Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ giai đoạn hiện nay". Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (nhóm ngành Khoa học Chính trị / Xây dựng Đảng).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng ở cấp cơ sở phụ thuộc trực tiếp vào tính đảng cộng sản (TĐCS) của đội ngũ cán bộ, đảng viên, đặc biệt là cán bộ chủ chốt (CBCC) cấp xã. Vùng Đông Bắc bộ (ĐBB) gồm 13 tỉnh với nhiều huyện miền núi, vùng cao, biên giới, giữ vị trí trọng yếu về kinh tế, chính trị, an ninh và quốc phòng. Thực tiễn công cuộc đổi mới và chỉnh đốn Đảng cho thấy, dưới tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, một bộ phận CBCC xã tại vùng ĐBB có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, giảm sút ý chí chiến đấu, phai nhạt lý tưởng và giảm tính tiên phong gương mẫu.
Mặc dù cấp ủy, tổ chức đảng và chính quyền các cấp đã ban hành nhiều chủ trương, giải pháp, song việc nâng cao TĐCS của CBCC chỉ đạt kết quả khi có sự tự giác tu dưỡng, rèn luyện của từng cá nhân. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng Đảng và đội ngũ cán bộ, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, làm rõ khái niệm, nội hàm TĐCS, phân tích các yếu tố tác động, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và xác lập hệ thống giải pháp tăng cường tu dưỡng TĐCS cho đội ngũ CBCC các xã ở vùng ĐBB giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về tu dưỡng TĐCS của CBCC các xã ở vùng ĐBB trong giai đoạn hiện nay, đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm tăng cường công tác tu dưỡng TĐCS của đội ngũ cán bộ này.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 4 nội dung:
- Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về TĐCS và tu dưỡng TĐCS của CBCC các xã ở vùng ĐBB trong giai đoạn hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng TĐCS và việc tu dưỡng TĐCS của đội ngũ CBCC các xã ở vùng ĐBB từ năm 2001 đến nay, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu tăng cường tu dưỡng TĐCS của đội ngũ CBCC các xã ở vùng ĐBB đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề tu dưỡng TĐCS của CBCC các xã ở vùng ĐBB trong giai đoạn hiện nay.
- Phạm vi chức danh khảo sát: Khảo sát 10 chức danh CBCC xã (tại những xã bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) là Phó Bí thư thường trực Đảng ủy xã), bao gồm: Bí thư Đảng ủy xã; Chủ tịch HĐND xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản (ĐTNCS) Hồ Chí Minh xã; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam xã; Chủ tịch Hội Nông dân (HND) xã; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ (HLHPN) xã; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh (HCCB) xã; Trưởng Công an xã; Trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã (xã đội trưởng). Đối với những xã Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND xã, phạm vi khảo sát gồm 9 chức danh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 13 tỉnh thuộc vùng ĐBB: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh và Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu và thực tiễn từ năm 2001 đến thời điểm nghiên cứu; các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo từng nhóm chủ đề:
1. Các công trình khoa học trong nước
- Nhóm đề tài khoa học cấp Bộ:
- Trần Hậu Thành nghiên cứu nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị của CBCC cấp xã qua khảo sát một số tỉnh phía Bắc, đưa ra giải pháp cụ thể hóa tiêu chuẩn chức danh và làm tốt quy hoạch tạo nguồn.
- Đoàn Minh Huấn nghiên cứu công tác tạo nguồn cán bộ hệ thống chính trị (HTCT) cơ sở ở các tỉnh Tây Bắc, phân tích thực trạng và kinh nghiệm tạo nguồn cán bộ chủ chốt.
- Trần Thị Hương giải quyết các vấn đề tạo nguồn cán bộ cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, nhấn mạnh việc đánh giá định kỳ và phân công cán bộ đúng sở trường.
- Nhóm sách chuyên khảo:
- Chu Huy Mân (Nâng cao phẩm chất cộng sản của người đảng viên) làm rõ việc nâng cao tính chiến đấu, giữ vững niềm tin vào Đảng để chiến thắng chủ nghĩa cá nhân.
- Thang Văn Phúc, Chu Văn Thành, Hà Quang Ngọc (Đạo đức, phong cách, lề lối làm việc của cán bộ, công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh), trong đó có bài viết của Trần Xuân Sầm chỉ rõ các căn bệnh tham lam, kiêu ngạo, thiếu kỷ luật do chủ nghĩa cá nhân và đề xuất giải pháp qua sinh hoạt đảng.
- Trần Xuân Sầm (Xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị đổi mới) làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn và tiêu chuẩn của cán bộ cơ sở.
- Lô Quốc Toản (Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay) phân tích thực trạng thiếu hụt và đề xuất giải pháp phát triển cán bộ dân tộc thiểu số tại 15 tỉnh miền núi.
- Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước) đưa ra hệ thống quan điểm, tiêu chuẩn và giải pháp về quy hoạch, đào tạo, luân chuyển, kiểm tra cán bộ.
- Đào Duy Quát, Vũ Khiêu, Tô Hoài (Về giáo dục đạo đức cách mạng trong cán bộ, đảng viên hiện nay: thực trạng và giải pháp); Nguyễn Viết Thông (Giáo dục đạo đức cho cán bộ, đảng viên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước); Nguyễn Thế Kiệt và Hoàng Chí Bảo (Đạo đức người lãnh đạo chính trị hiện nay: Thực trạng và giải pháp).
- Trần Đình Hoan (Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước) phân tích kinh nghiệm lịch sử từ phong trào vô sản hóa và đề xuất 7 nhóm giải pháp.
- Đỗ Ngọc Ninh và Nguyễn Văn Giang (Tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay) xác định tiêu chuẩn đảng viên về bản lĩnh, đạo đức và quan hệ mật thiết với nhân dân.
- Trương Thị Thông và Lê Kim Việt (Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp).
- Tô Huy Rứa và Trần Khắc Việt (Làm người cộng sản trong giai đoạn hiện nay) hệ thống hóa quan điểm kinh điển và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đảng viên từ khâu kết nạp đến giáo dục thực tiễn.
- Nhóm luận án tiến sĩ:
- Đỗ Ngọc Ninh nghiên cứu chất lượng tổ chức cơ sở đảng nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phạm Công Khâm nghiên cứu xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Mai Xuân Hợi nghiên cứu vấn đề đạo đức của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đinh Ngọc Giang nghiên cứu việc chuẩn hóa Chủ tịch UBND xã vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nguyễn Văn Hào nghiên cứu tính tiên phong của đảng viên nông thôn các tỉnh Tây Nguyên.
- Trịnh Thanh Tâm nghiên cứu xây dựng đội ngũ CBCC là nữ trong HTCT xã ở Đồng bằng sông Hồng.
- Cầm Thị Lai nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị - hành chính cho cán bộ chuyên trách cấp xã ở Tây Bắc.
- Hồ Ngọc Trường nghiên cứu xây dựng phong cách Chủ tịch UBND xã ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nhóm bài báo tạp chí: Các bài viết của Vũ Quốc Hùng, Trần Viết Hoàn, Trần Ngọc Thâm, Nguyễn Minh Tuấn, Trần Đình Huỳnh, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Thế Tư, Nhị Lê tập trung phân tích thực trạng suy thoái đạo đức, lối sống, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu và đề xuất các giải pháp tự rèn luyện.
2. Các công trình khoa học nước ngoài
- Các nhà khoa học Trung Quốc:
- Hạ Quốc Cường nghiên cứu nâng cao năng lực lãnh đạo, chống tha hóa biến chất của tổ chức đảng và đảng viên nông thôn.
- Tôn Hiểu Quần phân tích xây dựng ban lãnh đạo và chế độ học tập lý luận gắn với thực tiễn.
- Chu Húc Đông nghiên cứu quản lý Đảng nghiêm minh và các biện pháp phối hợp xử lý tham nhũng trong các lĩnh vực trọng điểm.
- Lý Bồi Nguyên nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên tại nông thôn và khu đô thị.
- Lâm Bích Ngọc phân tích tác động của sự phân hóa giai tầng xã hội nông thôn đến việc giữ gìn tính tiên tiến của đảng viên.
- Các nhà khoa học Lào:
- Nich Khăm nghiên cứu xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt HLHPN Lào.
- On Kẹo Phôm Ma Kon nghiên cứu đổi mới, kiện toàn bộ máy tổ chức Đảng và HTCT trong nền kinh tế thị trường tại Lào.
- Pheng Sỏn Khun Thoong Khăm nghiên cứu chất lượng đảng viên nông thôn tại các tỉnh miền Trung nước Lào.
3. Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trên đã tiếp cận nhiều mặt về công tác cán bộ, đạo đức, tính tiên phong hoặc nghiên cứu tại các vùng địa lý khác. Tuy nhiên, chưa có công trình nào xác định một cách khoa học khái niệm, nội hàm TĐCS của CBCC cấp xã, đồng thời chưa có hệ thống giải pháp chuyên sâu về việc tự tu dưỡng TĐCS gắn với đặc thù kinh tế - xã hội, địa hình, dân tộc của 13 tỉnh vùng ĐBB. Luận án kế thừa các kết quả lý luận trước đó để xây dựng hệ thống lý luận và giải pháp hoàn chỉnh cho đối tượng CBCC các xã vùng ĐBB.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp công nhân của Đảng, tính đảng và tu dưỡng đạo đức cách mạng của người cán bộ, đảng viên.
- Chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tính đảng: Luận án vận dụng 3 nội dung cơ bản trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc: (1) Đặt lợi ích của Đảng, của dân tộc lên trên hết; (2) Làm việc gì cũng phải điều tra rõ ràng, cẩn thận và làm đến nơi đến chốn; (3) Lý luận và thực hành phải luôn đi đôi với nhau.
- Văn kiện của Đảng: Các quan điểm trong Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng, và các nghị quyết về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
- Khung phân tích TĐCS: Vận dụng khung chương trình cao cấp lý luận chính trị của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cấu trúc TĐCS của CBCC xã gồm: bản lĩnh chính trị kiên định; tính tiên phong gương mẫu; mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân; tính chiến đấu; ý thức tổ chức kỷ luật tự giác, nghiêm minh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp điều tra, khảo sát, tổng kết thực tiễn: Thu thập dữ liệu thực tế về thực trạng TĐCS và việc tu dưỡng của CBCC tại các xã vùng ĐBB.
- Phương pháp lịch sử - lôgíc: Phân tích quá trình phát triển của đội ngũ cán bộ và sự vận động của yêu cầu TĐCS qua các giai đoạn cách mạng.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu báo cáo, tổng kết các chỉ số về trình độ, cơ cấu, ưu khuyết điểm của CBCC xã.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý công tác xây dựng Đảng để thẩm định các nhận định và nhóm giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ từ năm 2001 đến nay của 13 tỉnh ủy thuộc vùng ĐBB.
- Số liệu thống kê hành chính, kinh tế - xã hội vùng ĐBB theo Quyết định số 02/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các niên giám thống kê liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tu dưỡng tính đảng của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ giai đoạn hiện nay - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương 1 gồm 2 tiết, tập trung làm sáng tỏ các đặc điểm địa bàn, khái niệm CBCC xã và cơ sở lý luận về TĐCS:
1. Các xã và cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ hiện nay
- Đặc điểm địa bàn: Vùng ĐBB gồm 13 tỉnh (Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh), có 131 đơn vị hành chính cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và 2032 xã. Địa hình trung du, núi cao bị chia cắt, thường xuyên chịu thiên tai (lũ ống, lũ quét, rét đậm, sương muối).
- Tình hình kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình toàn vùng giai đoạn 2005-2008 đạt 11,7%; năm 2009 đạt 9,38% (gấp 1,8 lần mức tăng GDP cả nước); năm 2010 đạt 11,6%. Một số tỉnh có mức tăng cao năm 2010 như Tuyên Quang (14,3%), Phú Thọ (13,5%). Cơ cấu kinh tế năm 2010: nông - lâm - thủy sản chiếm 34,09%, công nghiệp - xây dựng chiếm 28,64%, dịch vụ chiếm 36,98%. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (tỉnh Lạng Sơn còn gần 8.000 hộ, Thái Nguyên còn hơn 12.000 hộ, Quảng Ninh còn trên 15.000 hộ nghèo).
- Đặc điểm văn hóa, lịch sử: Cộng đồng cư dân gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống, có quan hệ dòng tộc, thôn bản bền chặt, phong tục đa dạng (tục cúng Giàng, hát Then, múa Xòe, Sli, Lượn). Địa bàn có truyền thống lịch sử gắn liền với các chiến công chống ngoại xâm (Chi Lăng, Bạch Đằng, Như Nguyệt, Vị Xuyên) và là căn cứ địa cách mạng trong kháng chiến chống Pháp (Tân Trào, Bắc Sơn, Võ Nhai, Định Hóa, Đông Khê).
- Khái niệm và cơ cấu CBCC xã: CBCC xã ở vùng ĐBB là cán bộ đứng đầu (Bí thư hoặc Chủ tịch) một trong các tổ chức của HTCT, Trưởng Công an, Trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, có vai trò nòng cốt đối với mọi hoạt động trên địa bàn xã. Đội ngũ này gồm 10 chức danh (hoặc 9 chức danh khi Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND).
- Năm đặc điểm của CBCC xã vùng ĐBB:
- Độ tuổi còn khá trẻ (chủ yếu từ 35 đến dưới 50 tuổi), 100% là đảng viên; cán bộ người dân tộc thiểu số chiếm khoảng 38%; cán bộ nữ chiếm tỷ lệ thấp (trên 3%) và tập trung ở khối đoàn thể.
- Trình độ học vấn, chuyên môn và lý luận chính trị còn thấp: Trình độ THCS chiếm trên 30%, tiểu học trên 1%; trình độ sơ cấp chuyên môn khoảng 7%; chưa qua đào tạo chuyên môn chiếm gần 62%; chưa qua đào tạo lý luận chính trị chiếm gần 32%.
- Đại đa số là người địa phương trưởng thành từ thực tiễn cơ sở; cán bộ xuất ngũ từ quân đội hoặc ngành khác chuyển về chiếm 7 - 9%.
- Gắn bó trực tiếp với lao động sản xuất gia đình, chịu tác động từ quan hệ họ tộc, làng bản; được hình thành qua bầu cử hoặc hiệp thương theo nhiệm kỳ.
- Kế thừa phẩm chất trung kiên, cần cù của đồng bào các dân tộc, nhưng đồng thời chịu ảnh hưởng của tư tưởng tự ti, bảo thủ, làm việc theo kinh nghiệm.
- Ba vai trò của CBCC xã: (1) Chịu trách nhiệm cao nhất trước Đảng bộ và nhân dân xã về mọi mặt đời sống; (2) Là nhân tố quyết định hiện thực hóa đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước tại cơ sở; (3) Là nguồn bổ sung cán bộ cho cấp huyện và cấp tỉnh.
| Tiêu chí thống kê tại vùng ĐBB |
Số liệu / Tỷ lệ ghi nhận trong văn bản |
| Số lượng tỉnh, thành phố trong vùng |
13 tỉnh |
| Số đơn vị hành chính cấp huyện |
131 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh |
| Tổng số xã |
2032 xã |
| Tăng trưởng GDP toàn vùng giai đoạn 2005-2008 |
11,7% (trung bình hằng năm) |
| Tăng trưởng GDP toàn vùng năm 2009 / 2010 |
9,38% (2009) / 11,6% (2010) |
| Cơ cấu kinh tế năm 2010 (Nông lâm - Công nghiệp - Dịch vụ) |
34,09% - 28,64% - 36,98% |
| Tỷ lệ CBCC xã là người dân tộc thiểu số |
Khoảng 38% |
| Tỷ lệ CBCC xã là nữ |
Trên 3% |
| Tỷ lệ CBCC xã có trình độ học vấn THCS |
Trên 30% |
| Tỷ lệ CBCC xã chưa qua đào tạo chuyên môn |
Gần 62% |
| Tỷ lệ CBCC xã chưa qua đào tạo lý luận chính trị |
Gần 32% |
| Tỷ lệ cán bộ từ quân đội/ngành khác chuyển về xã |
7 - 9% |
2. Tính đảng cộng sản và tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã vùng Đông Bắc bộ - khái niệm, nội dung, vai trò và đặc trưng
Luận án phân tích khái niệm TĐCS theo góc độ triết học và xây dựng Đảng; khẳng định TĐCS của Đảng Cộng sản Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân kết hợp tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc. Đối với CBCC xã vùng ĐBB, TĐCS là phẩm chất tạo nên giá trị nhân cách, là động lực để cán bộ thực hiện vai trò tiên phong, hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.
Chương 2: Tính đảng cộng sản và tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm
Chương 2 gồm 2 tiết, đánh giá thực trạng công tác tu dưỡng từ năm 2001 đến nay:
1. Thực trạng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ
- Ưu điểm: Đa số CBCC giữ vững lập trường chính trị, trung thành với mục tiêu của Đảng, duy trì phẩm chất cần kiệm liêm chính, gần gũi nhân dân, nỗ lực triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, định canh định cư.
- Hạn chế: Một bộ phận cán bộ có biểu hiện phai nhạt lý tưởng, suy thoái tư tưởng chính trị và đạo đức; vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ; biểu hiện quan liêu, nể nang dòng họ, dĩ hòa vi quý trong tự phê bình và phê bình; năng lực vận động quần chúng và tổ chức thực tiễn còn bất cập, cá biệt có cán bộ vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
2. Tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ - thực trạng, nguyên nhân, kinh nghiệm
- Thực trạng tu dưỡng: Việc tự tu dưỡng chưa đi vào chiều sâu và chưa đồng đều. Công tác quản lý, kiểm tra của cấp ủy cấp trên có thời điểm còn lỏng lẻo.
- Nguyên nhân:
- Chủ quan: Ý thức tự giác rèn luyện của một số cán bộ chưa cao; việc học tập lý luận chính trị còn mang tính đối phó; bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa chi phối.
- Khách quan: Điều kiện kinh tế - xã hội vùng ĐBB còn nhiều khó khăn; chính sách đãi ngộ cán bộ cơ sở chưa thỏa đáng; mặt trái cơ chế thị trường và tác động tiêu cực của các mối quan hệ dòng tộc họ hàng.
- Bốn bài học kinh nghiệm:
- Thường xuyên quan tâm giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCC xã ở vùng ĐBB về tu dưỡng TĐCS.
- Phát huy tính tích cực, tự giác của CBCC xã ở vùng ĐBB trong tu dưỡng, rèn luyện TĐCS.
- Kết hợp chặt chẽ giữa tu dưỡng TĐCS với đấu tranh khắc phục những biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, những tiêu cực lạc hậu trong CBCC xã ở vùng ĐBB.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, mọi lực lượng, trước hết là sự lãnh đạo, quản lý của cấp ủy, tổ chức đảng đối với việc tu dưỡng TĐCS của CBCC xã ở vùng ĐBB.
Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ đến năm 2025
Chương 3 gồm 2 tiết, xác định mục tiêu và giải pháp đến năm 2025:
1. Dự báo những nhân tố tác động và phương hướng tăng cường tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ đến năm 2025
Phân tích bối cảnh hội nhập, yêu cầu công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn, tác động của không gian biên giới và các thách thức an ninh phi truyền thống đối với phẩm chất người cán bộ cơ sở.
2. Những giải pháp chủ yếu tăng cường tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ đến năm 2025
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ chủ chốt xã vùng Đông Bắc bộ về tu dưỡng tính đảng cộng sản: Đẩy mạnh công tác giáo dục lý luận chính trị, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nâng cao ý thức tự phê bình và phê bình, xem việc tự rèn luyện là nhu cầu tự thân của mỗi cán bộ.
- Cụ thể hóa tiêu chuẩn tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt xã vùng Đông Bắc bộ cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương: Xây dựng bảng tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, gắn tiêu chuẩn TĐCS với năng lực giải quyết các vấn đề cụ thể tại vùng ĐBB (vận động đồng bào dân tộc, phát triển kinh tế hộ, bảo đảm an ninh biên giới, phòng chống tệ nạn xã hội).
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về công tác quy hoạch cán bộ, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt xã vùng Đông Bắc bộ: Đổi mới công tác đánh giá, tạo nguồn cán bộ tại chỗ (đặc biệt là cán bộ người dân tộc thiểu số và cán bộ nữ); thực hiện đào tạo chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hành chính và lý luận chính trị; phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Xác lập khái niệm TĐCS của CBCC cấp xã vùng ĐBB: Luận án định nghĩa: "TĐCS của CBCC các xã ở vùng ĐBB là phẩm chất đặc biệt quan trọng tạo nên giá trị nhân cách của CBCC, thể hiện tập trung bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam, bao gồm: bản lĩnh chính trị kiên định vững vàng; tiên phong, gương mẫu về mọi mặt; gắn bó mật thiết với nhân dân; tính chiến đấu cao và ý thức kỷ luật tự giác, nghiêm minh. Đó là cơ sở để CBCC các xã vùng ĐBB không ngừng phấn đấu vươn lên, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó".
- Làm rõ tính đặc thù của TĐCS ở cấp xã vùng ĐBB: Luận án chỉ ra mối quan hệ hữu cơ giữa TĐCS với đặc điểm địa bàn miền núi, biên giới, thành phần dân tộc thiểu số đa dạng và các quan hệ huyết thống, dòng họ tại cơ sở.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đúc kết hệ thống 4 bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình khảo sát thực tế từ năm 2001.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp có tính đồng bộ, gắn việc tự tu dưỡng của bản thân cán bộ với công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và kiểm tra của cấp ủy đảng, áp dụng cho 13 tỉnh vùng ĐBB đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế theo phạm vi tài liệu: Luận án tập trung khảo sát 10 chức danh lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị cấp xã tại 13 tỉnh vùng ĐBB; số liệu khảo sát thực tiễn giới hạn từ năm 2001 đến thời điểm hoàn thành luận án; hệ thống giải pháp đề xuất có khung thời gian xác định đến năm 2025. Chưa mở rộng khảo sát đối với đội ngũ công chức chuyên môn cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác tu dưỡng TĐCS cho toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở; so sánh mô hình tu dưỡng TĐCS giữa vùng ĐBB với các vùng chiến lược khác (như Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ); nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát tu dưỡng TĐCS trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương giai đoạn sau năm 2025.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ chủ chốt các xã vùng ĐBB: Tài liệu giúp cán bộ tự đối chiếu, đánh giá và xây dựng kế hoạch rèn luyện bản lĩnh chính trị, giữ vững phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực vận động nhân dân.
- Đối với cấp ủy và tổ chức đảng các cấp: Cung cấp cơ sở khoa học để các tỉnh ủy, huyện ủy trong vùng xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tu dưỡng TĐCS ở cấp cơ sở.
- Đối với công tác giảng dạy và nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên môn Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và trường chính trị của 13 tỉnh thuộc vùng ĐBB.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cán bộ chủ chốt cấp xã ở vùng Đông Bắc bộ gồm những chức danh cụ thể nào?
Theo luận án, ở những xã bố trí Chủ tịch HĐND xã là Phó Bí thư thường trực Đảng ủy, CBCC xã gồm 10 chức danh: Bí thư Đảng ủy xã; Chủ tịch HĐND xã; Chủ tịch UBND xã; Bí thư ĐTNCS Hồ Chí Minh xã; Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam xã; Chủ tịch Hội Nông dân xã; Chủ tịch Hội Phụ nữ xã; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã; Trưởng Công an xã; Trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã. Trường hợp Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND xã thì gồm 9 chức danh.
2. Thực trạng về trình độ học vấn và chuyên môn của CBCC xã vùng ĐBB được nêu trong luận án ra sao?
Số liệu khảo sát của luận án phản ánh trình độ của CBCC xã còn nhiều bất cập: Trình độ THCS chiếm trên 30%, tiểu học chiếm trên 1%; trình độ sơ cấp chuyên môn chiếm khoảng 7%; số cán bộ chưa qua đào tạo về chuyên môn chiếm gần 62%; số cán bộ chưa qua đào tạo về lý luận chính trị chiếm gần 32%.
3. Theo tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" được luận án trích dẫn, Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định tính đảng gồm những nội dung nào?
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ tính đảng gồm 3 điểm: (1) Phải đặt lợi ích của Đảng, của dân tộc lên trên hết; (2) Việc gì cũng phải điều tra rõ ràng, cẩn thận và phải làm đến nơi đến chốn; (3) Lý luận và thực hành phải luôn luôn đi đôi với nhau.
4. Bốn bài học kinh nghiệm được luận án đúc kết từ thực tiễn là gì?
(1) Thường xuyên quan tâm giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCC xã về tu dưỡng TĐCS; (2) Phát huy tính tích cực, tự giác của CBCC xã trong tu dưỡng, rèn luyện; (3) Kết hợp chặt chẽ giữa tu dưỡng TĐCS với đấu tranh khắc phục chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, tiêu cực; (4) Phát huy vai trò, trách nhiệm lãnh đạo, quản lý của cấp ủy, tổ chức đảng đối với việc tu dưỡng của CBCC.
5. Ba giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất đến năm 2025 là gì?
(1) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBCC xã vùng ĐBB về tu dưỡng TĐCS; (2) Cụ thể hóa tiêu chuẩn TĐCS của CBCC xã phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; (3) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về công tác quy hoạch, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã vùng ĐBB.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Tu dưỡng tính đảng cộng sản của cán bộ chủ chốt các xã ở vùng Đông Bắc bộ giai đoạn hiện nay" đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về TĐCS tại địa bàn 13 tỉnh vùng Đông Bắc bộ. Công trình đã làm rõ định nghĩa TĐCS, phân tích 5 đặc điểm và thực trạng của đội ngũ CBCC cấp xã giai đoạn từ năm 2001 đến nay. Trên cơ sở 4 bài học kinh nghiệm, luận án xác lập hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị áp dụng đến năm 2025, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác xây dựng Đảng và đào tạo cán bộ cơ sở trong khu vực.