Tổng quan luận án

Công trình khoa học được thực hiện dưới tiêu đề: “Ủy ban kiểm tra đảng ủy sư đoàn bộ binh, Quân đội nhân dân Việt Nam kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm giai đoạn hiện nay”. Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (mã số: 931 02 02), do nghiên cứu sinh Lê Việt Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trương Thị Thông tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, năm 2021).

Về tính cấp thiết, kiểm tra được xác định là một trong những chức năng lãnh đạo căn bản, là khâu trọng yếu trong toàn bộ quy trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đến nay, Điều lệ Đảng quy định ủy ban kiểm tra (UBKT) các cấp có sáu nhiệm vụ, trong đó kiểm tra đảng viên (kể cả cấp ủy viên cùng cấp) khi có dấu hiệu vi phạm (DHVP) tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên là nhiệm vụ trọng tâm. Đối với sư đoàn bộ binh (SĐBB) – binh đoàn chiến thuật binh chủng hợp thành của Quân đội nhân dân (QĐND) Việt Nam, hoạt động kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy sư đoàn có ý nghĩa trực tiếp trong việc quản lý, giáo dục cán bộ, ngăn ngừa sai phạm và giữ nghiêm kỷ luật quân đội.

Tuy nhiên, trong thực tiễn tại các đảng bộ SĐBB, công tác kiểm tra đảng viên khi có DHVP còn bộc lộ một số tồn tại: một số cấp ủy và UBKT nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của nhiệm vụ này; việc lãnh đạo, chỉ đạo chưa kịp thời; còn lúng túng, bị động trong khâu nắm bắt thông tin và phát hiện dấu hiệu vi phạm từ sớm; việc xác định đối tượng và nội dung kiểm tra có thời điểm còn thiếu cụ thể; quy trình thực hiện chưa triệt để, phương pháp cứng nhắc; sự phối hợp giữa UBKT đảng ủy sư đoàn với các tổ chức đảng và cơ quan chức năng liên quan đạt hiệu quả chưa cao. Bên cạnh đó, các tác động từ mặt trái kinh tế thị trường, tệ nạn xã hội và âm mưu "diễn biến hòa bình" đặt ra yêu cầu phải phòng ngừa, ngăn chặn các biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên. Luận án được hình thành nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu mang tính toàn diện và chuyên sâu về hoạt động này tại SĐBB.

Mục đích và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về UBKT đảng ủy SĐBB, QĐND Việt Nam kiểm tra đảng viên khi có DHVP; đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB, QĐND Việt Nam giai đoạn hiện nay.
  • Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về UBKT đảng ủy SĐBB, QĐND Việt Nam kiểm tra đảng viên khi có DHVP.
    3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB, QĐND Việt Nam.
    4. Xác định phương hướng và đề xuất giải pháp tăng cường kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB, QĐND Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB, QĐND Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng:

  • Phạm vi nội dung và loại hình đơn vị: Luận án tập trung vào hoạt động kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB thuộc ba loại hình: SĐBB đủ quân, SĐBB rút gọn và SĐBB khung thường trực. Khảo sát thực tế tập trung vào 11 SĐBB đủ quân trực thuộc các quân khu, quân đoàn.
  • Phạm vi khách thể điều tra: Phiếu trưng cầu ý kiến được triển khai trên hai nhóm đối tượng: cán bộ, đảng viên là sĩ quan ở 11 SĐBB đủ quân và học viên đào tạo chính ủy trung đoàn, sư đoàn tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu và tư liệu thực tiễn phục vụ nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm bảo vệ (2021); hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2025 và định hướng vận dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính ở nước ngoài và trong nước:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:

  • Nhóm nghiên cứu về công tác xây dựng Đảng và giám sát cán bộ: Bạch Lập Bình (2013) nghiên cứu về giám sát tác phong cán bộ, lấy hoạt động cụ thể và dư luận quần chúng làm hợp lực giám sát; Trương Thụ Quân (2013) bàn về nâng cao trình độ quản lý đảng viên, hoàn thiện cơ chế phòng ngừa và uốn nắn khuyết điểm từ khi mới manh nha; Tạ Xuân Đào (2016) đề xuất tăng cường kiểm tra cơ động và quy định vai trò đoàn kiểm tra để kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng tại Trung Quốc; Đao-Bua-La-Pha-Ba-Vông-Phết (2016) phân tích tiêu chuẩn và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.
  • Nhóm nghiên cứu về kiểm tra, giám sát, kỷ luật: Chu Húc Đông (2004) phân tích nguyên nhân tham nhũng trong quá trình chuyển đổi kinh tế tại Trung Quốc và giải pháp kiểm tra từ đầu nguồn; Chăn-Sy-Seng-Sôm-Phu (2011) nghiên cứu chất lượng kiểm tra của UBKT cấp tỉnh ở các tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào; Tạng Thắng Nghiệp (2013) khẳng định sự cần thiết của mạng lưới kiểm tra kỷ luật rộng khắp để giữ gìn sự đoàn kết thống nhất của Đảng; Đao-Bua-La-Pha-Ba-Vông-Phết (2017) xác định tiêu chí đánh giá chất lượng công tác kiểm tra của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.
  • Nhóm nghiên cứu về kiểm tra, kỷ luật trong lực lượng vũ trang: Chương Tử Nghị (2006) trong giáo trình CTĐ, CTCT của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc nhấn mạnh vai trò kiểm tra kỷ luật đảng viên của chi bộ đại đội; Sẻng-Khăm-Doong-Phôm-Mạ-Păn-Nha (2010) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra của Đảng bộ Bộ Quốc phòng Lào; Xỏm-Vay-Xeng-Pa-Sợt (2011) đề xuất 5 giải pháp đổi mới công tác kiểm tra ở tổ chức cơ sở đảng trong QĐND Lào.

Thứ hai, các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu về kiểm tra, giám sát chung của Đảng: Nguyễn Văn Chi (2011) nhấn mạnh trách nhiệm trực tiếp của cấp ủy trong kiểm tra, không khoán trắng cho UBKT; Phạm Thị Ngạn (2015) phân tích tầm quan trọng của phương pháp thẩm tra, xác minh và xử lý thông tin; Mai Thế Dương (2016) tổng kết 30 năm đổi mới công tác kiểm tra và nêu 6 tiêu chí đánh giá chất lượng; Trần Quốc Vượng (2016) gắn công tác kiểm tra với Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; Hà Quốc Trị (2020) đề xuất đổi mới tự phê bình và phê bình trong kiểm tra, thi hành kỷ luật; Nguyễn Phú Trọng (2020) chỉ đạo công tác kiểm tra phải thận trọng, chặt chẽ, coi trọng chứng cứ, không suy diễn, lấy phòng ngừa là chính; Vũ Lân (2021) phân tích kiểm tra người đứng đầu; Lê Văn Cường (2021) chỉ rõ những điểm mới về công tác kiểm tra trong Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
  • Nghiên cứu về kiểm tra, giám sát trong Đảng bộ Quân đội: Ngô Xuân Lịch (2011), Tạ Nhân (2017), Phạm Đức Duyên (2019), Lê Ngọc Nam (2020) đã khẳng định vị trí của kiểm tra, giám sát trong việc nâng cao sức chiến đấu của Đảng bộ Quân đội, yêu cầu kiện toàn UBKT các cấp và xử lý kỷ luật nghiêm minh không có vùng cấm; Bùi Công Chức (2020) tổng kết thực tiễn Đảng bộ Quân khu 3; Trọng Đức (2020) phân tích kinh nghiệm kiểm tra, khắc phục khâu yếu tại Đảng bộ Sư đoàn bộ binh 395.
  • Nghiên cứu trực tiếp về kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm: Nguyễn Thế Tư (2005) nghiên cứu kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT huyện ủy các tỉnh duyên hải miền Trung; Cao Văn Thống (2018), Lê Văn Cường và Đinh Văn Nhanh (2018) đúc kết kinh nghiệm tại Hải Phòng; Phan Xuân Lĩnh (2020) tổng kết thực tiễn UBKT Tỉnh ủy Đắk Lắk; Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2021) rút ra bài học thu thập, sàng lọc thông tin kiểm tra cán bộ diện Trung ương quản lý tại phía Nam; Trần Đình Đồng (2021), Khánh Hưng (2021) nghiên cứu tại Cà Mau; Hồ Thanh Thủy (2021) tổng kết kinh nghiệm tại Bạc Liêu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trên đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra của Đảng ở các cấp hành chính địa phương hoặc kiểm tra nói chung trong lực lượng vũ trang. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và toàn diện về hoạt động kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm của Ủy ban kiểm tra đảng ủy sư đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này về cả cơ sở lý luận, mô hình tổ chức, quy trình, phương pháp và thực tiễn hoạt động đặc thù tại các sư đoàn bộ binh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng kiểu mới, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng. Cơ sở pháp lý - lý luận trực tiếp là Điều 30, Điều 32 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam cùng hệ thống văn bản, quy chế, quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quân ủy Trung ương và UBKT Trung ương.

Về cơ sở thực tiễn, luận án sử dụng báo cáo tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng của 11 đảng ủy, UBKT đảng ủy SĐBB đủ quân thuộc các quân khu, quân đoàn trong QĐND Việt Nam từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu; các văn kiện tổng kết công tác xây dựng Đảng, công tác đảng, công tác chính trị, công tác cán bộ; cùng số liệu điều tra xã hội học trực tiếp của tác giả.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận triết học Mác - Lênin và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử và lôgic: Khái quát quá trình phát triển của SĐBB, đảng bộ SĐBB và làm rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của UBKT đảng ủy sư đoàn.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các tài liệu khoa học ở phần tổng quan và phân tích dữ liệu thực tiễn thu thập được tại các đơn vị.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Sử dụng trong việc lập luận, kiểm chứng các luận điểm từ thực tiễn để rút ra các kết luận khoa học khách quan.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá kết quả kiểm tra đảng viên qua các báo cáo sơ kết, tổng kết của các sư đoàn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành khảo sát thực tế nhằm thu thập số liệu phục vụ đánh giá thực trạng và thẩm định tính khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ UBKT Quân ủy Trung ương, UBKT đảng ủy SĐBB, giảng viên Viện Xây dựng Đảng (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) và Khoa CTĐ, CTCT ở các học viện, nhà trường quân đội.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 2.0 để tiến hành phân tích mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.

Bảng tổng hợp đặc điểm mẫu điều tra xã hội học của luận án:

Tiêu chí Nhóm đối tượng 1 Nhóm đối tượng 2 Tổng cộng
Đối tượng khảo sát Cán bộ, đảng viên là sĩ quan QĐND Việt Nam Cán bộ đào tạo chính ủy trung đoàn, sư đoàn -
Địa bàn / Đơn vị 11 SĐBB đủ quân (thuộc các quân khu, quân đoàn) Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng 11 SĐBB và 01 học viện
Số lượng phiếu 400 phiếu 200 phiếu 600 phiếu
Mục đích khảo sát Đánh giá thực trạng ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân kiểm tra đảng viên khi có DHVP Đánh giá thực trạng, đóng góp ý kiến về kinh nghiệm và tính khả thi của giải pháp Phục vụ Chương 3 và Chương 4 của luận án
Công cụ xử lý SPSS phiên bản 2.0 (Phân tích mô tả, Cronbach's Alpha) SPSS phiên bản 2.0 (Phân tích mô tả, Cronbach's Alpha) Phần mềm SPSS 2.0

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung phân tích có hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 mảng nội dung chính: công tác xây dựng Đảng và kiểm tra, giám sát chung; công tác kiểm tra, kỷ luật trong quân đội; và hoạt động kiểm tra đảng viên khi có DHVP. Qua việc đánh giá các công trình đã công bố, tác giả rút ra ba kết quả đạt được phổ quát trong giới học thuật: khẳng định vị trí đặc biệt quan trọng của kiểm tra, giám sát đối với sự tồn tại của Đảng cầm quyền; làm rõ vị trí nòng cốt của cơ quan UBKT các cấp; và ghi nhận thực trạng cùng các giải pháp nâng cao phẩm chất, nghiệp vụ của cán bộ kiểm tra.

Đồng thời, chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật và chỉ rõ 5 vấn đề luận án tiếp tục giải quyết:

  1. Khái quát về đảng bộ, đảng ủy SĐBB; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đặc điểm và vai trò của UBKT đảng ủy SĐBB.
  2. Xây dựng khái niệm, nội dung, quy trình, phương pháp kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng tại 11 SĐBB đủ quân, phân tích nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn.
  4. Dự báo các yếu tố tác động và xác định phương hướng nâng cao hiệu quả kiểm tra đảng viên khi có DHVP.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, khả thi phù hợp với đặc thù tổ chức quân sự giai đoạn hiện nay.

Chương 2: Ủy ban kiểm tra đảng ủy sư đoàn bộ binh, Quân đội nhân dân Việt Nam kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nội dung chương 2 làm sáng tỏ vị trí của SĐBB là binh đoàn chiến thuật binh chủng hợp thành, có tổ chức biên chế lớn, vũ khí trang bị kỹ thuật nhiều, địa bàn đóng quân rộng và tính cơ động cao. Luận án phân tích chức năng của Đảng ủy và Ban Thường vụ Đảng ủy SĐBB trong lãnh đạo toàn diện các mặt công tác, trong đó có công tác kiểm tra, giám sát.

Về tổ chức bộ máy và nguyên tắc hoạt động của UBKT đảng ủy SĐBB:

  • Cơ cấu thành viên: UBKT đảng ủy SĐBB do Đảng ủy sư đoàn bầu, gồm từ 5 đến 7 ủy viên (trong đó có 2 đến 3 ủy viên là đảng ủy viên sư đoàn). Cơ cấu nhân sự gồm 01 ủy viên chuyên trách đảm nhiệm vị trí Phó Chủ nhiệm UBKT (thường là đảng ủy viên sư đoàn, nguyên chính ủy hoặc phó chính ủy trung đoàn); từ 4 đến 6 ủy viên kiêm chức (Chủ nhiệm UBKT là Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Chính ủy sư đoàn; các ủy viên còn lại là lãnh đạo Ban Tổ chức, Ban Cán bộ, Thanh tra quốc phòng, cơ quan tham mưu sư đoàn).
  • Đặc điểm tổ chức đặc thù: Khác với UBKT cấp huyện có cơ quan chuyên trách độc lập và biên chế 7 đến 9 người, UBKT đảng ủy SĐBB không có cơ quan kiểm tra riêng mà hoạt động chủ yếu dựa vào cán bộ kiêm nhiệm. Đội ngũ đảng viên trong UBKT có bản lĩnh chính trị vững vàng, trên 90% hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm, nhưng nghiệp vụ kiểm tra chuyên sâu chưa đồng đều và thường xuyên biến động do luân chuyển quân sự.
  • Phạm vi và cơ chế phối hợp: Luận án chỉ rõ quy chế xử lý đối với đảng viên có DHVP: nếu đảng viên là đảng ủy viên sư đoàn thuộc diện quân khu hoặc quân đoàn quản lý (như sư đoàn trưởng, chính ủy, phó sư đoàn trưởng, phó chính ủy), UBKT đảng ủy sư đoàn phát hiện dấu hiệu vi phạm phải kịp thời báo cáo để UBKT đảng ủy quân khu (quân đoàn) chủ trì, phối hợp kiểm tra.
  • Vai trò của UBKT đảng ủy SĐBB: Thể hiện qua 3 mặt: (1) Tham mưu, giúp việc cho Đảng ủy và Ban Thường vụ Đảng ủy sư đoàn trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật; (2) Góp phần xây dựng Đảng bộ sư đoàn trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu; (3) Trực tiếp giáo dục, rèn luyện, nhắc nhở cán bộ, đảng viên hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

Về mặt lý luận, chương 2 xây dựng khái niệm, xác định nội dung kiểm tra (tiêu chuẩn đảng viên, chấp hành nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng, thực hiện chức trách nhiệm vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, quy định những điều đảng viên không được làm), quy trình kiểm tra gồm các bước chặt chẽ (chuẩn bị, tiến hành, kết thúc) và phương pháp kiểm tra kết hợp giữa thẩm tra, xác minh, đối chiếu chứng cứ với công tác tư tưởng, tự phê bình và phê bình.

Chương 3: Ủy ban kiểm tra đảng ủy sư đoàn bộ binh, Quân đội nhân dân Việt Nam kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

Chương 3 trình bày bức tranh thực tiễn thông qua kết quả xử lý dữ liệu từ 600 phiếu khảo sát và báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 đến 2021 tại 11 SĐBB đủ quân:

  • Ưu điểm và kết quả: Cấp ủy và UBKT các sư đoàn đã quán triệt nghiêm túc các chỉ thị, quy định của Đảng và Quân ủy Trung ương; các cuộc kiểm tra khi có DHVP đã bám sát nhiệm vụ chính trị, làm rõ đúng sai, xử lý nghiêm minh các vi phạm, góp phần giữ vững kỷ luật quân đội và tăng cường đoàn kết nội bộ. Việc thẩm tra, xác minh được thực hiện khách quan, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các khuyết điểm về chấp hành chế độ sẵn sàng chiến đấu, quản lý tài chính, quản lý bộ đội và lối sống.
  • Hạn chế và khuyết điểm: Vẫn còn tình trạng nắm bắt thông tin thụ động, chưa chủ động phát hiện dấu hiệu vi phạm từ lúc mới phát sinh; một số cuộc kiểm tra tiến hành quy trình chưa triệt để, phương pháp cứng nhắc, nặng về hành chính hóa; việc phối hợp trao đổi thông tin giữa UBKT với các cơ quan tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật và thanh tra quốc phòng có lúc chưa đồng bộ.
  • Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan xuất phát từ mặt trái kinh tế thị trường, tính chất nhiệm vụ quân sự khẩn trương, cơ động, phân tán. Nguyên nhân chủ quan giữ vai trò quyết định, gồm: nhận thức của một số cấp ủy chưa sâu sắc; ủy viên UBKT chủ yếu là kiêm chức, khối lượng công việc chuyên môn nặng nên thời gian dành cho nghiệp vụ kiểm tra còn hạn chế; kinh nghiệm thẩm tra, xử lý tình huống nghiệp vụ chưa đồng đều.
  • Kinh nghiệm rút ra:
    1. Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy SĐBB.
    2. Chủ động nắm tình hình qua nhiều kênh thông tin để phát hiện chính xác dấu hiệu vi phạm ngay từ khi mới manh nha.
    3. Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc, quy trình, coi trọng chứng cứ khách quan, kết hợp thẩm tra xác minh với công tác tư tưởng.
    4. Thường xuyên củng cố, kiện toàn UBKT, coi trọng bồi dưỡng năng lực, phương pháp công tác cho đội ngũ ủy viên kiêm chức.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm của ủy ban kiểm tra đảng ủy sư đoàn bộ binh, Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn hiện nay

Chương 4 phân tích bối cảnh tình hình mới tác động đến quân đội và SĐBB, từ đó xác định phương hướng tăng cường kiểm tra đảng viên khi có DHVP với tầm nhìn ứng dụng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Luận án đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, UBKT và đội ngũ cán bộ, đảng viên: Tăng cường quán triệt Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Trung ương và Quân ủy Trung ương; khắc phục tư tưởng ngại va chạm, né tránh kiểm tra dấu hiệu vi phạm.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao phẩm chất, năng lực và kỹ năng nghiệp vụ của ủy viên UBKT đảng ủy SĐBB: Tuyển chọn cán bộ có bản lĩnh, phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín; thường xuyên tập huấn nghiệp vụ thu thập, phân tích thông tin, kỹ năng thẩm tra xác minh, bảo đảm đáp ứng yêu cầu công tác dù hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
  3. Đổi mới nội dung, hoàn thiện quy trình và vận dụng linh hoạt các phương pháp kiểm tra: Xác định đúng trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các vị trí nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực (công tác cán bộ, quản lý đất quốc phòng, tài chính, xăng dầu, đầu tư xây dựng, quản lý kỷ luật quân nhân); thực hiện đúng các bước trong quy trình kiểm tra; kết hợp chặt chẽ giữa kiểm tra của Đảng với công tác thanh tra quân sự và kỷ luật quân đội.
  4. Tăng cường cơ chế phối hợp hoạt động: Thiết lập và thực hiện nghiêm quy chế phối hợp giữa UBKT đảng ủy sư đoàn với Phòng Chính trị, Thanh tra quốc phòng, cơ quan tham mưu, hậu cần, kỹ thuật và cấp ủy, UBKT đảng ủy cấp dưới trong cung cấp thông tin, hồ sơ, phục vụ hiệu quả cho việc phát hiện và kết luận dấu hiệu vi phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 4 đóng góp mới về mặt khoa học, được văn bản đúc kết cụ thể:

  • Luận giải làm sâu sắc những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn đối với khái niệm UBKT đảng ủy SĐBB, QĐND Việt Nam kiểm tra đảng viên khi có DHVP, đặt trong tính đặc thù của tổ chức quân sự.
  • Luận giải làm sâu sắc hơn dưới góc độ lý luận và thực tiễn về nội dung, quy trình và phương pháp kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB, chỉ rõ các tiêu chí nhận diện dấu hiệu vi phạm trong môi trường huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu.
  • Khái quát hệ thống các bài học kinh nghiệm thực tiễn rút ra từ quá trình hoạt động kiểm tra đảng viên khi có DHVP tại 11 SĐBB đủ quân của QĐND Việt Nam trong hơn một thập kỷ (từ năm 2010 đến 2021).
  • Đề xuất hệ thống nội dung, biện pháp cụ thể trong 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra đảng viên khi có DHVP của UBKT đảng ủy SĐBB giai đoạn hiện nay, có giá trị ứng dụng trực tiếp đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Về kiến nghị thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế làm việc của UBKT đảng ủy sư đoàn; chuẩn hóa công tác bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra cho đội ngũ cán bộ kiêm chức; và tăng cường cơ chế kiểm tra đối với cán bộ chủ trì, cán bộ quản lý tài chính, vật tư trong đơn vị quân đội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản cho thấy phạm vi nghiên cứu thực tiễn của đề tài tập trung chủ yếu vào 11 SĐBB đủ quân trực thuộc các quân khu, quân đoàn. Mặc dù luận án có đề cập đến đối tượng SĐBB rút gọn và SĐBB khung thường trực về mặt lý luận tổ chức, nhưng nguồn dữ liệu khảo sát định lượng (phiếu điều tra) và tư liệu thực chứng chuyên sâu chưa bao quát toàn diện hai loại hình đơn vị này. Ngoài ra, giới hạn dữ liệu khảo sát thứ cấp dừng ở mốc thời gian từ năm 2010 đến 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ luận án gồm:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn sang các mô hình đơn vị SĐBB khung thường trực, đơn vị dự bị động viên, cũng như các quân chủng, binh chủng kỹ thuật khác trong QĐND Việt Nam.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát chuyên biệt đối với cán bộ chủ trì, người đứng đầu cấp ủy sư đoàn trong bối cảnh thực hiện các quy định mới về kiểm soát quyền lực và phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ kiểm tra, giám sát đảng viên và xử lý dữ liệu thông tin dấu hiệu vi phạm trong các đảng bộ quân đội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cấp ủy, Ban Thường vụ và UBKT Đảng ủy Sư đoàn bộ binh: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực hành kiểm tra đảng viên khi có DHVP, giúp nâng cao chất lượng thẩm tra, xác minh, hạn chế tình trạng bỏ sót vi phạm hoặc xử lý oan sai.
  • Cấp ủy và UBKT đảng ủy cơ sở (cấp trung đoàn, tiểu đoàn trực thuộc): Vận dụng trực tiếp các phương pháp nhận diện dấu hiệu vi phạm và kỹ năng làm công tác tư tưởng trong kiểm tra đảng viên tại chi bộ, đảng bộ bộ phận.
  • Học viện, nhà trường quân đội: Học viện Chính trị, Trường Sĩ quan Chính trị, Học viện Lục quân có thể sử dụng nội dung luận án làm tài liệu phục vụ nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy môn Công tác Đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT), chuyên đề công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành: Cung cấp khung phân tích, hệ thống bảng hỏi điều tra xã hội học và phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu về công tác kiểm tra của Đảng trong lực lượng vũ trang.

Câu hỏi thường gặp

1. Ủy ban kiểm tra đảng ủy sư đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam có cơ cấu tổ chức và nhân sự như thế nào?
UBKT đảng ủy SĐBB do Đảng ủy sư đoàn bầu, có số lượng từ 5 đến 7 ủy viên (trong đó có 2 đến 3 ủy viên là đảng ủy viên sư đoàn). Nhân sự gồm 01 ủy viên chuyên trách đảm nhiệm vị trí Phó Chủ nhiệm UBKT (là đảng ủy viên sư đoàn, từng qua cương vị chính ủy hoặc phó chính ủy trung đoàn) và từ 4 đến 6 ủy viên kiêm chức. Chủ nhiệm UBKT là Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Chính ủy sư đoàn; các ủy viên khác là trưởng hoặc phó các ban tổ chức, cán bộ, thanh tra quốc phòng, cơ quan tham mưu sư đoàn. Đơn vị không có cơ quan kiểm tra độc lập như cấp huyện.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học và công cụ phân tích định lượng của luận án được thực hiện ra sao?
Tác giả đã triển khai điều tra 600 phiếu khảo sát, gồm 400 phiếu dành cho cán bộ, đảng viên là sĩ quan tại 11 SĐBB đủ quân thuộc các quân khu, quân đoàn và 200 phiếu dành cho cán bộ đang đào tạo chính ủy trung đoàn, sư đoàn tại Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng). Dữ liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 2.0, sử dụng phương pháp thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.

3. Khi phát hiện đảng viên có dấu hiệu vi phạm là cán bộ diện cấp trên quản lý thì thẩm quyền của UBKT đảng ủy SĐBB được quy định như thế nào?
Trường hợp đảng viên có DHVP là đảng ủy viên sư đoàn, đồng thời là cán bộ thuộc diện Đảng ủy quân khu (quân đoàn) quản lý (bao gồm bí thư, phó bí thư, ủy viên ban thường vụ, sư đoàn trưởng, phó sư đoàn trưởng, chính ủy, phó chính ủy sư đoàn), UBKT đảng ủy sư đoàn không tự tiến hành kiểm tra độc lập mà có trách nhiệm báo cáo để UBKT đảng ủy quân khu (quân đoàn) chủ trì và phối hợp tiến hành kiểm tra.

4. Đặc điểm tổ chức nào của sư đoàn bộ binh tác động trực tiếp đến hoạt động kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm?
Hoạt động kiểm tra chịu tác động bởi ba đặc điểm: SĐBB tồn tại ở 3 loại hình (đủ quân, rút gọn, khung thường trực); UBKT có số lượng ít, cơ bản là kiêm chức và không có cơ quan giúp việc chuyên trách; đội ngũ đảng viên đông, đa dạng về chức trách, độ tuổi, đóng quân trên địa bàn rộng, quản lý khối lượng lớn vũ khí, trang bị kỹ thuật và ngân sách trong điều kiện huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu nghiêm ngặt.

5. Luận án xác định những bài học kinh nghiệm cốt lõi nào trong công tác kiểm tra đảng viên khi có DHVP?
Các kinh nghiệm gồm: bảo đảm sự lãnh đạo chặt chẽ của đảng