Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, hàng tồn kho (HTK) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn (ví dụ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 12, HTK chiếm gần 46% tài sản ngắn hạn). Khoản mục này gắn liền với các chu trình kinh doanh trọng yếu như mua hàng, sản xuất và bán hàng, đồng thời tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận cao do tính chất đa dạng về chủng loại, sự phức tạp trong phương pháp tính giá, đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được và công tác quản lý vật chất tại các kho bãi. Sai lệch trong ghi nhận HTK sẽ tác động trực tiếp đến chỉ tiêu giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp và mức độ trung thực của BCTC, từ đó làm sai lệch các quyết định kinh tế của nhà đầu tư, chủ nợ và các cơ quan quản lý. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Diệu Hiền (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại một công ty kiểm toán độc lập.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục HTK do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện đối với khách hàng là Công ty ABC trong cuộc kiểm toán BCTC năm 2019.
  3. Đưa ra các đánh giá (ưu điểm, nhược điểm) và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Khóa luận xác định rõ phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
  • Phạm vi không gian: Quy trình kiểm toán thực tế áp dụng tại khách hàng của AAC là Công ty ABC (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn, xuất bản sách, bản đồ, tranh ảnh và thiết bị giáo dục).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán thu thập cho niên độ tài chính năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thủ tục kiểm toán khoản mục HTK thuộc BCTC, không đi sâu vào các khoản mục tài sản hay nguồn vốn khác ngoài mối liên hệ đối ứng trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 ("Chuẩn mực chung"), VAS 02 ("Hàng tồn kho") làm căn cứ xác định các nguyên tắc kế toán cốt lõi (nguyên tắc cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán và thận trọng) cùng điều kiện trích lập dự phòng giảm giá HTK.
  • Quy định chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC (Khoản 9, Điều 23) quy định chi tiết 3 phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) và 2 phương pháp hạch toán HTK (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 501 (Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt – thủ tục chứng kiến kiểm kê HTK), VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC).
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Khung chương trình kiểm toán do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Mô hình và công thức tính toán:
    • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$: rủi ro kiểm toán, $IR$: rủi ro tiềm tàng, $CR$: rủi ro kiểm soát, $DR$: rủi ro phát hiện).
    • Phương pháp xác định cỡ mẫu và khoảng cách mẫu theo đơn vị tiền tệ (CMA): $$\text{Khoảng cách mẫu } (J) = \frac{\text{Mức trọng yếu thực hiện } (MP)}{\text{Nhân tố rủi ro } (R)}$$ $$\text{Số lượng mẫu chọn} = \frac{\text{Giá trị tổng thể } (P)}{\text{Khoảng cách mẫu } (J)}$$

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp thu thập dữ liệu và 1 phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành, văn bản luật, hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA và trực tiếp trích xuất dữ liệu từ hệ thống Giấy làm việc (GLV) kiểm toán năm 2019 của AAC (các phân nhóm A710, A810, D500, D510, D540, D541, D542, D543, D545, D546, D547, D549, D550, B410).
  • Phương pháp quan sát: Quan sát tiến trình làm việc của kiểm toán viên (KTV) và trợ lý KTV từ khâu thu thập tài liệu, khảo sát kho bãi, thực hiện thủ tục kiểm toán đến hoàn thiện hồ sơ.
  • Phương pháp tham gia kiểm toán: Trực tiếp tham gia đoàn kiểm toán với tư cách Trợ lý KTV, thực hiện các phần hành kiểm toán đơn giản tại đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các KTV chính và Trưởng nhóm kiểm toán phụ trách cuộc kiểm toán tại Công ty ABC năm 2019.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, tính toán lại số liệu (re-calculation), đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp với chứng từ gốc và BCTC, so sánh giữa thực tiễn áp dụng tại AAC với chuẩn mực lý thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC

Chương 1 tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán và kiểm toán HTK trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của HTK gồm hàng hóa mua về để bán, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí dịch vụ dở dang. Các nguyên tắc ghi nhận giá gốc, trích lập dự phòng giảm giá dựa trên giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV), và chu trình kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với 4 giai đoạn: mua hàng - nhập kho, sản xuất, xuất kho và tồn trữ kho được phân tích chi tiết.

Về mặt kiểm toán, chương này hệ thống hóa các mục tiêu kiểm toán dựa trên 7 cơ sở dẫn liệu của nhà quản lý:

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ HTK Mục tiêu kiểm toán số dư HTK
Hiện hữu (Existence) Các nghiệp vụ nhập, xuất thực tế phát sinh trong kỳ. Số dư HTK thực tế tồn tại tại thời điểm lập Bảng CĐKT.
Đầy đủ (Completeness) Mọi nghiệp vụ nhập, xuất không bị bỏ sót ngoài sổ sách. Số dư phản ánh toàn bộ vật tư, hàng hóa thuộc sở hữu của đơn vị.
Quyền và nghĩa vụ (Rights & Obligations) Đơn vị có quyền sở hữu hợp pháp với số HTK phát sinh. Đơn vị sở hữu hợp pháp đối với số dư HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Đánh giá và đo lường (Valuation) Tính đúng giá trị nhập/xuất theo nguyên tắc kế toán. Đánh giá đúng theo giá gốc hoặc NRV; trích lập dự phòng đúng quy định.
Chính xác (Accuracy) Ghi chép, tính toán số học đúng số lượng và đơn giá. Số dư trên sổ sách khớp đúng và tính toán số học chính xác.
Trình bày và công bố (Presentation) Phân loại đúng nghiệp vụ theo chuẩn mực kế toán. Phân loại đúng trên BCTC và thuyết minh đầy đủ theo VAS/VSA.
Đúng kỳ (Cut-off) Nghiệp vụ được ghi nhận đúng kỳ kế toán phát sinh. Số dư phản ánh đúng các nghiệp vụ phát sinh trước ngày khóa sổ.

Quy trình kiểm toán khoản mục HTK được chuẩn hóa theo 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch, đánh giá KSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá mô hình rủi ro $AR=IR \times CR \times DR$, xác định cỡ mẫu theo nhân tố $R$), Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết bao gồm chứng kiến kiểm kê theo VSA 501, kiểm tra cut-off, kiểm tra định giá và trích lập dự phòng) và Hoàn thành kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày khóa sổ, nợ tiềm tàng, giả định hoạt động liên tục và tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh).

Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 mô tả thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (thành lập năm 1993 trực thuộc Bộ Tài chính, tái cơ cấu năm 1995, gia nhập mạng lưới kiểm toán quốc tế PrimeGlobal từ tháng 09/2008, mã số thuế 0400100707, trụ sở chính tại Lô 78-80 Đường 30/4, TP. Đà Nẵng cùng chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh). Khách hàng được khảo sát là Công ty ABC, đơn vị chuyên in ấn và kinh doanh xuất bản phẩm (Atlat địa lý Việt Nam, bản đồ, tranh ảnh giáo dục - TAGD, thiết bị giáo dục - TBGD).

Quy trình kiểm toán thực tế đối với khoản mục HTK tại Công ty ABC năm 2019 được phân tích chi tiết qua các hồ sơ giấy làm việc:

Giai đoạn kiểm toán Thủ tục kiểm toán thực tế tại AAC Giấy làm việc (GLV) trích dẫn
Chuẩn bị kiểm toán - Xem xét tính độc lập, rủi ro hợp đồng và phê duyệt nhóm kiểm toán.
- Xác định mức trọng yếu (MTY) tổng thể và MTY thực hiện.
- Xác định khoảng cách mẫu ($J$) và chọn mẫu theo kỹ thuật CMA.
- Danh sách nhóm kiểm toán (Bảng 2.1)
- Mức trọng yếu A710 (Bảng 2.2, 2.3)
- Khoảng cách mẫu A810 (Bảng 2.4)
Thực hiện kiểm toán - Kiểm tra tính nhất quán của chính sách kế toán HTK và số dư đầu kỳ.
- Phân tích biến động chi phí sản xuất, chi phí nhân công, chi phí SXC.
- Khảo sát thông tin hệ thống kho bãi và đối chiếu chi tiết số dư.
- Kiểm tra chứng từ nhập kho nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa.
- Kiểm tra việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Atlat.
- Kiểm tra giá trị xuất kho tháng 12/2019 và kiểm tra khóa sổ (cut-off).
- Kiểm tra việc phân loại và trình bày trên Bảng CĐKT.
- Chỉ mục D500, Chính sách D540
- Số liệu tổng hợp D510 (Bảng 2.7)
- Phân tích chi phí D541 (Bảng 2.8, 2.9, 2.10)
- Thông tin kho D542, Đối chiếu D543
- Nhập kho D545-1/2/3 (Hình 2.2, 2.3, 2.4)
- Xuất kho D546 (Bảng 2.13)
- Giá thành Atlat D547 (Bảng 2.14, 2.15)
- Khóa sổ cut-off D549 (Bảng 2.16)
- Trình bày BCTC D550 (Bảng 2.17)
Hoàn thành kiểm toán - Tổng hợp các sai sót phát hiện, đánh giá ảnh hưởng lên BCTC.
- Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán.
- Lập kết luận kiểm toán khoản mục HTK và đề xuất điều chỉnh.
- Tổng hợp vấn đề B410 (Bảng 2.18)
- Kết quả kiểm toán HTK (Bảng 2.19)

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng công tác kiểm toán tại AAC.

  • Ưu điểm: AAC đã áp dụng nghiêm ngặt hệ thống kiểm soát chất lượng theo VSA 220, tuân thủ khung chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; quy trình lập kế hoạch bài bản; hệ thống mã hóa giấy làm việc khoa học, nhất quán; việc vận dụng kỹ thuật chọn mẫu CMA và xác định mức trọng yếu chặt chẽ.
  • Hạn chế: Các thủ tục phân tích xu hướng còn mang tính khái quát, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ giữa biến động chi phí nguyên vật liệu với định mức kỹ thuật; thủ tục kiểm tra chi tiết đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào số liệu do khách hàng cung cấp; việc kiểm tra nghiệp vụ bất thường trên Sổ Nhật ký chung (NKC) chưa có bảng tiêu chí chọn mẫu chuẩn hóa.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị AAC cần hoàn thiện bảng kiểm tra đọc lướt nghiệp vụ HTK trên sổ NKC (Bảng 3.1), tăng cường áp dụng các tỷ số phân tích kết hợp giữa thông tin tài chính và phi tài chính, chuẩn hóa bảng câu hỏi tìm hiểu KSNB chuyên biệt cho doanh nghiệp in ấn - xuất bản, và nâng cao thủ tục kiểm tra trích lập dự phòng giảm giá HTK đối với các mặt hàng sách, bản đồ có tính chất lỗi thời theo chu kỳ thay đổi chương trình giáo dục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn kiểm toán tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ quy trình thực hành kiểm toán: Phản ánh chi tiết từng bước kiểm toán số dư và nghiệp vụ HTK tại một doanh nghiệp in ấn xuất bản phẩm, minh chứng qua 19 bảng biểu trích xuất từ hồ sơ kiểm toán thực tế năm 2019 của AAC (từ xác định mức trọng yếu A710, khoảng cách mẫu A810, đến chi tiết giá thành sản phẩm Atlat địa lý D547 và thủ tục khóa sổ D549).
  • Hệ thống hóa các phát hiện kiểm toán: Khóa luận chỉ ra cách thức KTV xử lý các chênh lệch số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái, phương pháp kiểm tra tính giá thành đơn vị và kiểm tra cut-off trước và sau thời điểm 31/12/2019 để phát hiện các sai sót không đúng kỳ.
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Thiết kế bảng quy trình đọc lướt nghiệp vụ trên Sổ Nhật ký chung (Bảng 3.1) nhằm hỗ trợ KTV nhanh chóng nhận diện các bút toán đảo, bút toán bất thường quanh ngày khóa sổ; hoàn thiện hệ thống biểu mẫu giấy làm việc kiểm tra giá thành sản phẩm dở dang và thành phẩm.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết nối thành công giữa lý thuyết kiểm toán chuẩn mực (VSA, VACPA) với thực tế hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn ở khu vực Miền Trung – Tây Nguyên, cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho sinh viên chuyên ngành kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về mặt thời gian thực tập và yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất (Công ty ABC) trong một niên độ kế toán (năm 2019), chưa so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán HTK giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau (như doanh nghiệp xây lắp, thương mại thuần túy hay dược phẩm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục HTK sang các loại hình doanh nghiệp có chu trình sản xuất phức tạp hơn (doanh nghiệp bất động sản, xây dựng công trình); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công cụ phân tích dữ liệu lớn (Audit Data Analytics) trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán HTK.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên ngành Kiểm toán, Kế toán: Cung cấp tài liệu học tập thực tế về phương pháp trình bày hồ sơ kiểm toán, cách trích lập và liên kết các Giấy làm việc (Working Papers) từ giai đoạn lập kế hoạch đến kết luận kiểm toán theo mẫu VACPA.
  • Trợ lý kiểm toán viên: Tham khảo quy trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục HTK, phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ (CMA), kỹ thuật kiểm tra tính giá thành sản phẩm và thủ tục kiểm tra khóa sổ (cut-off).
  • Người nghiên cứu và giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tình huống (case study) minh họa cho môn học Kiểm toán tài chính, Kiểm toán căn bản và Phân tích báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kiểm toán tại đơn vị nào và áp dụng cho khách hàng nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tiễn công tác kiểm toán khoản mục HTK tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (đơn vị thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal, trụ sở chính tại Đà Nẵng) thực hiện cho khách hàng là Công ty ABC trong cuộc kiểm toán BCTC năm 2019.

2. Kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán nào được áp dụng cho khoản mục HTK tại AAC?
AAC áp dụng kỹ thuật chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ CMA (Cumulative Monetary Amount), xác định khoảng cách mẫu ($J$) dựa trên Mức trọng yếu thực hiện ($MP$) chia cho Nhân tố rủi ro ($R$) theo bảng đánh giá thiết kế và vận hành hệ thống KSNB (GLV A810).

3. Khóa luận trích dẫn những giấy làm việc (GLV) chính nào của phần hành HTK?
Các GLV chính được phân tích gồm: A710 (Xác định mức trọng yếu), A810 (Khoảng cách mẫu), D500 (Chỉ mục GLV), D510 (Số liệu tổng hợp), D540 (Chính sách kế toán), D541 (Phân tích biến động chi phí), D542 (Thông tin kho bãi), D543 (Đối chiếu chi tiết), D545 (Kiểm tra nhập kho, nhân công), D546 (Xuất kho tháng 12/2019), D547 (Kiểm tra giá thành sản phẩm Atlat), D549 (Kiểm tra cut-off), D550 (Trình bày BCTC) và B410 (Tổng hợp các vấn đề phát hiện).

4. Khách hàng ABC trong nghiên cứu kinh doanh mặt hàng gì và KTV đã thực hiện thủ tục kiểm tra giá thành như thế nào?
Công ty ABC kinh doanh xuất bản phẩm, bản đồ, thiết bị và tranh ảnh giáo dục. KTV đã thực hiện thử nghiệm chi tiết kiểm tra việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tính toán lại giá thành đơn vị sản phẩm cụ thể là "Atlat địa lý Việt Nam" (GLV D547).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Hiền đã hệ thống hóa chặt chẽ khung lý thuyết kiểm toán khoản mục HTK theo các chuẩn mực VAS, VSA và hướng dẫn của VACPA. Thông qua việc phân tích chuyên sâu hồ sơ kiểm toán thực tế năm 2019 của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty ABC, công trình đã làm sáng tỏ trình tự thực hiện các thủ tục từ lập kế hoạch, phân tích biến động, kiểm tra chi tiết giá thành đến khóa sổ và trình bày báo cáo. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện thủ tục kiểm tra sổ nhật ký chung và quản lý rủi ro mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình kiểm toán độc lập.