Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh tế, kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và lành mạnh của môi trường kinh doanh. Các sự kiện phá sản của một số tập đoàn lớn trên thế giới có liên quan đến chất lượng dịch vụ kiểm toán đã khiến các bên sử dụng thông tin tài chính (ngân hàng, cổ đông, nhà đầu tư) đặc biệt quan tâm đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC). Trong toàn bộ hệ thống các khoản mục, nợ phải trả nhà cung cấp (hay nợ phải trả người bán) là khoản mục chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao, phản ánh trực tiếp khả năng chiếm dụng vốn cũng như mức độ bị chiếm dụng vốn giữa các đơn vị kinh doanh. Khoản mục này thuộc chu trình mua hàng – thanh toán, vốn là chu trình khởi đầu cho hàng loạt hoạt động vận hành kế tiếp của doanh nghiệp.

Khóa luận được thực hiện xuất phát từ quá trình thực tập thực tế của tác giả tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Đà Nẵng, nhằm hệ thống hóa kiến thức lý luận và đối chiếu với quy trình kiểm toán độc lập trên thực tế. Đồng thời, kết quả khảo sát thư viện khóa luận tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế cho thấy từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu chưa có sinh viên nào thực hiện đề tài về phần hành nợ phải trả nhà cung cấp tại công ty AAC, tạo nên tính cần thiết của đề tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp nói riêng từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Đà Nẵng thực hiện.
  3. Rèn luyện kỹ năng thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu để đưa ra các đánh giá thực tế về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán phần hành này.
  4. Vận dụng kiến thức thực tế thu nhận được để định hướng các hướng nghiên cứu mở rộng liên quan đến kiểm toán nợ phải trả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Đà Nẵng thực hiện, đi sâu vào 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán áp dụng trên khách hàng cụ thể.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại Đà Nẵng và khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần XYZ.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện từ ngày 22/12/2014 đến ngày 18/05/2015; dữ liệu tài chính và hồ sơ kiểm toán thu thập cho niên độ 2014–2015 (kèm số liệu so sánh năm 2012–2013).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán, không nghiên cứu toàn bộ các phần hành kiểm toán khác trong BCTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực và quy định áp dụng: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA – đặc biệt là Chuẩn mực số 300 về Lập kế hoạch kiểm toán), Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
  • Khung lý thuyết về kế toán khoản mục: Hạch toán Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), nguyên tắc phân loại nợ ngắn hạn (thời hạn thanh toán từ 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh trở xuống) và nợ dài hạn (trên 1 năm), theo dõi công nợ nội bộ và bên ngoài; nguyên tắc ghi nhận giá tạm tính, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua và đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính liên quan:
    • Nhóm tỷ suất thanh toán: Tỷ suất thanh toán nhanh, Tỷ số thanh toán hiện hành.
    • Nhóm tỷ suất cấu trúc tài chính: Tỷ suất nợ, Tỷ suất tự tài trợ.
    • Nhóm tỷ suất hiệu quả hoạt động: Vòng quay các khoản phải trả (Tổng tiền hàng mua chịu / Bình quân khoản phải trả).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện. Xác định mức trọng yếu tổng thể BCTC ($\text{PM}$), mức trọng yếu thực hiện ($\text{MP}$) và ngưỡng sai sót không đáng kể.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn mực VAS/VSA, tài liệu kiểm toán mẫu VACPA, hồ sơ kiểm toán lưu trữ và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát thực tế quy trình kiểm toán tại hiện trường.
    • Phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán và ban điều hành đơn vị được kiểm toán.
    • Trực tiếp tham gia vào một số công đoạn thực địa với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên.
    • Trích sao tài liệu, hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc do công ty AAC cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Chọn lọc, tổng hợp dữ liệu kế toán; áp dụng phương pháp phân tích ngang (so sánh biến động qua các năm), phân tích tỷ số tài chính, tính toán số học để đánh giá rủi ro và xác định quy mô thử nghiệm kiểm toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Báo cáo minh bạch năm 2013 của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, BCTC năm 2012, 2013, 2014 và hệ thống giấy làm việc (mẫu A310, A420, A421, A610, E230...) trong hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần XYZ niên độ 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc kiểm toán phần hành nợ phải trả người bán trong bối cảnh yêu cầu minh bạch BCTC ngày càng tăng; xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; xác lập đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán 3 giai đoạn của AAC tại Công ty Cổ phần XYZ; giới hạn phạm vi nghiên cứu từ 22/12/2014 đến 18/05/2015 và khái quát hệ thống phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài.

Phần II - Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán và kiểm toán liên quan:

  • Bản chất và quy tắc hạch toán: Định nghĩa nợ phải trả nhà cung cấp, phân loại theo thời hạn (ngắn hạn/dài hạn) và đối tượng (bên ngoài/nội bộ); nguyên tắc hạch toán chi tiết trên TK 331, không bù trừ tùy tiện giữa nợ phải thu và nợ phải trả nếu không cùng đối tượng; sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán chu trình mua hàng – thanh toán.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với chu trình mua hàng – trả tiền: Phân tích các chốt kiểm soát thiết yếu gồm: Phiếu đề nghị mua hàng, Đơn đặt hàng được duyệt, Báo cáo nhận hàng/Phiếu nhập kho đánh số liên tục, kiểm tra đối chiếu ba bên (hóa đơn, phiếu nhập kho, đơn đặt hàng), nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ và bộ phận tài vụ xét duyệt chi quỹ, đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái cuối kỳ và thủ tục gửi thư xác nhận công nợ.
  • Mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu và phát sinh, Đầy đủ (mục tiêu trọng tâm nhất nhằm phát hiện các khoản nợ bị bỏ sót hoặc ghi nhận thiếu), Chính xác, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá, Trình bày và công bố.
  • Sai sót và gian lận thường gặp: Không đối chiếu công nợ đầy đủ; chênh lệch giữa biên bản đối chiếu và sổ sách kế toán chưa rõ nguyên nhân; không theo dõi chi tiết theo từng đối tượng hoặc theo nguyên tệ; bù trừ công nợ sai quy định; chậm ghi nhận nợ phải trả khi đã phát sinh nghĩa vụ; chưa trích trước chi phí hoặc chưa đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ; nợ tồn đọng lâu năm không xử lý.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, liên lạc kiểm toán viên tiền nhiệm, ký hợp đồng kiểm toán, lập danh mục tài liệu yêu cầu, phân công nhóm kiểm toán; tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh; phân tích sơ bộ BCTC; đánh giá KSNB và rủi ro kiểm soát (CR) thông qua bảng câu hỏi và thử nghiệm walk-through; xác định mức trọng yếu tổng thể ($\text{PM}$), mức trọng yếu thực hiện ($\text{MP}$); lập kế hoạch và chương trình kiểm toán chi tiết.
    2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra đối chiếu từ sổ cái/nhật ký sang chứng từ gốc và ngược lại, kiểm tra chữ ký phê duyệt); thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (so sánh tỷ lệ nợ phải trả/hàng mua, nợ phải trả/nợ ngắn hạn, biến động từng nhà cung cấp) và thử nghiệm chi tiết (gửi thư xác nhận dạng khẳng định, kiểm tra chứng từ phát sinh, kiểm tra bù trừ công nợ, kiểm tra khóa sổ cut-off, kiểm tra tỷ giá và tính toán số học).
    3. Kết thúc kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, phát hành Báo cáo kiểm toán và phát hành Thư quản lý góp ý khiếm khuyết KSNB cho khách hàng.

Phần II - Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực tế được triển khai tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đối với khách hàng Công ty Cổ phần XYZ:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:
    • Tiền thân thành lập năm 1993 theo Quyết định 194/TC/TCCB và 106/TC-BTC của Bộ Tài chính; gia nhập tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal từ tháng 9/2008 (mạng lưới hơn 320 công ty thành viên tại 87 quốc gia, doanh thu mạng lưới trên 1,8 tỷ USD). Trụ sở chính tại Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, TP. Đà Nẵng; chi nhánh tại Tòa nhà Hoàng Đan, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh và VPĐD tại Phú Yên.
    • Cơ cấu quản lý: Hội đồng thành viên (30 thành viên), Ban Tổng giám đốc (01 Tổng Giám đốc, 05 Phó Tổng Giám đốc). Đội ngũ nhân sự 100% tốt nghiệp đại học và sau đại học, được đào tạo qua Dự án EURO – TAPVIET. Phân cấp trợ lý kiểm toán viên thành 4 cấp bậc.
    • Áp dụng quy trình kiểm toán BCTC chuẩn gồm 3 giai đoạn theo chương trình mẫu của VACPA.
  • Thực tế kiểm toán tại khách hàng Công ty Cổ phần XYZ (Giai đoạn Lập kế hoạch):
    • Thông tin khách hàng: Thành lập năm 2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4000292825; địa chỉ tại 97 Nguyễn Tất Thành, TP. Đà Nẵng; người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Hoàng Đình Thắng; ngành nghề chính là trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su, sản xuất phân bón vi sinh, xây dựng dân dụng, chế biến gỗ. Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nhà nước.
    • Tiếp nhận khách hàng và phân công nhiệm vụ: AAC đã gửi thư liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm là Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE – Hà Nội); đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức trung bình; ký hợp đồng và gửi thư hẹn kiểm toán; phân công Trợ lý kiểm toán cấp 4 (Trợ lý Anh) phụ trách khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp.
    • Phân tích sơ bộ BCTC năm 2014: Phân tích biến động số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2014 so với 31/12/2013:
      • Khoản trả trước cho người bán tăng 55% (tăng 2.553.861.343 đồng, đạt 7.199.191.011 đồng), nguyên nhân chủ yếu do tăng khoản tạm ứng cho Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Bắc Bộ phục vụ tư vấn quy hoạch cao su khoảng 1,7 tỷ đồng.
      • Khoản phải trả cho người bán tăng mạnh 128,3% (tăng 22.871.393.310 đồng, từ 17.828.606.690 đồng lên 40.700.000.000 đồng). KTV đối chiếu thấy chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 40% (từ 289.444.829.479 đồng lên 405.223.447.194 đồng), giải thích cho việc phát sinh khối lượng công nợ xây lắp chưa thanh toán.
    • Đánh giá KSNB và Rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$): KTV thực hiện đánh giá kiểm soát cấp doanh nghiệp qua Mẫu A610, tìm hiểu chu trình mua hàng qua Mẫu A420 và thử nghiệm walk-through qua Mẫu A421. Kết quả ghi nhận KSNB chưa đầy đủ và việc thực thi chưa nghiêm túc; phát hiện chứng từ phiếu nhập kho lập trễ hơn so với ngày nhập hàng thực tế $\rightarrow$ KTV đánh giá $\text{CR}$ đối với khoản mục nợ phải trả ở mức Cao.
    • Xác định mức trọng yếu:
      • KTV lựa chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế năm 2014 của XYZ là 18.795.000.000 đồng, áp dụng tỷ lệ 7,5% (do XYZ là công ty đại chúng cần đảm bảo thận trọng) $\rightarrow$ Mức trọng yếu tổng thể $\text{PM} = 1.409.625.000$ đồng.
      • Mức trọng yếu thực hiện ($\text{MP}$) được xác định ở mức 75% của $\text{PM}$, tương ứng $\text{MP} = 1.057.218.750$ đồng; Ngưỡng sai sót không đáng kể xác định ở mức 4% của $\text{MP}$, tương ứng 42.288.750 đồng.
    • Đánh giá mô hình rủi ro: Rủi ro tiềm tàng ($\text{IR}$) đánh giá ở mức Cao (do nợ phải trả chiếm 20% tổng nguồn vốn, nhiều giao dịch mua cây giống và xây lắp giá trị lớn, môi trường kinh doanh cạnh tranh mạnh); Rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$) đánh giá ở mức Cao $\rightarrow$ Rủi ro phát hiện mong muốn ($\text{DR}$) được KTV xác định ở mức Thấp, đòi hỏi mở rộng phạm vi thu thập bằng chứng kiểm toán chi tiết.
    • Thiết kế chương trình kiểm toán: Lập giấy làm việc Mẫu E230 quy định các thủ tục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp (thủ tục phân tích, đối chiếu sổ chi tiết, kiểm tra số dư nợ tồn đọng kéo dài, gửi thư xác nhận công nợ, tìm kiếm nợ chưa ghi chép và kiểm tra cut-off).

Phần II - Chương 3 & Phần III: Định hướng đánh giá, giải pháp và kết luận kiến nghị

Dựa trên kết cấu đề tài, phần này tổng kết các nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán của AAC tại Công ty XYZ; đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành nợ phải trả người bán và nêu các kết luận, kiến nghị tổng thể cho cuộc kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả trích xuất số liệu từ hồ sơ kiểm toán

Đơn vị / Chỉ tiêu Giá trị ghi nhận Nguồn trích xuất / Ghi chú
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Năm 2013)
- Tổng doanh thu 35.682.000.000 đồng Báo cáo minh bạch năm 2013
- Lợi nhuận sau thuế 2.201.000.000 đồng Báo cáo minh bạch năm 2013
- Tổng thuế nộp ngân sách Nhà nước 900.011.000 đồng Báo cáo minh bạch năm 2013
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 465.946.000 đồng Báo cáo minh bạch năm 2013
Khách hàng: Công ty Cổ phần XYZ
- Tổng tài sản (Năm 2012) 447.017.000.000 đồng BCTC năm 2012
- Nguồn vốn kinh doanh (Năm 2012) 298.000.000.000 đồng BCTC năm 2012
- Lợi nhuận trước thuế (Năm 2012) 41.830.000.000 đồng BCTC năm 2012
- Tổng tài sản (31/12/2014) 742.855.228.618 đồng Bảng phân tích BCTC 2014
- Tài sản ngắn hạn (31/12/2014) 89.967.669.589 đồng Bảng phân tích BCTC 2014
- Tiền và tương đương tiền (31/12/2014) 30.703.189.507 đồng Giảm 52,4% so với 2013
- Trả trước cho người bán (31/12/2014) 7.199.191.011 đồng Tăng 55% so với 2013
- Chi phí XDCB dở dang (31/12/2014) 405.223.447.194 đồng Tăng 40% so với 2013
- Phải trả cho người bán (31/12/2014) 40.700.000.000 đồng Tăng 128,3% so với 2013
- Chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn (2014) ~20% Đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR)
- Lợi nhuận trước thuế (Năm 2014) 18.795.000.000 đồng Tiêu chí tính mức trọng yếu
Tham số kiểm toán thiết lập cho Công ty XYZ
- Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu tổng thể 7,5% Dựa trên Lợi nhuận trước thuế
- Mức trọng yếu tổng thể ($\text{PM}$) 1.409.625.000 đồng $= 18.795.000.000 \times 7,5%$
- Mức trọng yếu thực hiện ($\text{MP}$) 1.057.218.750 đồng Tỷ lệ 75% của $\text{PM}$
- Ngưỡng sai sót không đáng kể 42.288.750 đồng Tỷ lệ 4% của $\text{MP}$
- Đánh giá Rủi ro tiềm tàng ($\text{IR}$) Mức Cao Mua cây giống, xây lắp giá trị lớn
- Đánh giá Rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$) Mức Cao Phiếu nhập kho lập trễ
- Rủi ro phát hiện chấp nhận ($\text{DR}$) Mức Thấp Mở rộng phạm vi thu thập bằng chứng

Đóng góp của khóa luận

  • Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành và chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
  • Mô tả chi tiết thực tế áp dụng quy trình kiểm toán tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn ở khu vực Miền Trung (AAC) đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp – xây lắp (Công ty XYZ).
  • Bổ sung tài liệu thực nghiệm vào cơ sở dữ liệu học thuật của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, giải quyết khoảng trống nghiên cứu về phần hành nợ phải trả tại AAC từ sau năm 2011.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi phần hành: Khóa luận chỉ đi sâu nghiên cứu quy trình kiểm toán một khoản mục đơn lẻ (nợ phải trả nhà cung cấp), chưa đánh giá toàn diện sự tương tác với toàn bộ các phần hành khác trong chu trình kiểm toán BCTC.
  • Giới hạn khách hàng và địa bàn: Dữ liệu thực tế chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần XYZ trong niên độ 2014–2015. Do các nông trường trực thuộc của XYZ nằm cách xa văn phòng, KTV và tác giả bị hạn chế trong việc thăm quan trực tiếp nhà xưởng, kho bãi tại hiện trường.
  • Hồ sơ làm việc: Mặc dù KTV đã ước tính rủi ro phát hiện ($\text{DR}$) ở mức thấp để xác định quy mô thử nghiệm, việc định lượng và ghi nhận rủi ro phát hiện cụ thể chưa được thể hiện bằng văn bản trên hệ thống giấy tờ làm việc chính thức của AAC.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phần hành kế tiếp có liên hệ mật thiết trong chu trình mua hàng – thanh toán như kiểm toán hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
  • Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán nợ phải trả trên các nhóm khách hàng thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ) để so sánh phương pháp kiểm toán.
  • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện việc lượng hóa và chuẩn hóa văn bản đối với tham số rủi ro phát hiện ($\text{DR}$) trên hệ thống giấy tờ làm việc kiểm toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; giảng viên hướng dẫn nghiên cứu; trợ lý kiểm toán viên mới tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập; những người thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến kiểm toán BCTC và chu trình mua hàng – trả tiền.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống biểu mẫu giấy tờ làm việc kiểm toán theo chuẩn VACPA được ứng dụng trong thực tế (Mẫu A310 – Tìm hiểu khách hàng, Mẫu A420/A421 – Tìm hiểu và walk-through chu trình mua hàng, Mẫu A610 – Đánh giá KSNB cấp doanh nghiệp, Mẫu E230 – Chương trình kiểm toán nợ phải trả).
    • Kỹ thuật phân tích ngang trên Bảng cân đối kế toán để nhận diện các rủi ro biến động đột biến (tăng chi phí XDCB dở dang gắn liền với tăng nợ phải trả người bán).
    • Phương pháp tính toán cụ thể mức trọng yếu tổng thể ($\text{PM}$), mức trọng yếu thực hiện ($\text{MP}$) và ngưỡng sai sót không đáng kể dựa trên chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đang áp dụng quy trình kiểm toán nào và là thành viên của tổ chức quốc tế nào?
    Công ty AAC đang áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo quy trình 3 giai đoạn. Về mạng lưới quốc tế, từ tháng 9 năm 2008, AAC chính thức trở thành thành viên của PrimeGlobal – tổ chức kiểm toán quốc tế có trụ sở tại Hoa Kỳ với hơn 320 công ty thành viên tại 87 quốc gia.

  2. KTV của AAC đã xác định mức trọng yếu tổng thể (PM) cho Công ty Cổ phần XYZ dựa trên tiêu chí nào và công thức ra sao?
    KTV lựa chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế năm 2014 của Công ty XYZ (18.795.000.000 đồng) với tỷ lệ lựa chọn là 7,5% (do XYZ là công ty đại chúng, cần đảm bảo tính thận trọng). Mức trọng yếu tổng thể được xác định là: $$\text{PM} = 18.795.000.000 \times 7,5% = 1.409.625.000 \text{ đồng}$$

  3. Vì sao KTV đánh giá Rủi ro tiềm tàng (IR) và Rủi ro kiểm soát (CR) đối với khoản mục nợ phải trả của XYZ ở mức cao?

  • Rủi ro tiềm tàng ($\text{IR}$) ở mức Cao vì số dư nợ phải trả người bán cuối năm 2014 chiếm khoảng 20% tổng nguồn vốn; nghiệp vụ mua cây giống và vật liệu xây lắp phát sinh nhiều với giá trị lớn; thị trường cao su năm 2014 có sự cạnh tranh mạnh.
  • Rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$) ở mức Cao vì HTKSNB của XYZ thiết kế chưa đầy đủ, thực thi chưa nghiêm túc và qua phép thử walk-through phát hiện phiếu nhập kho lập trễ hơn so với ngày nhập hàng thực tế.
  1. Biến động lớn nhất của khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty XYZ năm 2014 là gì và được giải thích do nguyên nhân nào?
    Khoản nợ phải trả cho người bán năm 2014 tăng mạnh 128,3% (tăng 22.871.393.310 đồng, từ 17,82 tỷ đồng lên 40,70 tỷ đồng). Nguyên nhân là do chi phí xây dựng cơ bản dở dang của công ty trong năm tăng 40% (từ 289,44 tỷ đồng lên 405,22 tỷ đồng), làm phát sinh khối lượng lớn nợ phải trả xây lắp chưa thanh toán cho các nhà thầu.

  2. Mục tiêu kiểm toán nào được xem là quan trọng nhất đối với khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp?
    Theo cơ sở lý luận kiểm toán, mục tiêu "Đầy đủ" là mục tiêu được chú trọng nhất khi kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán, nhằm phát hiện các khoản nợ phải trả đã phát sinh nghĩa vụ trong kỳ nhưng bị bỏ sót, ghi nhận thiếu hoặc trì hoãn ghi sổ kế toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp và phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán tại Công ty Cổ phần XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Đà Nẵng thực hiện. Dữ liệu trích xuất từ hồ sơ kiểm toán cho thấy việc vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA, kỹ thuật phân tích biến động BCTC và phương pháp tính toán mức trọng yếu, đánh giá rủi ro được thực hiện có hệ thống. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực nghiệm có giá trị về quy trình kiểm toán nợ phải trả cho sinh viên chuyên ngành kiểm toán và các kiểm toán viên thực hành.