lại 2 lần trong giai đoạn hậu sản: một lần trong ngày đầu tiên và lần thứ 2 trong vòng 42 ngày sau sinh [1]. Chế độ dinh dưỡng và bổ sung vi chất trong giai đoạn hậu sản Chế độ dinh dưỡng: Sau khi sinh, bà mẹ cần ăn đù chất, đủ lượng, ưánh kiêng khem vô lý, nên ăn những thức ăn dễ tiêu, tránh các gia vị ảnh hưởng đến sữa.

Trong thời gian cho con bú, bà mẹ nên ăn thêm 1 bữa ngoài 3 bữa chính mỗi ngày, nên uống nhiều nước để CÓ đủ sữa. Bổ sung vi chất: Các bà mẹ đang cho con bú được khuyến cáo nên bổ sung một liều Vitamin A 200.000 đơn vị trong vòng 1 tháng đầu sau sinh. Thiếu máu do thiếu sắt có thể phòng chống bằng cách khuyên bà mẹ bổ sung viên sắt từ khi mang thai đến 40 ngày sau đẻ hoặc ít nhất 1 tháng sau khi sinh [16]. Chế độ lao động, nghỉ ngơi trong giai đoạn hậu sản Nếu đẻ thường, sau 6 giờ, bà mẹ CÓ thể ngồi dậy, vận động nhẹ nhàng.

Vận động sớm sau sinh sẽ giúp các bà mẹ tránh được viêm tắc tĩnh mạch. Sau 1 tuần, bà mẹ có thể tham gia làm các công việc nhẹ. Tuy nhiên, sau sinh, bà mẹ cần nghỉ lao động nặng, tránh những việc như gánh, gồng, đội, vác ít nhất 3 tháng sau sinh [2]. Các bà mẹ cần được ngủ ít nhất 8 giờ một ngày, tôn trọng giấc ngủ trưa, giừ cho tinh thần được thoải mái, không phải lo lắng buồn phiền.

Vệ sinh và phòng chống nhiễm khuẩn trong giai đoạn hậu sản 5 Thời kỳ sau sinh, bà mẹ cần thực hiện chế độ vệ sinh phù hợp, phòng chống nhiễm khuẩn. Bà mẹ cũng cần phải biết vệ sinh hàng ngày bang nước sạch, dùng gáo hoặc vòi hoa sen, dùng khăn vệ sinh sạch. Quần áo phải rộng rãi, sạch sẽ và đủ ấm. Giường chiếu, phòng ờ phải sạch sẽ, thoáng mát, sắp xếp gọn gàng để tránh nhiễm trùng cho cả mẹ và con.

Các bà mẹ cũng cần phải rửa tay bằng xà phòng với nước sạch trước và sau khi bế trẻ, cho trẻ ăn, đảm bào các dụng cụ chăm sóc trè phải sạch, giữ rốn của ưè sạch và khô. Quan hệ tình dục và kế hoạch hoá gia đình Các tài liệu đều khuyến cáo rằng nếu có thể thì nên kiêng giao hợp đến hết 6 tuần đẩu sau đè do trong thời kì này cổ tử cung chưa trở lại bình thường, sản dịch là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, vì thế nếu giao họp sớm sẽ dễ gây nhiễm trùng [2], [4], [11], Mặt khác, niêm mạc và các sự thay đổi tổ chức chưa hoàn toàn bình thường trở lại, giao hợp có thể gây sang chan. Sự phóng noãn thường xảy ra trước khi có kinh nguyệt lại sau đẻ và không thể nói chắc chắn là khi nào thì lần phóng noãn đầu tiên xảy ra, có nghĩa là có thể có thai trước khi cỏ kì kinh đâu tiên sau đẻ. Vì vậy, cân phải sử dụng ít nhât 1 biện pháp tránh thai ngay từ trước khi thấy kinh đề ưánh việc có thai ngoài ý muốn.

Các biện pháp có thể áp dụng trong giai đoạn này: Các biện pháp tránh thai tự nhiên, thuốc tránh thai chỉ có progestin, dụng cụ từ cung, bao cao su, triệt sản [2]. Chăm sóc trẻ sơ sinh Mục đích của chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh là giữ cho trẻ được khoè mạnh, đáp ứng những nhu cầu cơ bản về sức khoẻ của trẻ (đủ ấm, thở bình thường, cho trẻ ăn, phòng chống nhiễm khuẩn), đảm bảo trẻ được bú mẹ ngay trong giờ đầu sau sinh cũng như bú mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng tuổi. Bà mẹ cũng cần phải biết được cách phát hiện và xử trí kịp thời những dẩu hiệu bẩt thường của trẻ. Cho trẻ bú sữa mẹ• Bắt đầu và duy trì việc nuôi con bằng sữa mẹ là một trong những mục tiêu chính của việc chăm sóc tốt giai đoạn sau sinh.

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho ửè sơ sinh. Ngoài các chất dinh dưỡng, sữa mẹ còn có kháng thể, acid amin thiết yếu cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Nuôi con bang sữa mẹ là một biện pháp tự nhiên, sạch sẽ, ít tốn kém và còn có tác dụng giảm sự chảy máu sau đẻ, ức chế phóng noãn giúp kế hoạch hoá gia đình sau khi 6 sinh. Cho trẻ bú sớm và thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đẩu là mục tiêu cùa chương trình nuôi con bàng sữa mẹ đang được triển khai ở nước ta [2].

Giữ ẩm cho trẻ Trẻ sơ sinh luôn cần được giữ ấm, đặc biệt là trong những tuần đầu sau khi sinh. Do trẻ không thể điều chinh nhiệt độ của mình như người lớn nên trẻ có thể bị nóng hoặc bị lạnh rất nhanh. Cơ thể của trẻ sơ sinh rất nhỏ và không thể tự giữ ấm, nếu ưẻ bị lạnh quá, trẻ có thể sẽ tử vong. Gia đình có thể giữ ấm cho ưè bằng cách giữ cho phòng của trẻ không bị gió lùa và ấm cả ngày lẫn đêm; mặc cho trẻ quần áo, tã ấm (nhiêu hon người lớn 1 hoặc 2 lớp quân áo), đội mũ cho trẻ; đặt trẻ nằm cùng giường với mẹ để được ủ ấm; thay tã cho trẻ ngay khi tã bị ướt; và đặc biệt, không được tắm trẻ trong vòng 6 giờ đầu sau đẻ và trẻ cần được giữ ấm khi tắm vì lúc này, trẻ có nguy cơ cao bị mất nhiệt [2], [9].

Phòng chống nhiễm khuẩn Thực hành phòng chổng nhiễm khuẩn sẽ giúp người mẹ và gia đình ngăn ngừa việc lây nhiễm từ cơ thề trè và lây nhiễm cho ttè. Trẻ sơ sinh có thẻ bị nhiễm khuẩn ờ những nơi có điều kiện vệ sinh kém, gây nên những nhiễm khuẩn nặng về da, rốn, phổi, dạ dày hoặc máu gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ. Trên thực tế, những nhiễm khuẩn này là nguyên nhân tử vong chính của trẻ sơ sinh [9]. Chính vì vậy, việc phòng chống nhiễm khuẩn là tối cần thiết đối với trẻ sơ sinh Gia đình có thể phòng chống nhiễm khuẩn cho trẻ qua việc chãm sóc rốn, chăm sóc da và vệ sinh cơ the, rửa tay khi chăm sóc trẻ, đảm bảo các đồ đạc dùng cho trẻ phải sạch [2].

Tiêm chủng Trẻ cần được tiêm chủng đúng lịch. Trong năm đầu đời, ữè cần được tiêm vaccine phòng chống lao, viêm gan B, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi. Tuy nhiên, theo lịch tiêm chủng của nước ta. trong giai đoạn sơ sinh, trẻ chi được tiêm vaccine phòng lao và viêm gan B.

Tình hình nghiên cứu chăm sóc sau sinh 5. Tử vong mẹ và tử vong sơ sinh 7 5.1 Tử vong mẹ Ở các nước đang phát triển, mang thai và sinh đẻ là những nguyên nhân hàng đầu gây từ vong, bệnh tật và tàn tật ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Từ vong trong nhóm tuổi này chiếm ít nhất 18% tổng số gánh nặng bệnh tật, cao hơn bất kỳ vấn đề sức khỏe đơn lè nào khác. Phụ nữ vẫn tiếp tục tử vong liên quan đến các nguyền nhân thai sản, ước tính khoảng mỗi phút trôi qua thì có một phụ nữ tử vong đo thai sản [25].

Theo các nghiên cứu thì 60% số ca tử vong mẹ xảy ra ở thời kỳ sau sinh. Trong năm 2005, ước tính tỷ lệ tử vong mẹ trên phạm vi toàn the giới vẫn còn rất cao (400/100. Con số này cao nhất ở khu vực cận Sahara (900/100.000 trẻ đè sống, tiếp đến là châu Phi (820/100.000 trẻ đẻ sống) và khu vực Nam Á (490/100.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ