Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi với mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý I/2022 tăng 5,03% so với cùng kỳ năm trước. Trong bối cảnh các doanh nghiệp đẩy mạnh tái thiết hoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh thu hút vốn đầu tư trong nước lẫn quốc tế, tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) trở thành yếu tố cốt lõi. Kiểm toán độc lập đóng vai trò là công cụ kiểm tra, đánh giá tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính doanh nghiệp.

Trong cấu trúc tài sản của các đơn vị, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại và sản xuất, tài sản cố định (TSCĐ) thường chiếm tỷ trọng lớn và có giá trị cao. Các nghiệp vụ liên quan đến ghi nhận nguyên giá, phân loại tài sản, xác định thời gian sử dụng hữu ích và trích khấu hao có tác động trực tiếp đến chi phí hoạt động và lợi nhuận thuần trong kỳ, từ đó chi phối trực tiếp đến quyết định của các nhà đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục này, đề tài "Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác kiểm toán.

Nội dung nghiên cứu xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.
    • Mục tiêu cụ thể 1: Mô tả quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của khách hàng (Công ty Cổ phần ABC) tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.
    • Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.
    • Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của Công ty ABC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam hiện đang diễn ra như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam là gì?
    • Câu hỏi 3: Các giải pháp nào được đưa ra nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam và hồ sơ kiểm toán khách hàng mô phỏng (Công ty Cổ phần ABC).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong 2 năm tài chính (2020 và 2021); dữ liệu sơ cấp được khảo sát, thu thập vào tháng 09/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam kết hợp chuẩn mực quốc tế:

  • Cơ sở kế toán tài sản cố định:
    • Thông tư 45/2013/TT-BTC: Quy định 03 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (thời gian sử dụng trên 1 năm; nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên; chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai). Phân loại TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính. Quy định 03 phương pháp trích khấu hao: phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp trích khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
    • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 16 (Property, Plant and Equipment): Khái niệm và điều kiện ghi nhận tài sản dài hạn, trong đó không áp dụng mức sàn định lượng giá trị tối thiểu 30 triệu đồng như quy định tại Việt Nam.
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hệ thống tài khoản hạch toán liên quan gồm TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ) cùng hệ thống chứng từ kế toán (Mẫu 01-TSCĐ đến Mẫu 05-TSCĐ).
  • Cơ sở kiểm toán báo cáo tài chính:
    • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: VSA 220 (Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán BCTC), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 330 (Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá).
    • Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Quy định 05 mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ theo giấy tờ làm việc WP D730.3: Tính hiện hữu (E), Tính đầy đủ (C), Đánh giá và phân bổ (V), Quyền và nghĩa vụ (Q&O), Trình bày và thuyết minh (P&D).
Mục tiêu kiểm toán Nội dung kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ (Tham chiếu VACPA WP D730.3)
Tính hiện hữu (E) Đảm bảo TSCĐ được ghi nhận trên sổ cái có thực tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tính đầy đủ (C) Đảm bảo toàn bộ TSCĐ và chi phí liên quan phát sinh được ghi nhận đầy đủ, không bỏ sót.
Đánh giá và phân bổ (V) Đảm bảo TSCĐ ghi nhận đúng nguyên giá, chuyển đổi ngoại tệ đúng tỷ giá, trích đủ khấu hao.
Quyền và nghĩa vụ (Q&O) Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với TSCĐ trên sổ sách.
Trình bày và thuyết minh (P&D) Đảm bảo các chỉ tiêu TSCĐ được phân loại, trình bày và thuyết minh đầy đủ trên BCTC.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:
    • Phương pháp tổng hợp lý thuyết và nghiên cứu trước: Thu thập và phân tích tài liệu học thuật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
    • Phương pháp quan sát: Tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện kiểm toán và chứng kiến kiểm kê TSCĐ tại khách hàng.
    • Phương pháp phân tích, mô tả tổng hợp: Phân tích hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc (Working Papers) và tài liệu kế toán của doanh nghiệp khách hàng.
    • Phương pháp khảo sát: Khảo sát hệ thống hồ sơ kiểm toán thực tế và thực hiện khảo sát lấy ý kiến của các kiểm toán viên (KTV) tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam vào tháng 09/2022.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm toán, hệ thống giấy làm việc (WP D720, D740, D742, D743, D744, D746, D747), BCTC, sổ cái, sổ chi tiết giai đoạn 2020 - 2021 của Công ty Cổ phần ABC; tài liệu giới thiệu và quy chế nội bộ của DFK Việt Nam; các nghiên cứu công bố của Domnisoru & Vinatoru (2008), công trình nghiên cứu rủi ro (2019, 2020), Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2018), Nguyễn Thị Thanh Mai (2018), Trần Thiện Ngọc Tú (2021), Đào Ngọc Minh Phương (2021).
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp đội ngũ KTV đang công tác tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thực hiện vào tháng 09/2022.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể thông qua việc phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và nhu cầu minh bạch thông tin tài chính. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến kiểm toán TSCĐ:

  • Nghiên cứu quốc tế: Domnisoru & Vinatoru (2008) chỉ ra quy trình đối chiếu hóa đơn nhà cung cấp với sổ sách kế toán; nghiên cứu năm 2019 phân tích các loại rủi ro kiểm toán TSCĐ xuất phát từ kiểm soát nội bộ (KSNB); nghiên cứu năm 2020 tại tỉnh Gorontalo chứng minh mức độ hiểu biết và tính liêm chính của KTV tác động 72% đến chất lượng báo cáo kiểm toán, 28% còn lại chịu ảnh hưởng bởi tính khách quan và áp lực thời gian.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2018) hệ thống hóa 3 giai đoạn kiểm toán; Nguyễn Thị Thanh Mai (2018) nghiên cứu rủi ro sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán; Trần Thiện Ngọc Tú (2021) phân tích hạn chế kiểm kê TSCĐ tại Hãng kiểm toán AASC do hạn chế thời gian và nhân sự mùa cao điểm; Đào Ngọc Minh Phương (2021) chỉ ra việc rút gọn thử nghiệm kiểm soát đối với khách hàng cũ tại Công ty Kiểm toán THT.

Trên cơ sở tổng hợp khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (dữ liệu 2020-2021 và khảo sát tháng 09/2022), phương pháp định tính và bố cục khóa luận gồm 4 chương.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ:

  • Lý thuyết kế toán TSCĐ: Phân tích nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình (mua sắm trả ngay, trả chậm, tự xây dựng hoàn thành, trao đổi, cấp phát, nhận góp vốn, biếu tặng), nguyên giá TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng).
  • Quy trình kiểm toán TSCĐ 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn lập kế hoạch: Thu thập thông tin khách hàng, đánh giá KSNB và rủi ro gian lận theo VSA 315, thực hiện phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc), xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ theo VSA 320.
    2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (phỏng vấn, kiểm tra dấu hiệu phê duyệt, phân định trách nhiệm), thủ tục phân tích (so sánh số dư và chi phí khấu hao), thử nghiệm chi tiết (đối chiếu bảng tổng hợp với sổ cái, kiểm tra chứng từ gốc nghiệp vụ tăng giảm, tính toán lại chi phí khấu hao, chứng kiến kiểm kê thực tế).
    3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả, soát xét giấy tờ làm việc theo VSA 220, đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ và phát hành báo cáo kiểm toán.
  • Rủi ro và sai sót thường gặp: Nhận diện sai sót về nghiệp vụ (bỏ sót, vốn hóa sai chi phí), cơ sở định giá (sai nguyên giá, tính sai khấu hao), thời gian ghi nhận và chuyển sổ số liệu.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: So sánh quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn THT (thành lập 08/2016, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, lưu trữ hồ sơ qua SharePoint) và Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC (thành lập 05/1998, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, chú trọng đối chiếu phát sinh và chứng kiến kiểm kê).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động kiểm toán tại đơn vị thực tập và tình huống kiểm toán cụ thể:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam: Thành lập ngày 09/04/2003 (tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A, đổi tên ngày 17/09/2010), vốn điều lệ 6 tỷ đồng, là thành viên độc lập của DFK International (mạng lưới hơn 300 văn phòng, 10.000 nhân viên tại 84 quốc gia, thuộc top 25 thế giới). Trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh (45 Bạch Đằng, Q. Tân Bình) và 2 chi nhánh tại Hà Nội, Bình Dương. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kiểm toán nghiệp vụ (BCTC, nội bộ, hoạt động), Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản, Phòng Kế toán và Phòng Tư vấn.
  • Thực trạng kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC (khách hàng mô phỏng):
    • Đặc điểm khách hàng: Thành lập ngày 09/03/2009, đăng ký thay đổi lần 12 ngày 15/01/2021 với vốn điều lệ 455 tỷ đồng; ngành nghề kinh doanh bán buôn, bán lẻ ô tô và phụ tùng; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sổ Nhật ký chung, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12. Phương pháp khấu hao áp dụng là đường thẳng.
Loại tài sản cố định tại Công ty ABC Thời gian trích khấu hao áp dụng
Nhà cửa, vật kiến trúc 04 – 25 năm
Máy móc, thiết bị 03 – 12 năm
Phương tiện vận tải 06 – 07 năm
Thiết bị quản lý 03 – 05 năm
Phần mềm máy tính 02 – 05 năm
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại DFK:
    • Lập kế hoạch: Do là khách hàng cũ, KTV thu thập thông tin qua phỏng vấn ngắn về thay đổi nội bộ. Doanh nghiệp là công ty cổ phần niêm yết nên KTV chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần để xác định mức trọng yếu. Doanh thu thuần năm 2020 đạt 2.119.827.000 đồng; KTV xác định tỷ lệ mức trọng yếu tổng thể BCTC là 2% (tương đương 42.396.540 đồng), mức trọng yếu thực hiện là 60% và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 2% (hoặc 3% theo kế hoạch).
    • Thực hiện kiểm toán: KTV sử dụng hệ thống giấy làm việc chuẩn: WP D742 (xem xét chính sách kế toán), WP D743 (phân tích biến động), bảng theo dõi thời gian khấu hao tăng/giảm trong kỳ, bảng tổng hợp GLV và đối chiếu số dư đầu kỳ, WP D744 (đối chiếu bảng tổng hợp từng loại TSCĐ), WP D746 (quan sát thực tế kiểm tra TSCĐ, bất động sản đầu tư, xây dựng cơ bản dở dang), WP D747 (bảng tính toán và kiểm tra phương pháp khấu hao).
    • Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp phát hiện kiểm toán trên WP D740, thu thập thông tin phục vụ thuyết minh BCTC trên WP D720 và hoàn thiện hồ sơ.
  • Đánh giá quy trình qua khảo sát: Thực hiện khảo sát hồ sơ kiểm toán mẫu và khảo sát ý kiến KTV DFK vào tháng 09/2022 về tính đầy đủ, thời lượng và mức độ tuân thủ quy trình.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM

Chương 4 tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Những điểm đạt được: Quy trình kiểm toán được thiết kế chặt chẽ theo chuẩn mực VSA và VACPA; giấy làm việc chuẩn hóa rõ ràng (từ D720 đến D747); phân công công việc chi tiết giữa KTV chính và trợ lý; công tác đối chiếu số liệu số học và chứng từ gốc được thực hiện nghiêm túc.
  • Các hạn chế còn tồn tại:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Đối với khách hàng cũ, KTV thường bỏ qua hoặc đánh giá KSNB sơ sài; thủ tục phân tích sơ bộ chỉ làm phân tích biến động ngang, chưa chú trọng phân tích tỷ trọng dọc; việc xác định mức trọng yếu còn mang tính chủ quan.
    • Giai đoạn thực hiện: Thử nghiệm kiểm soát bị thu hẹp hoặc kết hợp dồn vào thử nghiệm cơ bản; KTV chưa chủ động đánh giá lại tính hợp lý của thời gian sử dụng hữu ích mà mặc định dùng số liệu đơn vị cung cấp; việc chứng kiến kiểm kê cuối kỳ bị bỏ qua khi địa điểm ở xa hoặc vào mùa cao điểm.
    • Giai đoạn kết thúc: Công tác soát xét giấy làm việc nhiều cấp chưa được ký duyệt đầy đủ, thiếu các buổi họp tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm chuyên môn sau kiểm toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Chuẩn hóa bảng câu hỏi đánh giá lại hệ thống KSNB định kỳ cho cả khách hàng cũ; áp dụng đồng thời kỹ thuật phân tích ngang và phân tích dọc; lượng hóa rõ ràng các tiêu chí xác định mức trọng yếu.
    • Giai đoạn thực hiện: Thực hiện đầy đủ thử nghiệm kiểm soát đối với các chu trình mua sắm, thanh lý TSCĐ; thiết lập thủ tục độc lập đánh giá thời gian sử dụng hữu ích; bố trí lịch trình và nhân sự tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế tại các địa điểm phân tán.
    • Giai đoạn kết thúc: Tăng cường kiểm soát chất lượng theo VSA 220, hoàn thiện quy trình ký duyệt soát xét giấy làm việc và tổ chức họp tổng kết chuyên môn sau mỗi mùa kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thông qua các số liệu và hồ sơ thực tế:

  • Khung tỷ lệ và phương pháp xác định mức trọng yếu tại DFK Việt Nam:
Chỉ tiêu tài chính Khung tỷ lệ mức trọng yếu quy định Tỷ lệ áp dụng thực tế cho Công ty ABC
Lợi nhuận trước thuế 5% – 10% Không chọn (doanh nghiệp niêm yết ưu tiên quy mô doanh thu)
Doanh thu thuần 0.5% – 3% 2.0% (Doanh thu: 2.119.827.000 đ $\rightarrow$ Mức trọng yếu: 42.396.540 đ)
Vốn chủ sở hữu 1% – 5% Không chọn
Tổng tài sản 1% – 2% Không chọn
Mức trọng yếu thực hiện 50% – 75% mức trọng yếu tổng thể 60%
Ngưỡng sai sót bỏ qua Tối đa 4% mức trọng yếu thực hiện 2% – 3%
  • Hệ thống giấy làm việc (Working Papers) chuẩn áp dụng cho khoản mục TSCĐ:
Ký hiệu WP Tên giấy làm việc và mục đích thực hiện
WP D720 Tổng hợp thông tin phục vụ thuyết minh Báo cáo tài chính liên quan đến TSCĐ.
WP D740 Bảng tổng hợp các phát hiện, sai sót và vấn đề cần xử lý trong phần hành TSCĐ.
WP D742 Bảng xem xét các nguyên tắc, chính sách kế toán áp dụng đối với TSCĐ tại đơn vị.
WP D743 Bảng kiểm tra phân tích biến động số dư nguyên giá và hao mòn TSCĐ.
WP D744 Bảng kiểm tra đối chiếu bảng tổng hợp từng loại TSCĐ với sổ chi tiết và sổ cái.
WP D746 Biên bản quan sát thực tế và kiểm tra hiện hữu TSCĐ, BĐSĐT, XDCBDD.
WP D747 Bảng tính toán độc lập của KTV và kiểm tra phương pháp trích khấu hao TSCĐ.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết kế toán theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC, IAS 16 và quy trình kiểm toán theo VSA 300, 315, 320, 330 và chuẩn VACPA.
    • Về mặt thực tiễn: Minh họa chi tiết việc áp dụng hệ thống hồ sơ kiểm toán thực tế tại một công ty kiểm toán có 15 năm hoạt động (DFK Việt Nam) trên khách hàng doanh nghiệp thương mại có vốn điều lệ 455 tỷ đồng; kết hợp so sánh thực tế với hai đơn vị kiểm toán khác là AASC và THT.
    • Về mặt giải pháp: Đưa ra 03 nhóm giải pháp gắn liền với 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán, có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán và kiểm soát rủi ro cho công ty kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế: Đề tài tập trung phân tích sâu quy trình kiểm toán tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, số liệu minh họa chi tiết dựa trên một khách hàng điển hình là Công ty Cổ phần ABC hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
    • Thời gian và dữ liệu sơ cấp: Cuộc khảo sát ý kiến KTV được thực hiện tại một thời điểm (tháng 09/2022) với quy mô mẫu giới hạn trong phạm vi nhân sự của DFK Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ tại các doanh nghiệp khách hàng thuộc khối sản xuất, xây lắp hoặc các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có nghiệp vụ hình thành và luân chuyển TSCĐ phức tạp hơn.
    • Thực hiện nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán TSCĐ giữa các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Việt Nam với các hãng kiểm toán quốc tế thuộc nhóm Big 4.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp tiếp cận thực tế khi thực hiện kiểm toán phần hành TSCĐ, hiểu rõ cách vận dụng các chuẩn mực kiểm toán (VSA 300, 315, 320, 330) vào thực tiễn lập hồ sơ kiểm toán.
  • Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán: Tham khảo hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa từ WP D720 đến WP D747, phương pháp xác định mức trọng yếu theo doanh thu và các thủ tục đối chiếu, kiểm tra khấu hao TSCĐ.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tình huống nghiên cứu thực tế (case study) về kiểm toán khoản mục tài sản dài hạn trong các học phần Kiểm toán tài chính và Kiểm toán nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam lựa chọn tiêu chí nào để xác định mức trọng yếu tổng thể cho khách hàng Công ty Cổ phần ABC và tỷ lệ áp dụng là bao nhiêu?
    • Trả lời: KTV lựa chọn tiêu chí Doanh thu thuần do Công ty ABC là công ty cổ phần niêm yết, doanh thu là chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động được các nhà đầu tư quan tâm nhất. Tỷ lệ lựa chọn là 2% trên doanh thu thuần (tương ứng mức trọng yếu tổng thể 42.396.540 đồng trên doanh thu 2.119.827.000 đồng); mức trọng yếu thực hiện được chọn là 60% và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 2% (hoặc 3% theo kế hoạch).
  • Câu hỏi 2: Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định áp dụng tại Công ty Cổ phần ABC được quy định cụ thể như thế nào?
    • Trả lời: Công ty ABC áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với khung thời gian: Nhà cửa vật kiến trúc từ 04 – 25 năm; Máy móc thiết bị từ 03 – 12 năm; Phương tiện vận tải từ 06 – 07 năm; Thiết bị quản lý từ 03 – 05 năm; Phần mềm máy tính từ 02 – 05 năm.
  • Câu hỏi 3: Quy trình kiểm toán TSCĐ tại DFK Việt Nam sử dụng các mã giấy làm việc (Working Papers) chủ yếu nào theo mẫu VACPA?
    • Trả lời: Các giấy làm việc chính gồm: WP D720 (Thông tin phục vụ thuyết minh BCTC), WP D740 (Tổng hợp phát hiện các phần hành), WP D742 (Xem xét nguyên tắc, chính sách kế toán), WP D743 (Kiểm tra phân tích biến động), WP D744 (Kiểm tra đối chiếu bảng tổng hợp từng loại TSCĐ), WP D746 (Quan sát thực tế kiểm tra TSCĐ, BĐSĐT, XDCBDD) và WP D747 (Bảng tính và kiểm tra khấu hao của KTV).
  • Câu hỏi 4: Những hạn chế chính trong quy trình kiểm toán TSCĐ tại DFK Việt Nam được tác giả chỉ ra là gì?
    • Trả lời: Hạn chế gồm: đánh giá KSNB khách hàng cũ còn sơ sài; phân tích sơ bộ chỉ làm biến động ngang mà bỏ qua phân tích tỷ trọng dọc; xác định mức trọng yếu còn phụ thuộc phán đoán chủ quan; thử nghiệm kiểm soát bị thu hẹp; KTV chưa đánh giá độc lập tính hợp lý của thời gian sử dụng hữu ích; thủ tục chứng kiến kiểm kê bị bỏ qua khi địa điểm xa hoặc mùa cao điểm; công tác soát xét giấy làm việc cuối kỳ chưa triệt để.
  • Câu hỏi 5: Tác giả đã tổng hợp kinh nghiệm kiểm toán TSCĐ của những công ty kiểm toán nào tại Việt Nam để làm cơ sở so sánh với DFK Việt Nam?
    • Trả lời: Tác giả đã tổng hợp kinh nghiệm kiểm toán từ Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn THT (thành lập 08/2016, vốn điều lệ 5 tỷ đồng) và Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC (thành lập 05/1998, vốn điều lệ 10 tỷ đồng) dựa trên các nghiên cứu của Đào Ngọc Minh Phương (2021) và Trần Thiện Ngọc Tú (2021).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Ngọc Hiền đã phản ánh bức tranh toàn diện về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thông qua trường hợp thực tế tại Công ty Cổ phần ABC. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích hồ sơ kiểm toán và khảo sát ý kiến kiểm toán viên, đề tài đã làm rõ các ưu điểm trong việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA, đồng thời chỉ ra những hạn chế trong công tác đánh giá kiểm soát nội bộ, phân tích sơ bộ và chứng kiến kiểm kê. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất theo 3 giai đoạn kiểm toán có giá trị thực tiễn cao, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng kiểm toán và kiểm soát rủi ro tại doanh nghiệp kiểm toán.