Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng trong doanh nghiệp. Chương 3: Phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng tại Công ty cổ phần Vincem Vật tư vận tải xi măng. Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, đưa ra giải pháp và kết luận.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2. Khái quát chung về kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng 2. Khái niệm và ý nghĩa Quy trình mua hàng được định nghĩa là một chuỗi hoạt động được thiết lập mà doanh nghiệp phải thực hiện khi mua bán bất cứ sản phẩm/dịch vụ nào. Quy trình này được xây dựng với mục đích tối ưu về giá trị hàng hóa, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả mua hàng tối đa.
Tham gia vào quy trình mua hàng gồm nhiều nhân sự từ các bộ phận khác nhau, như: phòng mua hàng (vật tư), bộ phận kho, kế toán mua hàng (vật tư), kế toán thanh toán, … nên doanh nghiệp cần đưa ra các quy định chung để phổ biến cho các bộ phận nêu trên trong toàn bộ đơn vị được biết và phối hợp thực hiện cho đồng bộ và hiệu quả. Thủ tục kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng trong từng giai đoạn như: Đối với các thủ tục kiểm soát chi tiết, doanh nghiệp có thể kiểm soát ở 3 mục chính, kiểm soát giai đoạn mua hàng, khâu nhận hàng, kiểm soát khâu lưu trữ, bảo quản hàng và cuối cùng là kiểm soát khâu thanh toán cho nhà cung cấp. Đặc điểm của quy trình mua hàng Hoạt động mua hàng về bản chất là một hoạt động kinh doanh thương mại, nên đặc điểm cơ bản là phải có đủ 2 bên chủ thể. Cụ thể, một bên là doanh nghiệp mua hàng, còn lại là bên bán, bên bán có thể là doanh nghiệp hoặc cũng có thể là cá nhân, hộ kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp phải mua các loại nguyên vật liệu dạng thô sơ.
Đối tượng của hoạt động mua hàng chính là bất kỳ loại hàng hóa nào mà được phép kinh doanh theo quy định của Luật Thương mại. Tức là về cơ bản thì không có nhiều ràng buộc, giới hạn liên quan đến các hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Còn về phương thức để thực hiện hoạt động mua hàng thì có thể là thông qua thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Tuy nhiên, với hoạt động mua hàng của các doanh nghiệp thì yêu cầu bắt buộc là phải có hợp đồng mua bán hoặc tối thiểu là đơn đặt hàng.
Bởi đó sẽ là căn cứ pháp lý đảm bảo hoạt động mua hàng được diễn ra một cách hợp pháp và hiệu quả. 14 Hoạt động mua hàng được diễn ra sẽ làm phát sinh một sự chuyển giao quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua.1 Quy trình mua hàng tổng quan tại một doanh nghiệp Nguồn https://fmit.vn/tin-tuc/quy-trinh-mua-hang Các hoạt động chủ yếu trong quy trình mua hàng là: - Lập đề nghị mua hàng - Phê duyệt đề nghị mua hàng 15 - Lựa chọn nhà cung cấp - Đấu thầu - Đặt hàng - Nhận hàng - Bảo quản hàng - Chấp nhận hóa đơn - Phê duyệt thanh toán hóa đơn - Ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán 2. Mục tiêu kiểm soát quy trình mua hàng Mục tiêu hoạt động Kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng cần đảm bảo hiệu năng và hiệu quả hoạt động, cụ thể: - Mua hàng đảm bảo chất lượng - Hàng mua có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, bên bán có đủ uy tín - Mua hàng với giá cả hợp lý - Mua hàng có tính tới vấn đề bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững - Mua số lượng cần thiết, tránh lãng phí, thất thoát - Giao hàng kịp thời - Thanh toán đúng hạn, tận dụng các chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán Mục tiêu báo cáo Kiểm soát nội bộ cần đảm bảo báo cáo đáng tin cậy, cụ thể: - Đo lường, tính toán giá trị hàng nhập, giá trị phải thanh toán cho người bán chính xác - Ghi nhận các khoản mục hàng mua về và thanh toán đầy đủ, đúng kỳ, đúng theo chế độ kế toán - Phân loại và trình bày thông tin về hàng mua về và khoản thanh toán trên báo cáo tài chính 16 Mục tiêu tuân thủ Doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật và nội quy của doanh nghiệp, cụ thể: - Mua hàng có nguồn gốc xuất xứ theo quy định của pháp luật - Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, hợp đồng kinh tế - Tuân thủ quy định của doanh nghiệp về quy trình mua hàng - Tuân thủ các nội quy của doanh nghiệp và lựa chọn nhà cung cấp - Tuân thủ các nội quy của doanh nghiệp về thanh toán tiền hàng - Tuân thủ các nội quy của doanh nghiệp về nhận, bảo quản, lưu trữ hàng mua. Rủi ro thường xảy ra trong quy trình mua hàng - Rủi ro trong đề nghị mua hàng: Không phù hợp, trùng lặp, đặt mua nhiều hơn nhu cầu sử dụng, đặt mua quá trễ hoặc quá sớm, đặt mua hàng với chất lượng kém hoặc giá cao dẫn tới lãng phí, chiếm dụng kho bãi với hàng đặt nhiều hơn nhu cầu, gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí lưu kho… - Rủi ro trong giai đoạn phê duyệt đề nghị mua hàng: Để xảy ra việc trùng lặp trong khi phê duyệt các đề nghị mua hàng - Rủi ro trong chọn lựa nhà cung cấp: Nhân viên bộ phận xử lý báo giá thông đồng với nhà cung cấp, tuy rằng nhà cung cấp có mức giá đắt hơn hoặc chất lượng sản phẩm kém hơn với nhà cung cấp khác, chọn phải nhà cung cấp kém năng lực, không đáp ứng được yêu cầu, làm việc với nhà thầu nước ngoài nhưng không cân nhắc đến khả năng có đủ năng lực để mua hàng… - Rủi ro trong giai đoạn đấu thầu: Có người can thiệp trái pháp luật vào đấu thầu, hồ sơ mời thầu lập sai quy định pháp luật, không có ai tham gia gói thầu/không đủ số lượng nhà thầu tham gia, … - Rủi ro giai đoạn đặt hàng: Đơn đặt hàng không được xử lý đúng quy định, quy trình, thông tin trên đơn hàng bị sai sót, … - Rủi ro giai đoạn nhận hàng: Nhận hàng không đúng quy cách, chất lượng, số lượng hàng đã đặt.
Hoặc nhận và biển thủ hàng, không nhập kho, … - Rủi ro khi bảo quản hàng: Hàng tồn kho có thể bị mất cắp, công nhân có thể hủy hoặc giấu những sản phẩm lỗi để tránh bị phạt. Hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn mà không biết, … 17 - Rủi ro khi nhận hóa đơn, phê duyệt và thanh toán: Lập chứng từ mua hàng khống để được thanh toán, chi trả nhiều hơn giá trị hàng đã nhận, ghi nhận sai thông tin về nhà cung cấp như tên, thời hạn thanh toán, thời hạn hưởng chiết khấu. Ghi chép hàng mua và nợ phải trả sai niên độ, sai số tiền, ghi trùng, ghi sót hóa đơn. Trả tiền cho nhà cung cấp khi chưa được phê duyệt, trả tiền trễ hẹn khiến Công ty không được hưởng chiết khấu, gây thiệt hại về dòng tiền, … - Rủi ro khi ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán: Ghi thông tin đơn hàng bị thiếu, sử dụng tài khoản không chính xác, không đánh giá lại giá trị hàng tồn kho, không phân loại nợ ngắn hạn hay dài hạn chính xác, không ghi sổ chi tiết công nợ phải trả, … 2.
Nội dung kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng trong doanh nghiệp Theo báo cáo COSO 2013, KSNB gồm có 5 thành phần cấu thành và có mối quan hệ chặt chẽ, liên quan mật thiết với nhau: - Môi trường kiểm soát - Đánh giá rủi ro - Hoạt động kiểm soát - Thông tin và truyền thống - Giám sát 2. Môi trường kiểm soát Các nguyên tắc về môi trường kiểm soát Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện được cam kết về tính chính trược và giá trị đạo đức. Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị chứng minh được sự độc lập với nhà quản lý và thực thi việc giám sát phát triển và hoạt động của KSNB. Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết lập cơ cấu tổ chức, quy trình báo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị.
Nguyên tắc 4: Đơn vị phải thể sự cam kết về việc sử dụng nhân viên có năng lực thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị. 18 Nguyên tắc 5: Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về trách nhiệm của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu tổ chức. Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị bao gồm toàn bộ các nhân tố trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB. Môi trường kiểm soát chịu ảnh hưởng của văn hóa và lịch sử của đơn vị, tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát.
Môi trường kiểm soát là nền tảng của một hệ thống kiểm soát hiệu quả, cung cấp các nguyên tắc và cấu trúc cho một đơn vị. Môi trường kiểm soát mang tính chất bao quát rộng. Không trực tiếp ngăn ngừa, phát hiện hay sửa chữa các sai sót, gian lận trọng yếu. Thay vào đó, nó tạo ra một nền tảng quan trọng cho việc xây dựng và kiểm soát khác.
Điều này không chỉ đúng trong giai đoạn thiết kế mà cả trong hoạt động hàng ngày của đơn vị. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm: Đặc thù về quản lý: Các đặc thù về quản ly đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp. Bởi vì, chính các nhà quản lý.
Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát tại doanh nghiệp. Các nhà quản lý, đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao sẽ phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp.