Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò duy trì và bảo đảm tính minh bạch, lành mạnh của thông tin tài chính trên thị trường. Báo cáo tài chính (BCTC) do doanh nghiệp phát hành là nguồn thông tin tổng quan phục vụ việc ra quyết định của các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý. Để bảo đảm BCTC được lập và trình bày trung thực, hợp lý, quá trình kiểm toán được triển khai qua ba giai đoạn liên kết chặt chẽ: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán.

Trong đó, giai đoạn hoàn thành kiểm toán giữ vai trò quyết định đối với ý kiến kiểm toán cuối cùng. Sau khi hoàn thành việc kiểm toán các chu trình và phần hành riêng lẻ, kiểm toán viên (KTV) phải tiến hành các thử nghiệm bổ sung mang tính tổng quát nhằm bảo đảm mọi sự kiện kinh tế liên quan đến kỳ kế toán đều được phản ánh đúng bản chất. Đề tài khóa luận "Kiểm toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán" được tác giả Nguyễn Ngọc Ánh (MSSV: 1154030101, Lớp 11DKKT8) thực hiện tại Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) năm 2015, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trịnh Xuân Hưng. Nghiên cứu tập trung khảo sát quy trình thực tế tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu quy trình kiểm toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán đang được áp dụng trên thực tế tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
  2. So sánh sự giống và khác nhau giữa cơ sở lý luận theo chuẩn mực nghề nghiệp và thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp kiểm toán; qua đó đánh giá việc nhận diện, xem xét và xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ nhằm nâng cao hiệu quả cuộc kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, phương pháp và các thủ tục kiểm toán đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán (ngày khóa sổ lập BCTC).
  • Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, thực hiện khảo sát việc áp dụng thủ tục tại 05 doanh nghiệp khách hàng và phân tích chuyên sâu tại một khách hàng cụ thể là Công ty E (đặt trụ sở chính tại quận X, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán phục vụ nghiên cứu thuộc niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2014, công tác kiểm toán thực tế được thực hiện trong giai đoạn đầu năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế:

  • Hệ thống chuẩn mực kế toán:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 23 (VAS 23) "Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm" (có hiệu lực từ ngày 15/02/2005): Quy định định nghĩa, tiêu chí phân loại sự kiện cần điều chỉnh và không cần điều chỉnh, trách nhiệm giải trình của Ban Giám đốc về nguyên tắc hoạt động liên tục và chính sách công bố cổ tức.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính": Hướng dẫn thuyết minh các sự kiện trọng yếu và điều kiện không chắc chắn về khả năng hoạt động liên tục.
    • Chuẩn mực kế toán quốc tế số 10 (IAS 10) tương ứng.
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán:

    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 (VSA 560) "Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC" (có hiệu lực từ ngày 26/03/2013): Xác định trách nhiệm của KTV qua ba mốc thời gian riêng biệt đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 (VSA 705) "Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần": Áp dụng khi đơn vị được kiểm toán từ chối điều chỉnh sai sót trọng yếu.
    • Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 560 và phương pháp kiểm toán của mạng lưới quốc tế HLB International mà AASC là thành viên.
    • Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị khách hàng:

    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý, hồ sơ kiểm toán mẫu, Sổ tay kiểm toán (Section 20.3) của AASC và chương trình kiểm toán mã số 6.04.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát các KTV tại AASC thực hiện quy trình kiểm toán; phỏng vấn Ban Giám đốc và Kế toán trưởng của khách hàng về các cam kết tài chính, tranh chấp pháp lý và quy trình kiểm kê.
  • Phương pháp khảo sát mẫu: Khảo sát thực tế việc áp dụng các thủ tục chuyên dùng trên mẫu gồm 05 công ty khách hàng của AASC trong năm tài chính 2014.
  • Phương pháp thử nghiệm cơ bản và kiểm tra chi tiết: Áp dụng thủ tục chia cắt niên độ (cut-off test), kiểm tra sau niên độ (subsequent test), đối chiếu chứng từ với sổ sách, kiểm kê chọn mẫu và kiểm tra tính toán lại số học đối với hàng tồn kho.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu nghiệp vụ thực tế của AASC và hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2014 của Công ty E, bao gồm: Bảng cân đối số phát sinh, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 111, 112, 156, 331, 632), biên bản kiểm kê, hóa đơn thương mại, hợp đồng kinh tế và các phiếu nhập, xuất kho quanh thời điểm 31/12/2014.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc lý luận từ góc độ kế toán và góc độ kiểm toán:

  • Góc độ kế toán (VAS 23): Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là những sự kiện có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến BCTC, phát sinh từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành BCTC. Văn bản phân loại thành hai nhóm:

    • Sự kiện cần điều chỉnh: Cung cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính (ví dụ: kết luận của Tòa án sau ngày kết thúc năm xác nhận nghĩa vụ hiện tại đòi hỏi trích lập dự phòng; khách hàng phá sản sau ngày kết thúc năm chứng minh khoản nợ phải thu bị tổn thất; bán hàng tồn kho sau ngày kết thúc năm cung cấp bằng chứng về giá trị thuần có thể thực hiện được; phát hiện gian lận, sai sót làm sai lệch BCTC).
    • Sự kiện không cần điều chỉnh: Cung cấp bằng chứng về các sự việc phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Nếu trọng yếu, doanh nghiệp phải thuyết minh về nội dung và ước tính ảnh hưởng tài chính (ví dụ: hợp nhất kinh doanh; thanh lý tài sản giá trị lớn; nhà xưởng bị phá hủy do thiên tai, hỏa hoạn; tái cơ cấu; các vụ kiện tụng mới phát sinh).
    • Xử lý cổ tức và giả định hoạt động liên tục: Cổ tức công bố sau ngày kết thúc năm không ghi nhận là nợ phải trả tại ngày khóa sổ mà chỉ thuyết minh trên Bản thuyết minh BCTC theo VAS 21. Nếu doanh nghiệp có dự kiến giải thể, ngừng hoạt động hoặc phá sản sau ngày kết thúc niên độ thì không được lập BCTC trên cơ sở hoạt động liên tục mà phải thay đổi căn bản cơ sở kế toán.
  • Góc độ kiểm toán (VSA 560): Trách nhiệm của KTV được chia thành 03 giai đoạn:

    1. Giai đoạn 1 (Đến ngày ký báo cáo kiểm toán): KTV phải chủ động thiết kế và thực hiện các thủ tục nhằm nhận biết toàn bộ sự kiện cần điều chỉnh hoặc thuyết minh. Công việc gồm: tìm hiểu thủ tục của Ban Giám đốc; phỏng vấn Ban quản trị; xem xét biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị; xem xét BCTC giữa niên độ gần nhất.
    2. Giai đoạn 2 (Sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố BCTC): KTV không bắt buộc thực hiện thủ tục thụ động, nhưng nếu biết được sự kiện có thể làm thay đổi báo cáo kiểm toán, KTV phải thảo luận với Ban Giám đốc. Nếu Ban Giám đốc đồng ý sửa BCTC, KTV phát hành báo cáo kiểm toán mới hoặc sửa đổi kèm đoạn "Vấn đề cần nhấn mạnh"/"Vấn đề khác". Nếu Ban Giám đốc từ chối sửa đổi, KTV phải sửa đổi ý kiến theo VSA 705 hoặc thực hiện biện pháp ngăn chặn công bố.
    3. Giai đoạn 3 (Sau ngày công bố BCTC): KTV chỉ can thiệp khi phát hiện sự kiện nghiêm trọng cần sửa đổi BCTC đã phát hành. Nếu doanh nghiệp sửa đổi, KTV phát hành báo cáo kiểm toán mới có đoạn nhấn mạnh giải thích lý do; nếu doanh nghiệp từ chối hợp tác, KTV thông báo cho Ban Giám đốc và áp dụng biện pháp pháp lý cần thiết để ngăn chặn bên thứ ba sử dụng báo cáo.
  • Phân loại thủ tục kiểm toán: Tác giả phân chia thành hai nhóm công cụ:

    • Thủ tục kiểm tra số dư thông thường: Kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off) và thử nghiệm sau niên độ (subsequent test) đối với Tiền, Phải thu, Hàng tồn kho và Phải trả quanh ngày khóa sổ.
    • Thủ tục chuyên dùng: Triển khai sát ngày ký báo cáo kiểm toán, bao gồm: xem xét dự toán, dòng tiền, báo cáo quản trị; phỏng vấn Ban Giám đốc theo bảng câu hỏi tổng quát; xem xét biên bản họp và thu thập thư giải trình bằng văn bản (subsequent letter).

Chương 2: Kiểm toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Chương 2 phản ánh chi tiết việc vận dụng quy trình kiểm toán tại Hãng Kiểm toán AASC (thành viên HLB International) và minh họa qua khách hàng thực tế:

  • Chương trình kiểm toán chung tại AASC: Đơn vị sử dụng Chương trình kiểm toán mẫu số 6.04 "Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán" (Subsequent events review program), tham chiếu Phần 20.3 của Sổ tay kiểm toán. Chương trình quy định KTV phải ghi nhận ngày hoàn tất kiểm tra tại hiện trường, ngày Ban Giám đốc phê duyệt BCTC, đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ của khách hàng và rà soát sổ quỹ, biên bản họp, thư từ pháp lý cùng các thông tin báo chí, internet.

  • Thực tế áp dụng các thủ tục thông thường tại AASC:

    • Khoản mục Tiền: Đối với tiền mặt, KTV kiểm tra chứng từ gốc của toàn bộ nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong 05 ngày trước và 05 ngày sau ngày kết thúc niên độ; kiểm tra chi tiết 05 phiếu thu, 05 phiếu chi cuối cùng của năm cũ và 05 phiếu thu, 05 phiếu chi đầu tiên của năm mới. Đối với tiền gửi ngân hàng, KTV đối chiếu sổ phụ ngân hàng 01 tuần trước và sau ngày khóa sổ nhằm kiểm tra việc bù trừ số dư và ngăn chặn thủ thuật gian lận chuyển tiền qua lại giữa các ngân hàng để thổi phồng số dư tạm thời ("Kiting").
    • Khoản mục Phải thu và Doanh thu: KTV kiểm tra chia cắt niên độ từ 05 đến 10 ngày trước và sau khóa sổ nhằm phát hiện hành vi ghi nhận doanh thu trước (hóa đơn lập tháng 12 nhưng xuất hàng vào tháng 1 năm sau); đồng thời theo dõi các trường hợp hàng bán bị trả lại sau niên độ và phân tích tuổi nợ để đánh giá nợ khó đòi.
    • Khoản mục Hàng tồn kho: Kiểm tra cut-off nghiệp vụ mua và xuất bán hàng hóa trong phạm vi 05 đến 10 ngày quanh thời điểm 31/12 để xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro đi kèm.
    • Khoản mục Phải trả: Xem xét các khoản thực chi đầu niên độ sau để phát hiện các khoản chi phí phát sinh trong tháng cuối của niên độ kiểm toán nhưng bị bỏ sót, chưa trích trước theo nguyên tắc dồn tích.
  • Thực tế áp dụng thủ tục chuyên dùng: Trưởng nhóm kiểm toán thực hiện phỏng vấn Ban Giám đốc dựa trên bảng câu hỏi phân theo các nhóm vấn đề: Cổ phiếu, Nợ phải thu, Tài sản/thiết bị, Khoản phải trả, Tranh chấp và hợp đồng, Doanh thu và lợi nhuận, Hàng hóa và giá vốn hàng bán, Thay đổi chính sách kế toán. Kết thúc thủ tục, KTV phát hành Thư xác nhận sự kiện phát sinh sau niên độ (Subsequent letter) gửi khách hàng ký duyệt.

  • Khảo sát thực tế tại 05 khách hàng của AASC: Tác giả tiến hành khảo sát việc thực hiện 03 thủ tục chuyên dùng tại 05 doanh nghiệp:

Khách hàng Lĩnh vực hoạt động Trụ sở chính Thủ tục 1: Đánh giá thủ tục quản lý Thủ tục 2: Xem xét bằng chứng khác Thủ tục 3: Trao đổi với Ban Giám đốc Phát sinh sự kiện sau niên độ
Công ty A Sản xuất nhựa (hoạt động từ 2012) Đồng Nai Thực hiện Thực hiện Thực hiện Không phát sinh
Công ty B Xây dựng (hoạt động từ 2009) Vũng Tàu Thực hiện Thực hiện Thực hiện Không phát sinh
Công ty C May mặc (hoạt động từ 2005) Bình Dương Thực hiện Thực hiện Thực hiện Không phát sinh
Công ty D May mặc (hoạt động từ 2011) Tây Ninh Thực hiện Thực hiện Thực hiện Không phát sinh
Công ty E Thiết bị điện, giáo dục, văn phòng (từ 2002) TP. Hồ Chí Minh Thực hiện Thực hiện Thực hiện Có phát sinh (Cần điều chỉnh)
  • Kiểm toán điển hình tại khách hàng Công ty E:
    • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH thương mại thành lập ngày 24/09/2002, vốn điều lệ 15 tỷ đồng, chuyên cung cấp thiết bị điện, điện tử, thiết bị trường học và văn phòng. Niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2014, áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC.
    • Xác lập mức trọng yếu (Materiality): AASC quy định tỷ lệ đánh giá tính trọng yếu dựa trên Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Tổng tài sản (0,5% - 1%) hoặc Vốn chủ sở hữu (1% - 2%). AASC ưu tiên căn cứ lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận trước thuế năm 2014 của Công ty E đạt 1.821 đồng, ước lượng mức trọng yếu tổng thể là 1.489 đồng. KTV thực hiện phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục theo trọng số: Hàng tồn kho hệ số 3, Công nợ và Thuế hệ số 2, các khoản mục khác hệ số 1. Mức trọng yếu phân bổ riêng cho khoản mục Hàng tồn kho tính ra là 26.
    • Đánh giá kết quả kiểm kê hàng tồn kho: Do là khách hàng mới và hạn chế thời gian, KTV không trực tiếp chứng kiến kiểm kê ngày 31/12/2014 và không thực hiện tái kiểm kê. KTV thu thập biên bản kiểm kê, quyết định thành lập ban chỉ đạo và đánh giá thủ tục kiểm kê của khách hàng là đáng tin cậy (kiểm kê theo phương pháp mù: kế toán xuất danh mục không có số lượng, thủ kho đếm và ghi số thực tế, đối chiếu bảng nhập - xuất - tồn). KTV thực hiện kiểm tra mẫu số dư thực tế đối chiếu với sổ sách tại 03 kho (Kho 1: Quạt điện, máy phát điện; Kho 2: Bàn ghế học sinh, máy chiếu; Kho 3: Máy in, máy photocopy), kết quả độ lệch bằng 0.
    • Kiểm tra tính đầy đủ, phân loại và trình bày: KTV đối chiếu chứng từ mua và bán hàng. Qua kiểm tra Phiếu nhập kho PN 192 ngày 23/01/2015 nhập mua micro không dây trị giá 40.000 đồng, KTV phát hiện kế toán ghi nhầm vào TK 1563 (Thiết bị văn phòng) thay vì TK 1562 (Thiết bị giáo dục). KTV đã thống nhất với đơn vị lập bút toán điều chỉnh:
      • Nợ TK 1562: 40.000 đồng
      • Có TK 1563: 40.000 đồng
    • Kiểm tra việc ghi nhận đúng kỳ (Cut-off test): KTV kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong 10 ngày trước và 10 ngày sau thời điểm 31/12/2014 (từ ngày 27/12/2014 đến ngày 10/01/2015), gồm các phiếu nhập: PN 878 (mua ổ cắm 45.000 đồng), PN 956 (mua tụ bù 10.000 đồng), PN 999 (mua máy phát điện 530.000 đồng), PN 1014 (mua máy in 130.000 đồng), PN 1015 (mua quạt điện 467.000 đồng) trong năm 2014; và PN 0001 đến PN 0006 trong tháng 01/2015 (mua máy photo 120.000 đồng, bàn ghế 449.800 đồng, máy chiếu 72.000 đồng, máy tính 740.000 đồng, đồ chơi 32.000 đồng, tủ tài liệu 35.000 đồng). Kết luận: hàng tồn kho được hạch toán đúng kỳ.
    • Kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho: Công ty E áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn. KTV tiến hành kiểm tra tính nhất quán và kiểm tra tính toán lại độc lập số học trên 03 mặt hàng: máy phát điện, máy photocopy và bàn ghế học sinh.

Chương 3: Nhận xét

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng công tác kiểm toán sự kiện sau niên độ tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC:

  • Ưu điểm: AASC xây dựng chương trình kiểm toán chuẩn hóa, áp dụng hệ thống biểu mẫu giấy làm việc (W/P 6.04) rõ ràng, tuân thủ đúng định hướng của chuẩn mực VSA 560 và phương pháp kiểm toán quốc tế của HLB International. Kỹ thuật chia cắt niên độ và phỏng vấn Ban Giám đốc được thực hiện bài bản, có sự phân bổ mức trọng yếu cụ thể cho từng khoản mục có rủi ro cao như hàng tồn kho.
  • Tồn tại và nhược điểm:
    • Thủ tục chuyên dùng phần lớn dựa vào kỹ thuật phỏng vấn và thư giải trình của nhà quản lý; bằng chứng thu được mang tính xác nhận chủ quan từ phía khách hàng, tiềm ẩn rủi ro kiểm toán nếu Ban Giám đốc cố tình che giấu thông tin.
    • Việc kiểm tra chia cắt niên độ chỉ giới hạn chọn mẫu trong khoảng thời gian ngắn (5 đến 10 ngày quanh ngày kết thúc năm), do đó nếu nghiệp vụ phát sinh bất thường ngoài khoảng thời gian này thì KTV khó phát hiện.
    • Trong trường hợp khách hàng mới như Công ty E, KTV không tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế ngày 31/12/2014 và không thực hiện tái kiểm kê do áp lực thời gian, làm giảm mức độ bảo đảm trực tiếp của bằng chứng kiểm toán đối với tính hiện hữu của hàng tồn kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu trích xuất từ thực tế:

  1. Khảo sát thực tiễn kiểm toán sự kiện sau niên độ: Trong số 05 khách hàng được khảo sát tại AASC trong năm tài chính 2014, có 100% doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ 03 thủ tục chuyên dùng theo Sổ tay kiểm toán (đánh giá thủ tục quản lý, soát xét bằng chứng pháp lý/sổ sách, trao đổi với Ban Giám đốc). Tuy nhiên, chỉ có 01/05 doanh nghiệp (Công ty E, chiếm 20%) phát sinh sự kiện sau niên độ cần xử lý.
  2. Xử lý sai sót cụ thể trong hồ sơ kiểm toán Công ty E:
    • Phát hiện sai phạm phân loại hàng tồn kho tại Phiếu nhập PN 192 ngày 23/01/2015: mua micro không dây trị giá 40.000 đồng bị hạch toán nhầm sang TK 1563 (Thiết bị văn phòng), KTV đã đưa ra bút toán điều chỉnh về đúng TK 1562 (Thiết bị giáo dục).
    • Kiểm tra cut-off test toàn diện đối với 11 nghiệp vụ nhập mua hàng hóa giá trị lớn phát sinh từ ngày 27/12/2014 đến ngày 10/01/2015, xác nhận tính đúng kỳ của chi phí và tài sản.
  3. Đóng góp về mặt nhận thức nghề nghiệp:
    • Làm rõ ranh giới trách nhiệm: Phân biệt rõ trách nhiệm của nhà quản trị doanh nghiệp theo VAS 23 (phải chủ động điều chỉnh số liệu hoặc thuyết minh) với trách nhiệm của KTV theo VSA 560 (thu thập bằng chứng đầy đủ, thích hợp để xác định sự kiện phát sinh và đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp).
    • Minh họa chi tiết quy trình kiểm tra số dư thông thường (cut-off test, subsequent test, kỹ thuật đối chiếu sổ phụ phát hiện thủ thuật Kiting) kết hợp với thủ tục chuyên dùng thực hiện vào thời điểm cận kề ngày ký báo cáo kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các giới hạn cụ thể đã được tác giả thừa nhận trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát hạn chế: Đề tài chỉ nghiên cứu quy trình tại một công ty kiểm toán (AASC) và khảo sát trên mẫu 05 khách hàng. Do chỉ có duy nhất Công ty E phát sinh sự kiện sau niên độ nên việc phân tích chi tiết quy trình thực tế chỉ dừng lại ở một đơn vị duy nhất, chưa phản ánh được sự đa dạng của các sự kiện phát sinh trong các ngành nghề phức tạp khác (như ngân hàng, xây lắp, bất động sản).
  • Hạn chế trong thu thập bằng chứng kiểm kê: Đối với khách hàng Công ty E, KTV không thể tham gia trực tiếp chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho tại ngày 31/12/2014 và không thực hiện tái kiểm kê do hạn chế về mặt thời gian; KTV phải dựa vào việc đánh giá thủ tục kiểm kê của khách hàng và kiểm tra mẫu sổ sách sau đó để suy rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán sự kiện sau niên độ trên mẫu khách hàng có quy mô lớn hơn; nghiên cứu sâu các tình huống xử lý khi phát sinh sự kiện thuộc Giai đoạn 2 (sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố) và Giai đoạn 3 (sau ngày công bố BCTC) theo quy định của VSA 560.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về sự kết hợp giữa lý luận chuẩn mực (VAS 23, VSA 560) với biểu mẫu hồ sơ kiểm toán thực tế; minh họa phương pháp lập giấy làm việc (Working Papers) đối với thủ tục chia cắt niên độ và đánh giá tính trọng yếu.
  • Trợ lý kiểm toán và KTV mới vào nghề: Tham khảo quy trình soát xét chương trình mẫu số 6.04 của AASC; các câu hỏi phỏng vấn Ban Giám đốc trong thủ tục chuyên dùng; kỹ thuật nhận diện thủ thuật gian lận "Kiting" qua đối chiếu sổ phụ ngân hàng và phương pháp kiểm tra cut-off hàng tồn kho.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Bảng 2.1: Chương trình kiểm toán mẫu số 6.04 của AASC.
    • Bảng 2.5a, 2.5b: Giấy làm việc đánh giá độ tin cậy và kết quả kiểm kê hàng tồn kho.
    • Bảng 2.6 và Bảng 2.7: Giấy làm việc kiểm tra tính đầy đủ, phân loại nghiệp vụ và kiểm tra việc ghi nhận đúng kỳ (cut-off test) tại Công ty E.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo VSA 560, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ được phân chia thành những giai đoạn nào?
VSA 560 chia trách nhiệm của KTV thành 03 giai đoạn: (1) Các sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán (KTV có trách nhiệm chủ động thiết kế và thực hiện các thủ tục để phát hiện toàn bộ sự kiện cần điều chỉnh hoặc thuyết minh); (2) Các sự kiện phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố BCTC (KTV không bắt buộc thực hiện thủ tục thụ động, nhưng nếu biết thì phải thảo luận với Ban Giám đốc để xem xét sửa đổi BCTC); (3) Các sự kiện phát hiện sau ngày công bố BCTC (KTV thảo luận với đơn vị để đưa ra biện pháp thông báo cho các bên sử dụng báo cáo và phát hành lại báo cáo kiểm toán sửa đổi).

2. Thủ thuật gian lận "Kiting" trong kiểm toán tiền gửi ngân hàng là gì và KTV AASC ngăn chặn bằng cách nào?
"Kiting" là thủ thuật chuyển số dư tiền từ tài khoản ngân hàng này sang tài khoản ngân hàng khác của đơn vị vào sát ngày khóa sổ, cố tình lợi dụng độ trễ ghi sổ (ngân hàng nhận ghi tăng tiền trước khi kết thúc năm, ngân hàng chuyển ghi giảm tiền sau thời điểm khóa sổ) để số tiền này xuất hiện đồng thời ở cả hai ngân hàng, qua đó thổi phồng số dư tiền gửi tại ngày lập BCTC. KTV AASC ngăn chặn thủ thuật này bằng cách yêu cầu cung cấp sổ phụ ngân hàng trong khoảng thời gian 01 tuần trước và sau ngày khóa sổ để đối chiếu số dư thực tế giữa sổ sách và sổ phụ.

3. Kết quả khảo sát 05 khách hàng của AASC về việc phát sinh sự kiện sau niên độ năm tài chính 2014 cho thấy điều gì?
Trong 05 khách hàng được khảo sát (gồm Công ty A ngành nhựa, Công ty B ngành xây dựng, Công ty C và D ngành may mặc, Công ty E ngành thiết bị), KTV đều thực hiện đầy đủ 03 thủ tục chuyên dùng. Tuy nhiên, chỉ duy nhất Công ty E có phát sinh sự kiện sau niên độ (thuộc loại sự kiện cần điều chỉnh), 04 công ty còn lại không phát sinh sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán.

4. KTV AASC đã phát hiện sai sót cụ thể nào khi kiểm tra hàng tồn kho tại Công ty E và xử lý như thế nào?
Khi kiểm tra Phiếu nhập kho PN 192 ngày 23/01/2015 nhập mua micro không dây trị giá 40.000 đồng, KTV phát hiện kế toán đơn vị hạch toán nhầm sang TK 1563 (Thiết bị văn phòng). KTV đã thống nhất với khách hàng thực hiện bút toán điều chỉnh chuyển sang đúng tài khoản hàng hóa: Nợ TK 1562 (Thiết bị giáo dục): 40.000 đồng / Có TK 1563 (Thiết bị văn phòng): 40.000 đồng.

5. Tại sao KTV AASC không tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho tại ngày 31/12/2014 của Công ty E và giải pháp thay thế là gì?
Do Công ty E là khách hàng mới của AASC và có sự hạn chế về mặt thời gian, KTV không thể tham gia trực tiếp cuộc kiểm kê tại thời điểm 31/12/2014 và không thể tái kiểm kê. Để thu thập bằng chứng thay thế, KTV đã thu thập hồ sơ kiểm kê của đơn vị, phỏng vấn quy trình kiểm kê (kiểm kê mù), đồng thời thực hiện kiểm kê chọn mẫu một số mặt hàng trọng yếu tại 03 kho rồi trừ lùi về ngày 31/12/2014 để khẳng định tính chuẩn xác của số dư hàng tồn kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Ánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán theo các chuẩn mực VAS 23 và VSA 560. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC và nghiên cứu trường hợp Công ty E, đề tài đã minh họa chi tiết việc áp dụng các kỹ thuật chia cắt niên độ, thử nghiệm sau niên độ và các thủ tục phỏng vấn chuyên dùng. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng hành nghề kiểm toán độc lập tại Việt Nam, chỉ ra các phát hiện sai sót cụ thể cùng những hạn chế thực tế trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán quanh thời điểm lập báo cáo tài chính.