Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương 3: Thực trạng kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam. 8 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Tóm lại, kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC đã không còn là khái niệm xa lạ đối với mỗi ngƣời chúng ta.
Ở chƣơng đầu tiên của bài khóa luận, tác giả đã nêu ra đƣợc sự cần thiết của đề tài cũng nhƣ các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc áp dụng nhằm đáp ứng cho các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể đồng thời đƣa ra câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra. 9 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định Tài sản cố định (TSCĐ) là loại tài sản dài hạn trên BCĐKT bao gồm toàn bộ tài sản đang sử dụng, chƣa sử dụng và không còn đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Theo Điều 3 thông tƣ 45/2013/TT-BTC, để đƣợc ghi nhận là TSCĐ thì tài sản đó phải thỏa mãn 03 điều kiện sau: Thứ nhất, tài sản đó phải có thời hạn sử dụng trên một năm. Thứ hai, giá trị của tài sản phải từ 30.000 đồng trở lên.
Thứ ba, tài sản phải chắc chắn mang lại lợi ích cho công ty, chủ thể doanh nghiệp. Theo IAS 16, để đƣợc ghi nhận là TSCĐ thì tài sản đó phải thỏa mãn những điều kiện sau: Đƣợc giữ để sử dụng vào việc sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, để cho ngƣời khác thuê hoặc cho các mục đích hành chính.4] Dự kiến sẽ đƣợc sử dụng trong hơn một khoảng thời gian.6] Có khả năng các lợi ích kinh tế trong tƣơng lai liên quan đến khoản mục đó sẽ chuyển đến đơn vị.9] Giá của mặt hàng có thể đƣợc đo lƣờng một cách đáng tin cậy.11] Do đó, có thể thấy đƣợc rằng, đối với IAS 16, không có ngƣỡng ghi nhận TSCĐ tối thiểu nhƣ thông tƣ đó là 30 triệu đồng. Theo Điều 2 thông tƣ 45/2013/TT-BTC, TSCĐ đƣợc phân thành 03 loại nhƣ sau: TSCĐ hữu hình: là toàn bộ những tài sản có hình thái vật chất, đƣợc sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ 10 hữu hình bao gồm: nhà cửa kiến trúc, máy móc thiết bị, các loại phƣơng tiện vận tải,… TSCĐ vô hình: là toàn bộ những tài sản không có hình thái vật chất nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
TSCĐ vô hình bao gồm: bằng sáng chế, phần mềm máy tính, bằng phát minh, quyền sử dụng đất,… TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đƣợc quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tƣơng đƣơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. TSCĐ đƣợc xem nhƣ là một phần quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
TSCĐ không chỉ là thƣớc đo về năng suất lao động, khả năng phát triển mà nó còn phản ánh quy mô, năng lực của doanh nghiệp. TSCĐ bao gồm nhiều loại khác nhau, tuy nhiên, nhìn chung TSCĐ có 02 nhóm chính đó là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình và chúng đƣợc sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp.2 Đánh giá tài sản cố định 2.1 Nguyên giá tài sản cố định Theo Điều 2 và Điều 4 thông tƣ 45/2013/TT-BTC nguyên giá các loại TSCĐ đƣợc tính nhƣ sau: TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đƣa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. 11 Nguyên Giá mua Các khoản giá Các loại thuế Chi phí thực tế giảm giá, TSCĐ = + không đƣợc + trƣớc khi - trên hóa chiết khấu hữu hoàn lại sử dụng đơn thƣơng mại hình Trong đó, tùy thuộc vào nguồn hình thành mà nguyên giá TSCĐ hữu hình đƣợc xác định nhƣ sau: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến thời điểm đƣa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các loại thuế đƣợc hoàn lại). Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành: Là bằng giá trị quyết toán/giá thành thực tế cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Là bằng giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu về cộng (+) Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa tài sản vào trạng thái sử dụng (Trao đổi không tƣơng tự). Đối với trƣờng hợp trao đổi tƣơng tự thì nguyên giá TSCĐ sẽ đƣợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Là bằng giá trị còn lại trên sổ sách của đơn vị cấp hay tính theo sự định giá của hội đồng giao nhận cộng (+) Chi phí bên nhận chi ra trƣớc khi sử dụng. Nguyên giá TSCĐ nhận vốn góp, nhận lại vốn góp: Là bằng giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp và ngƣời góp vốn thỏa thuận.
Nguyên giá TSCĐ do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là bằng giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp cộng (+) Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đƣa TSCĐ 12 vào sử dụng nhƣ: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trƣớc bạ (nếu có). TSCĐ vô hình: Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đƣa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. Nguyên Giá mua Chi phí Các khoản Các loại thuế giá thực tế trƣớc giảm giá, = + không đƣợc + - TSCĐ trên hóa khi sử chiết khấu hoàn lại vô hình đơn dụng thƣơng mại TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá đƣợc xác định bằng giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.2 Giá trị hao mòn và khấu hao tài sản cố định Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo. (Mục 8 điều 2 thông tƣ 45/2013/TT-BTC) Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.
(Mục 9 điều 2 thông tƣ 45/TT-BTC) Theo Điều 13 thông tƣ 45/2013/TT-BTC, căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phƣơng pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp đƣợc lựa chọn một trong 03 phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp trích khấu hao đƣờng thẳng: Là phƣơng pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản tham gia vào hoạt động kinh doanh. Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ trung bình hằng năm = Thời gian trích khấu hao của TSCĐ 13 Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, mức phân bổ đều qua các kỳ sử dụng. Do đó đƣợc nhiều doanh nghiệp sử dụng. Nhược điểm: Phƣơng pháp này không đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Vì theo phƣơng pháp này, chi phí phân bổ là nhƣ nhau giữa các kỳ (mức độ sử dụng tài sản, chi phí sửa chữa, mức độ sản xuất,… là không thay đổi). Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần có điều chỉnh: Là phƣơng pháp đƣợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh. Các TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đƣợc trích khấu hao theo phƣơng pháp này phải thỏa mãn 02 điều kiện: - Là TSCĐ đầu tƣ mới (chƣa qua sử dụng) - Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lƣờng, thí nghiệm. Mức trích khấu hao năm = Giá trị còn lại của TSCĐ X Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm: Các TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đƣợc trích khấu hao theo phƣơng pháp này phải thỏa mãn các điều kiện sau: - Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
- Xác định đƣợc tổng số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ. - Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế. Mức trích Mức trích khấu hao Số lƣợng sản phẩm sản khấu hao năm = X bình quân cho một xuất trong năm của TSCĐ đơn vị sản phẩm 14 Ưu điểm: Phƣơng pháp này mang lại sự phân bổ hợp lý phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa các kỳ sản xuất, kỳ nào sản xuất nhiều thì giá trị TSCĐ phân bổ nhiều và ngƣợc lại. Nhược điểm: Sự giả định mang tính chủ quan về số lƣợng sản xuất trong kỳ, không tính đến trƣờng hợp máy móc hƣ hỏng, không đảm bảo đƣợc công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm không thấp hơn 100% công suất thiết kế.
Nhƣ vậy, gây nên tình trạng phân bổ không chính xác dẫn đến sai lệch các chỉ tiêu trên BCTC.3 Phƣơng pháp hạch toán tài sản cố định 2.