Chương 1. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE CONG TAC KIEM TRA, GIAM SAT CUA DANG 1. Công tác kiểm tra, giám sát của Dang ủy cấp trên co sở 1. Khái niệm kiém tra, giám sát Theo quy định tại Điều 30, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam: “KT, GS là những chức năng lãnh đạo của Đảng.
Tổ chức đảng phải tiến hành công tác KT, GS. Đồng thời, tổ chức đảng và đảng viên chịu sự KT, GS của Đảng. Các cấp ủy đảng lãnh đạo công tác KT, GS và tô chức thực hiện nhiệm vụ KT, GS các tô chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng.” [19] KT của Đảng là việc các tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự KT.
Tổ chức đảng cấp trên KT tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Hình thức GS có GS thường xuyên và GS theo chuyên đề; GS chuyên đề khi cần thiết thì thực hiện thâm tra, xác minh. [86] Tổ chức đảng cấp trên cơ sở, theo quy định của Dang, là tổ chức đảng tương đương cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Cấp uỷ cấp 18 trên cơ sở là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội của đảng bộ cấp trên cơ Sở, có số lượng cấp ủy viên từ 29 đến 41 đồng chí, ủy viên ban thường vụ đảng ủy từ 09 đến 11 đồng chí, phó bí thư 02 đồng chí, thường trực cấp ủy gồm đồng chí bí thư và các đồng chí phó bí thư.
Cấp ủy cấp trên cơ sở hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thé lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát Cấp ủy, tô chức dang cấp trên cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo công tác KT, GS về các nội dung: Một là, cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên cơ sở triển khai, quán triệt Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chi thị, quy định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng, của cấp ủy cấp trên và cấp mình về công tác KT, GS. Hai là, cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo KT, GS tô chức đảng, đảng viên thuộc thâm quyền quản lý trong việc chấp hành pháp luật của Nhà nước. Ba là, cấp ủy cấp trên cơ sở xây dựng và chỉ đạo các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy cùng cấp và cấp ủy các cấp trong đảng bộ cấp trên cơ sở xây dựng phương hướng, nhiệm vụ; phân công cấp ủy viên, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cùng cấp thực hiện công tác KT, GS; chỉ đạo, đôn đốc cấp ủy cấp dưới thực hiện chương trình, kế hoạch KT, GS.
Bồn là, cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên cơ sở ban hành các văn bản theo thâm quyền dé các tô chức đảng cấp dưới thực hiện nhiệm vụ KT, GS va kỷ luật của Đảng. Năm là, cấp ủy cấp trên cơ sở ban hành, chỉ đạo thực hiện các quy định phối hợp giữa UBKT với các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy; quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy với các cơ quan có liên quan. 19 Sáu là, cấp ủy cấp trên cơ sở nghe báo cáo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vu KT, GS và kỷ luật đảng: giải quyết các kiến nghị của tổ chức đảng cấp dưới; định kỳ sơ kết, tổng kết về công tác KT, GS và kỷ luật của Đảng. Bảy là, cấp Ủy cấp trên cơ sở chỉ đạo về tô chức, hoạt động của UBKT, cơ quan UBKT cấp ủy cùng cấp, về xây dựng đội ngũ cán bộ KT.
Tám là, cấp ủy, t6 chức đảng cấp trên cơ sở chỉ đạo công tác tuyên truyền, phố biến các quy định về công tác KT, GS và kỷ luật của Đảng. Chín, cấp ủy, t6 chức đảng cấp trên cơ sở đề xuất với cấp có thâm quyền về những van dé cần bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành các văn bản về công tac KT, GS của Dang. Cap ủy thực hiện nhiệm vu kiểm tra, giám sát Cấp ủy, tô chức đảng cấp trên cơ sở, bên cạnh việc thực hiện quyền hạn, trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác KT, GS, còn phải thực hiện nhiệm vụ KT, GS. Đối tượng, nội dung, thấm quyền và trách nhiệm KT, GS của cấp ủy, tô chức đảng cấp trên cơ sở cụ thể như sau: 1.
Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra của Cấp ủy Chủ thể KT: Khi cấp ủy cấp trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ KT trong của Dang, chủ thé tiến hành các cuộc KT là Dang ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trên cơ sở. [86] Đối tượng KT: Khi thực hiện nhiệm vụ KT của Đảng, Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trên cơ sở tiễn hành KT đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi quản ly của cấp ủy cấp trên cơ sở. Cụ thé, tiến hành KT đối với tổ chức đảng, trước là tổ chức đảng cơ sở trực thuộc, sau là tổ chức dang cấp dưới trực thuộc tổ chức dang cơ sở; tiễn hành KT đối với các đảng viên, trước hết là các đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên cơ sở quản lý và các đảng viên là cán bộ giữ cương vị chủ chốt hoặc được tổ chức đảng, cơ quan, đơn vi giao các nhiệm vụ quan trong. [86] 20 Nội dung KT: Khi cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp trên cơ sở tiến hành KT đối với tổ chức đảng thuộc phạm vi quan ly của mình, can KT về các nội dung: (1) Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng, pháp luật của Nhà nước; (2) Việc chấp hành các nguyên tắc tô chức và hoạt động của Dang, giữ gìn đoàn kết nội bộ, quy chế làm việc, chế độ công tác, thực hiện dân chủ trong Đảng; (3) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hành tiết kiệm; công tác phòng, chống tham những, lãng phí; quản lý, rèn luyện phẩm chat, đạo đức, lối sống của đảng viên; (4) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp; (5) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; (6) Công tác tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, dao tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyên, điều động, bổ nhiệm, nâng ngạch, bố tri, sử dụng, giới thiệu ứng cử, bầu cử, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, thực hiện chính sách can bộ; (7) Công tác lãnh đạo, chi đạo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Tuy thuộc vào tính chất, mục đích, yêu cầu của mỗi cuộc KT cũng như đặc điểm tình hình của từng tổ chức đảng được KT, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy lựa chọn, quyết định các nội dung KT cho phù hợp, không nhất thiết phải KT toàn bộ, tất cả các nội dung nói trên. Trường hop, đối tượng KT là đảng viên, cấp ủy, ban thường vụ cap ủy cấp trên cơ sở tập trung KT về các nội dung: (1) Tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên; (2) Việc thực hiện nhiệm vu đảng viên. [86] Tham quyên và trách nhiệm Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và tình hình thực tế của đảng bộ mình dé xây dựng chương trình, kế hoạch KT của cấp ủy; xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành, tổ chức thành phan từng đoàn KT của cấp ủy; 21 Yêu cầu các tổ chức đảng và đảng viên có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu theo nội dung KT và phải giữ bí mật thông tin, tài liệu; Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp trên cơ sở trực tiếp KT hoặc giao UBKT cùng cấp tiến hành KT khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng viên; xem xét, xử lý theo thâm quyền đối với các vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật; quyết định bãi bỏ theo thâm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị tô chức đảng, cơ quan có thâm quyền sửa đổi, bố sung, bãi bỏ, thu hồi các văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Khi thực hiện nhiệm vụ KT, có thâm quyền và trách nhiệm đề nghị các cơ quan có thâm quyền thực hiện việc giám định chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung KT. Thực hiện nhiệm vụ giám sát của Cap uy Chủ thé GS: Chủ thê tiến hành công tac GS là cấp ủy, ban thường vu cấp ủy cấp trên cơ sở.
[86] Đối tượng GS: Về đối tượng GS, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp trên cơ sở GS đối với các tô chức dang, đảng viên thuộc phạm vi quản lý của tổ chức đảng cấp trên cơ sở. [86] Nội dung GS Nội dung GS của cấp ủy, ban thường vu cấp ủy cấp trên cơ sở đối với đối với tổ chức dang, đảng viên thuộc phạm vi quản lý tương tự nội dung KT của cấp ủy đối với tô chức đảng, đảng viên: (1) Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng, pháp luật của Nhà nước; (2) Việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ, quy chế làm việc, chế độ công tác, thực hiện dân chủ trong Đảng; (3) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hành tiết kiệm; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; quan lý, rèn luyện phẩm chat, đạo đức, lối sống của đảng 22 viên; (4) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tô chức thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp; (5) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; (6) Công tác tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyền, điều động, bổ nhiệm, nâng ngạch, bố trí, sử dụng, giới thiệu ứng cử, bầu cử, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, thực hiện chính sách cán bộ; (7) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.