Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán thực hành kiểm toán độc lập đối với các khoản mục chi phí trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam kể từ khi ngành kiểm toán độc lập ra đời vào tháng 5 năm 1991, nhu cầu bảo đảm tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính ngày càng trở nên thiết yếu đối với các cơ quan quản lý, nhà đầu tư trong và ngoài nước. Chi phí là khoản mục trọng yếu, phát sinh liên tục, gắn liền với toàn bộ chu trình hoạt động của doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Do tính chất phức tạp, dễ xảy ra sai sót hoặc gian lận trong việc ghi nhận, phân bổ và hạch toán, kiểm toán chi phí đòi hỏi một quy trình chặt chẽ và các kỹ thuật kiểm tra thích hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí được vận dụng tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC nhằm xác định các ưu điểm và hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC, đối chiếu với các chuẩn mực kiểm toán hiện hành và thông lệ quốc tế.
- Phân tích thực trạng quy trình và phương pháp kiểm toán chi phí đang được triển khai trên thực tế tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế trong quy trình và phương pháp kiểm toán chi phí tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng quy trình, phương pháp kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (trụ sở chính tại số 01 Lê Phụng Hiểu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 29/12/2015 đến ngày 04/05/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế còn hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:
- Hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – “Chuẩn mực chung” ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, quy định định nghĩa chi phí và các nguyên tắc ghi nhận chi phí (nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – “Trình bày báo cáo tài chính” ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (Điều 82 quy định nguyên tắc kế toán chi phí; Điều 102 quy định nguyên tắc lập BCTC; Điều 113 hướng dẫn lập và trình bày các chỉ tiêu chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
- Quy định về khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 và Công văn số 2785/TCT-CS ngày 23/07/2014.
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán:
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 250 (Quy trình phân tích), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 320 (Tính trọng yếu trong kiểm toán), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán).
- Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 560 về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
| Nhóm căn cứ |
Văn bản / Chuẩn mực áp dụng |
Nội dung quy định trọng tâm |
| Kế toán chi phí |
VAS 01, VAS 21, Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Định nghĩa chi phí, nguyên tắc ghi nhận, cơ cấu tài khoản (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) và chỉ tiêu trình bày trên Báo cáo KQHĐKD. |
| Kiểm toán chi phí |
VSA 200, VSA 250, VSA 300, VSA 320, VSA 500, VSA 700, ISA 560 |
Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu; quy trình 3 giai đoạn (Lập kế hoạch, Thực hiện, Kết thúc); xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro. |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thu thập và phân tích tài liệu lý luận; phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp tại doanh nghiệp; phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu dưới dạng bảng biểu, sơ đồ so sánh. Trong kỹ thuật kiểm toán cơ bản, đề tài mô tả phương pháp phân tích ngang (so sánh số liệu cùng chỉ tiêu qua các kỳ, so sánh thực tế với kế hoạch/dự toán) và phân tích dọc/phân tích tỷ suất (tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất thanh toán nhanh, số vòng luân chuyển hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận gộp).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu thực tế, mẫu biểu hồ sơ kiểm toán (Hồ sơ chung, Hồ sơ năm), hệ thống Giấy làm việc (WPs), ma trận rủi ro và các chương trình kiểm toán mẫu do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC ban hành và áp dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về kế toán và kiểm toán chi phí. Theo VAS 01 và Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đồng thời bảo đảm nguyên tắc thận trọng. Các tài khoản chi phí không có số dư cuối kỳ, phải được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tác giả xác định mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí căn cứ theo các cơ sở dẫn liệu:
- Tính phát sinh: Nghiệp vụ chi phí được ghi nhận thực tế đã xảy ra và liên quan đến hoạt động của đơn vị.
- Tính đầy đủ: Mọi nghiệp vụ chi phí phát sinh đều được phản ánh, không bị bỏ sót.
- Tính chính xác: Chi phí được tính toán đúng đắn, số liệu khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ cái và chứng từ.
- Tính đánh giá: Chi phí phản ánh đúng giá trị theo chuẩn mực kế toán.
- Trình bày và công bố: Phân loại chi phí đúng tài khoản, trình bày đúng chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD.
Về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí do kiểm toán độc lập thực hiện, văn bản hệ thống hóa thành 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm toán viên lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch tổng thể và chương trình kiểm toán chi tiết. Giai đoạn này bao gồm 4 bước: (1) Tìm hiểu kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với chu trình chi phí qua bảng hỏi; (2) Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ đánh giá biến động tỷ suất; (3) Xác định mức trọng yếu (thông thường lấy 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu; 10% lợi nhuận sau thuế; từ 0,5% đến 3% tổng doanh thu) và đánh giá rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$); (4) Thiết kế chương trình kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán: Kết hợp thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tính liên tục của chứng từ, chữ ký phê duyệt, phân cấp thẩm quyền chi tiêu) và thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích chi tiết (so sánh chi phí giữa các kỳ, đối chiếu biến động bất thường với doanh thu) và thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ có số dư lớn, bất thường, chi phí giao dịch quảng cáo (khống chế 15%), chi phí tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí ngoại tệ và các giao dịch với bên liên quan.
- Kết thúc kiểm toán: Soát xét hồ sơ kiểm toán theo VSA 700, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ theo ISA 560 và phát hành báo cáo kiểm toán.
Về phương pháp kiểm toán, văn bản phân định rõ hai nhóm: phương pháp kiểm toán tuân thủ (điều tra hệ thống, thử nghiệm kiểm soát) và phương pháp kiểm toán cơ bản (thủ tục phân tích đánh giá tổng quát, kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ). Tác giả cung cấp hệ thống các công thức phân tích tỷ suất tài chính dùng trong kiểm toán:
| Chỉ tiêu phân tích |
Công thức xác định |
Ý nghĩa đánh giá trong kiểm toán |
| Tỷ suất tài trợ |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ |
Đánh giá mức độ độc lập tài chính và khả năng tự bảo đảm vốn đối với chủ nợ. |
| Tỷ suất thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ phải trả ngắn hạn}}$ |
Đánh giá khả năng thanh toán tức thời; mức hợp lý là xấp xỉ 1; nếu dưới 0,5 báo hiệu rủi ro thanh toán. |
| Số vòng luân chuyển hàng tồn kho |
$\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Số dư tồn kho bình quân}}$ |
Đo lường thời gian lưu kho của hàng hóa; số vòng cao phản ánh việc bán hàng thuận lợi. |
| Tỷ suất lợi nhuận gộp |
$\frac{\text{Tổng lợi nhuận gộp}}{\text{Doanh thu thuần}}$ |
Phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động bán hàng; biến động bất thường đòi hỏi KTV kiểm tra chi tiết giá vốn. |
Chương 2: Thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Chương này đi sâu vào thực tiễn tổ chức kiểm toán tại AASC. Hãng Kiểm toán AASC tiền thân là Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, thành lập ngày 13/05/1991 theo Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính. Năm 2007, công ty chuyển đổi thành công ty TNHH có 2 thành viên trở lên. Đến năm 2011, AASC gia nhập Mạng lưới quốc tế các hãng Kiểm toán và Tư vấn quản trị HLB (trước đó là thành viên INPACT từ tháng 7/2005) và chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC vào năm 2013. Về nhân sự, công ty sở hữu khoảng 400 nhân viên, trong đó có 99 Kiểm toán viên Nhà nước, 05 hội viên ACCA, 01 CPA Mỹ, 01 CPA Úc, 01 CIMA, 01 chuyên gia Nhật Bản, 25 thẩm định viên về giá và 54 chứng chỉ tư vấn thủ tục về thuế. Ban điều hành gồm Hội đồng thành viên (31 thành viên, Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc Ngô Đức Đoàn) và 6 Phó Tổng Giám đốc (Bùi Văn Thảo, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Quốc Dũng, Đỗ Mạnh Cường, Phạm Thị Thanh Giang, Cát Thị Hà).
Hệ thống quản lý hồ sơ kiểm toán tại AASC được phân tách rõ ràng:
- Hồ sơ kiểm toán chung: Lưu trữ thông tin tổng quát về khách hàng sử dụng cho nhiều năm tài chính, lưu giữ tối thiểu 3 năm trước niên độ hiện tại trước khi chuyển lưu trữ dài hạn.
- Hồ sơ kiểm toán năm: Phục vụ riêng cho một niên độ kế toán, chia làm 2 phần:
- Hồ sơ quản trị cuộc kiểm toán: Đánh số từ 1 đến 7 (Hợp đồng, kế hoạch, soát xét, thư quản lý, báo cáo kiểm toán...).
- Hồ sơ kiểm tra các khoản mục: Ký hiệu bằng chữ cái in hoa theo từng phần hành chu trình kiểm toán.
Về quy chuẩn Giấy làm việc (Working Papers - WPs) đối với phần hành kiểm toán chi phí, AASC áp dụng các quy định nghiêm ngặt:
- Nội dung bắt buộc: Tên khách hàng, niên độ kế toán, khoản mục kiểm toán, bước công việc, ký hiệu tham chiếu (Ref), người thực hiện/ngày thực hiện, người soát xét/ngày soát xét.
- Quy tắc tham chiếu:
- Tham chiếu đầu trang nằm ở góc trên bên phải trang giấy (ví dụ: A11 - Biểu tổng hợp số liệu; A12 - Các vấn đề phát sinh; A13 - Các bút toán đề nghị điều chỉnh; A14 - Chương trình kiểm toán; A15 - Kiểm tra kiểm soát nội bộ).
- Tham chiếu chéo liên kết số liệu giữa các trang: Số liệu chi tiết ở trang sau được tham chiếu ở góc dưới bên phải; số liệu tổng hợp lên trang trước được tham chiếu ở góc trên bên trái. Bút toán điều chỉnh tham chiếu xuống giấy làm việc chi tiết.
- Quy ước ký hiệu kiểm toán chuẩn:
| Ký hiệu |
Ý nghĩa nghiệp vụ theo quy chuẩn AASC |
| Ag |
Khớp với số liệu trên Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo KQHĐKD năm được kiểm toán. |
| Ly |
Khớp với số liệu trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề. |
| ` |
Đã kiểm tra chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ bảo đảm hợp lý, hợp lệ. |
| ^ |
Kiểm tra phép cộng dồn theo cột dọc chính xác. |
| < |
Kiểm tra phép cộng ngang theo dòng chính xác. |
Tác giả cũng phân tích chi tiết quy trình kiểm toán chi phí tại AASC qua các bước sử dụng Ma trận rủi ro phát hiện (Bảng 7), bảng hỏi danh mục kiểm tra KSNB về hoạt động kinh doanh (Bảng 11) và ghi chép sổ sách (Bảng 12), kỹ thuật phân tổ mẫu kiểm toán (Bảng 2, Bảng 4) và trình tự soát xét chất lượng qua nhiều cấp trước khi phát hành báo cáo.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Dựa trên kết cấu khóa luận, chương 3 tập trung vào hai nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng: Tổng kết các ưu điểm trong quy trình kiểm toán chi phí tại AASC (hệ thống biểu mẫu, quy chuẩn WPs khoa học, cơ chế soát xét chặt chẽ, kiểm soát rủi ro tuân thủ chuẩn mực VSA) bên cạnh các mặt hạn chế còn tồn tại (việc xác định mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục chi phí, mức độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ tại các khách hàng quy mô vừa và nhỏ, việc vận dụng các thủ tục phân tích sâu còn hạn chế).
- Yêu cầu và giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp đối với quy trình kiểm toán và đối với việc áp dụng các phương pháp kiểm toán chi phí tại AASC (hoàn thiện bước lập kế hoạch và thu thập thông tin khách hàng, chuẩn hóa các tiêu chí chọn mẫu kiểm toán chi phí, tăng cường ứng dụng kỹ thuật phân tích xu hướng để phát hiện biến động bất thường của chi phí hoạt động).
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận: Khóa luận đã cập nhật và tổng hợp đầy đủ các văn bản chế độ kế toán mới tại thời điểm nghiên cứu (nổi bật là Thông tư 200/2014/TT-BTC và hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC), làm rõ các nguyên tắc hạch toán và cơ sở dẫn liệu kiểm toán chi phí.
- Phản ánh chi tiết hồ sơ thực tiễn của một hãng kiểm toán hàng đầu: Đề tài cung cấp mô tả chi tiết, chân thực về hệ thống tổ chức tài liệu của AASC với 12 bảng biểu, 5 sơ đồ và 2 biểu đồ chuyên biệt. Đặc biệt, bộ quy tắc thiết lập giấy làm việc, quy cách tham chiếu chéo và hệ thống ký hiệu kiểm toán chuẩn (
Ag, Ly, ^, <...) có giá trị mô tả thực nghiệm rất cao cho công tác kiểm toán độc lập.
- Làm rõ bức tranh năng lực của AASC: Tác giả đã tổng hợp được các dữ liệu định lượng cụ thể về quy mô tổ chức của AASC (400 nhân viên, 99 KTV nhà nước, doanh thu trên 100 tỷ đồng từ năm 2011, mạng lưới khách hàng ODA của WB, ADB và các doanh nghiệp FDI lớn của Nhật Bản, Hàn Quốc).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian xác định (29/12/2015 – 04/05/2016) tại trụ sở chính AASC tại Hà Nội, chủ yếu tập trung vào hồ sơ và quy trình kỹ thuật nội bộ của công ty đối với khoản mục chi phí, chưa mở rộng khảo sát so sánh chéo với thực tế kiểm toán chi phí tại các công ty kiểm toán Big 4 hoặc các doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác cùng phân khúc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát thực nghiệm việc áp dụng quy trình kiểm toán chi phí trên các loại hình doanh nghiệp đặc thù (như doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp sản xuất gia công) nhằm đánh giá chi tiết hơn mức độ ảnh hưởng của phương pháp tính giá thành và trích trước chi phí đến ý kiến kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các kiểm toán viên mới vào nghề. Những phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Hướng dẫn chi tiết cách thức tổ chức, kết cấu và lập Giấy làm việc (WPs) kiểm toán theo chuẩn mực hành nghề.
- Kỹ thuật đánh số tham chiếu đầu trang, tham chiếu chéo và sử dụng các ký hiệu kiểm toán quy chuẩn.
- Phương pháp kiểm tra chi tiết các khoản mục chi phí phức tạp, nhạy cảm: chi phí tiền lương, chi phí khấu hao, các khoản chi phí bị khống chế thuế TNDN (quảng cáo, khuyến mại) và giao dịch với các bên liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm những chỉ tiêu nào theo văn bản?
Theo VAS 21 và Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC, các chỉ tiêu chi phí gồm: Giá vốn hàng bán (Mã số 11 - TK 632), Chi phí tài chính (Mã số 22 - TK 635), Chi phí lãi vay (Mã số 23 - chi tiết TK 635), Chi phí bán hàng (Mã số 25 - TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26 - TK 642), Chi phí khác (Mã số 32 - TK 811), Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 51 - TK 8211) và Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52 - TK 8212).
2. Mức trọng yếu tổng thể BCTC được xác định dựa trên những tiêu chí định lượng nào trong khóa luận?
Theo lý thuyết trong văn bản, mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC thông thường được ước tính dựa trên: 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu; 10% lợi nhuận sau thuế (với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục); hoặc từ 0,5% đến 3% tổng doanh thu.
3. Quy định về lưu trữ và kết cấu hồ sơ kiểm toán tại AASC được phân chia ra sao?
Hồ sơ kiểm toán tại AASC chia làm 2 loại: Hồ sơ chung (chứa thông tin dùng cho nhiều năm, lưu giữ tối thiểu 3 năm trước năm kiểm toán hiện thời) và Hồ sơ năm (gồm Hồ sơ quản trị cuộc kiểm toán đánh số từ 1 đến 7 và Hồ sơ kiểm tra các khoản mục ký hiệu bằng chữ cái in hoa).
4. Quy ước ký hiệu kiểm toán trên Giấy làm việc của AASC có ý nghĩa gì?
Các ký hiệu kiểm toán phổ biến gồm: Ag (khớp số liệu Bảng CĐKT, KQKD năm kiểm toán), Ly (khớp số liệu BCTC năm trước), tick mark (chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ), ^ (phép cộng dọc đúng), < (phép cộng ngang đúng).
5. Cơ cấu nhân sự và quy mô chuyên môn của Hãng Kiểm toán AASC tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
AASC có khoảng 400 nhân viên, bao gồm 99 Kiểm toán viên Nhà nước, 05 hội viên ACCA, 01 CPA Mỹ, 01 CPA Úc, 01 CIMA, 01 chuyên gia Nhật Bản, 25 thẩm định viên về giá và 54 chứng chỉ tư vấn thuế. Ban điều hành gồm Hội đồng thành viên 31 người, Tổng Giám đốc là ông Ngô Đức Đoàn cùng 6 Phó Tổng Giám đốc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Ngọc Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý kế toán - kiểm toán hiện hành, đối chiếu trực tiếp với quy trình làm việc thực tế từ khâu lập kế hoạch, kỹ thuật lập Giấy làm việc đến kiểm tra chi tiết các khoản mục chi phí. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực tế thực hành kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC tại một trong những công ty kiểm toán độc lập hàng đầu tại Việt Nam.