Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và chủng loại phương tiện giao thông đường bộ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giữa mật độ phương tiện và chất lượng cơ sở hạ tầng, kết hợp với ý thức tham gia giao thông của một bộ phận người dân, đã dẫn đến nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nạn nhân, chủ xe khắc phục tổn thất và phòng ngừa rủi ro tài chính.
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều doanh nghiệp lớn như Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo hiểm Dầu khí (PVI), Bảo hiểm Bưu điện (PTI). Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội (VNI Hà Nội) — đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không — chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp nhằm giữ vững và mở rộng thị phần. Tại đơn vị, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, đặc biệt là bảo hiểm xe ô tô, là mảng kinh doanh trọng điểm và mang lại tỷ trọng doanh thu cao. Chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền diễn ra liên tục với khối lượng nghiệp vụ lớn. Dù công ty đã ban hành một số quy định và thủ tục kiểm soát, công tác kiểm soát nội bộ (KSNB) vẫn bộc lộ những hạn chế, tiềm ẩn rủi ro sai phạm, gian lận và thất thoát tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB và KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội; nhận diện những điểm mạnh cùng các tồn tại, thiếu sót trong quy trình.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường và hoàn thiện hệ thống KSNB đối với chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội (địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Báo Sinh viên Việt Nam, ô D29, Khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, cơ cấu lao động được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; việc quan sát và khảo sát thực tế quy trình kiểm soát nội bộ được thực hiện từ tháng 03 đến hết tháng 04 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực kiểm toán và khung kiểm soát nội bộ quốc tế cũng như quy định pháp luật Việt Nam:
- Khung kiểm soát nội bộ COSO (2013): Khái niệm và mô hình 5 thành phần cấu thành hệ thống KSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát (Control Environment), Đánh giá rủi ro (Risk Assessment), Hoạt động kiểm soát (Control Activities), Thông tin và truyền thông (Information & Communication), và Giám sát (Monitoring). Khung COSO xác lập ba nhóm mục tiêu: hiệu lực và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, và sự tuân thủ pháp luật.
- Chuẩn mực kiểm toán: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400), Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400 và các định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA 1936, 1949).
- Hệ thống pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và giao thông: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10; Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (Khoản 14 Điều 4 quy định về bảo hiểm phi nhân thọ); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 19 (VAS 19 - Hợp đồng bảo hiểm); Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và phân tích các văn bản quy định nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2020 - 2022, hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu báo có ngân hàng và sổ chi tiết kế toán tài khoản 13111 tại đơn vị.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc thực tế của cán bộ kinh doanh, quy trình giám định xe, luân chuyển hồ sơ chứng từ từ khâu chào phí, thẩm định, ký kết hợp đồng đến khâu cập nhật phần mềm kế toán và thu hồi công nợ.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các nhân sự phụ trách tại Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý nghiệp vụ và Bồi thường (QLNV&BT), Phòng Kế toán - Hành chính tổng hợp nhằm làm rõ các thủ tục kiểm soát hiện hành.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp số liệu thống kê lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh để đánh giá thực trạng vận hành của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền trong các doanh nghiệp bảo hiểm
Chương I hệ thống hóa lý luận chung về KSNB, đặc trưng của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô. Tác giả phân tích tính đặc thù của sản phẩm bảo hiểm: là sản phẩm tài chính vô hình, dịch vụ cam kết bồi thường rủi ro trong tương lai, và mang chu kỳ kinh doanh đảo ngược (doanh nghiệp thu phí bảo hiểm trước khi phát sinh chi phí bồi thường).
Khóa luận phân loại bốn sản phẩm bảo hiểm xe ô tô chủ yếu:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc của chủ xe cơ giới;
- Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa vận chuyển trên xe;
- Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới;
- Bảo hiểm tai nạn đối với người ngồi trên xe và lái phụ xe.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng bảng mục tiêu và thủ tục kiểm soát chuẩn cho ba giai đoạn của chu trình:
| Giai đoạn |
Hoạt động chính |
Mục tiêu kiểm soát |
Thủ tục kiểm soát chủ yếu |
| Trước khi cấp bảo hiểm |
- Tiếp nhận khách hàng - Thẩm định bảo hiểm - Soạn bảng chào phí - Lập hồ sơ giám định xe |
- Đảm bảo tính có thật và khả năng thanh toán của khách hàng. - Đánh giá đúng rủi ro xe tham gia bảo hiểm. - Tránh sai lệch mức phí so với quy định. |
- Phân định trách nhiệm tiếp nhận khách hàng giữa lễ tân và kinh doanh. - Kiểm tra giấy tờ pháp lý (CCCD, GPLX, MST). - Giám định thực tế, chụp ảnh hiện trạng xe (ghi nhận tổn thất cũ). - Áp dụng bảng biểu chào phí chuẩn theo quy định công ty và pháp luật. |
| Trong khi cấp bảo hiểm |
- Soạn thảo hợp đồng - Xét duyệt và ký kết - Cấp GCNBH - Cập nhật dữ liệu phần mềm |
- Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm. - Hợp đồng và GCNBH lập chính xác, đầy đủ phê duyệt. - Ngăn ngừa mất cắp, lạm dụng ấn chỉ. - Ghi nhận kịp thời lên hệ thống. |
- Tách biệt bộ phận kinh doanh (soạn thảo) và phòng QLNV&BT (thẩm định, duyệt). - Kiểm tra điều khoản, mức phí, chữ ký, con dấu thẩm quyền. - Đánh số thứ tự liên tục các ấn chỉ GCNBH. - Cập nhật đơn bảo hiểm lên phần mềm theo dõi và sao lưu dữ liệu định kỳ. |
| Sau khi cấp bảo hiểm |
- Xuất hóa đơn thu phí - Thu phí bảo hiểm - Quản lý và xử lý công nợ |
- Hóa đơn xuất đúng đối tượng và số tiền. - Thu đúng, thu đủ phí bảo hiểm, hạn chế rủi ro thất thoát tiền mặt. - Theo dõi và thu hồi nợ phải thu kịp thời. |
- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn với hợp đồng bảo hiểm. - Tách biệt thủ quỹ và kế toán ghi sổ; khuyến khích thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng. - Đối chiếu tiền mặt tồn quỹ cuối ngày. - Theo dõi sổ chi tiết công nợ, phân loại nợ và gửi thông báo đôn đốc thanh toán. |
Chương II: Thực trạng Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội
Chương II tập trung giới thiệu tổng quan về VNI Hà Nội (thành lập ngày 04/12/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 49/GPDC15/KDBH, MST: 0102737963-002; Giám đốc: Phạm Đức Tự, Phó Giám đốc: Bùi Văn Thắng). Tác giả mô tả chi tiết cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Quản lý nghiệp vụ và Bồi thường, Phòng Kế toán - Hành chính tổng hợp, và các Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm 5 vị trí chuyên trách dưới quyền Kế toán trưởng Trần Thu Trang: Kế toán công nợ, Kế toán doanh thu - thuế, Kế toán thanh toán tiền mặt - ngân hàng, và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 232/2012/TT-BTC, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng phần mềm kế toán chuyên ngành bhhkvniacc theo hình thức Nhật ký chung.
Tác giả phân tích cơ cấu lao động của công ty qua Bảng 2.1:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
40 |
100,00% |
35 |
100,00% |
37 |
100,00% |
-12,50% |
+5,71% |
| Giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
17 |
42,50% |
17 |
48,57% |
18 |
48,65% |
0,00% |
+5,88% |
| - Nữ |
23 |
57,50% |
18 |
51,43% |
19 |
51,35% |
-21,74% |
+5,56% |
| Độ tuổi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
8 |
20,00% |
7 |
20,00% |
8 |
21,62% |
-12,50% |
+14,29% |
| - Từ 30 đến 39 tuổi |
12 |
30,00% |
11 |
31,43% |
12 |
32,43% |
-8,33% |
+9,09% |
| - Từ 40 đến 49 tuổi |
15 |
37,50% |
13 |
37,14% |
13 |
35,14% |
-13,33% |
0,00% |
| - Từ 50 tuổi trở lên |
5 |
12,50% |
4 |
11,43% |
4 |
10,81% |
-20,00% |
0,00% |
| Trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên đại học |
25 |
62,50% |
23 |
65,71% |
24 |
64,86% |
-8,00% |
+4,35% |
| - Cao đẳng, trung cấp |
14 |
35,00% |
12 |
34,29% |
13 |
35,14% |
-14,29% |
+8,33% |
| - Bằng nghề |
1 |
2,50% |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
-100,00% |
0,00% |
Về thực trạng KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền, khóa luận phân tích chi tiết quy trình thực tế kèm các biểu mẫu, chứng từ:
- Giai đoạn trước khi cấp bảo hiểm: Tiếp nhận thông tin qua cán bộ kinh doanh; kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ xe, mục đích sử dụng; chụp ảnh hiện trường kiểm tra tình trạng thực tế thân vỏ xe nhằm phát hiện vết móp, xước cũ trước khi cấp bảo hiểm vật chất; lập bảng chào phí theo quy tắc bảo hiểm tự nguyện kết hợp bảo hiểm bắt buộc TNDS.
- Giai đoạn trong khi cấp bảo hiểm: Bộ phận kinh doanh soạn hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới, chuyển hồ sơ sang Phòng QLNV&BT thẩm định tính hợp lệ và phê duyệt; trình Ban Giám đốc ký duyệt; phát hành Giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện và GCNBH bắt buộc TNDS của chủ xe ô tô; nhập dữ liệu đơn bảo hiểm lên hệ thống phần mềm quản lý bảo hiểm nội bộ.
- Giai đoạn sau khi cấp bảo hiểm: Kế toán xuất hóa đơn tài chính; thu phí bảo hiểm bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng (minh họa qua Phiếu báo có Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank); kế toán công nợ theo dõi biến động trên sổ chi tiết tài khoản 13111 (Phải thu khách hàng tham gia bảo hiểm).
Chương III: Một số giải pháp tăng cường, hoàn thiện Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội
Tác giả đánh giá toàn diện công tác KSNB tại VNI Hà Nội, chỉ ra các ưu điểm (phân định chức năng phòng ban, ban hành quy trình nghiệp vụ rõ ràng, lưu trữ chứng từ đầy đủ) và các mặt tồn tại:
- Công tác tiếp nhận khách hàng còn phụ thuộc nhiều vào từng cá nhân cán bộ kinh doanh; việc giám định xe cũ ở một số trường hợp chưa triệt để, tiềm ẩn nguy cơ trục lợi bồi thường.
- Khâu đối chiếu, cập nhật giữa phần mềm cấp đơn bảo hiểm và phần mềm kế toán còn có độ trễ; quản lý cấp phát ấn chỉ giấy chứng nhận viết tay đôi khi chưa được kiểm kê chặt chẽ định kỳ.
- Tỷ lệ công nợ quá hạn của khách hàng mua bảo hiểm còn phát sinh, việc theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ tại một số thời điểm chưa quyết liệt.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp giai đoạn trước khi cấp bảo hiểm: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin khách hàng; bắt buộc lưu trữ đầy đủ hình ảnh giám định hiện trạng xe có gắn định vị và mốc thời gian rõ ràng vào hồ sơ số; thẩm định chặt chẽ lịch sử tổn thất và khả năng tài chính của bên mua bảo hiểm trước khi cấp đơn.
- Giải pháp giai đoạn trong khi cấp bảo hiểm: Siết chặt nguyên tắc kiểm soát chéo giữa Phòng Kinh doanh và Phòng QLNV&BT; thực hiện đánh số và quản lý nghiêm ngặt phôi ấn chỉ GCNBH; đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử để giảm thiểu sai sót do viết tay; tích hợp đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm quản lý nghiệp vụ bảo hiểm và phần mềm kế toán
bhhkvniacc.
- Giải pháp giai đoạn sau khi cấp bảo hiểm: Tăng cường kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng; phân loại tuổi nợ trên sổ chi tiết tài khoản 13111; quy định rõ trách nhiệm thu hồi công nợ gắn với chỉ tiêu đánh giá của cán bộ kinh doanh; định kỳ gửi thư xác nhận công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 232/2012/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả nghiên cứu chính
- Phân tích thực trạng hệ thống KSNB: Khóa luận làm rõ bức tranh vận hành KSNB tại VNI Hà Nội qua cả 3 giai đoạn của chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền; chỉ rõ mối liên kết nghiệp vụ giữa các bộ phận (Kinh doanh, Quản lý nghiệp vụ & Bồi thường, Kế toán).
- Minh họa bằng chứng từ thực tế: Đề tài tổng hợp và phân tích hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp: Bảng chào phí, Giấy yêu cầu bảo hiểm tự nguyện, Hồ sơ hình ảnh giám định điều kiện xe, Hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới, GCNBH tự nguyện và bắt buộc, Giao diện đơn bảo hiểm trên phần mềm quản lý, Phiếu báo có ngân hàng Techcombank, và Trích sổ chi tiết tài khoản 13111.
- Hệ thống hóa giải pháp khả thi: Các giải pháp đưa ra bám sát các hạn chế phát hiện tại đơn vị, tập trung vào việc chuẩn hóa giám định, số hóa quy trình cấp đơn và siết chặt theo dõi công nợ tài khoản 13111.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Tác giả chỉ rõ sự khác biệt của đề tài so với các nghiên cứu KSNB chu trình bán hàng - thu tiền thông thường (như nghiên cứu của Võ Thị Bích Phụng tại Công ty Cổ phần Bắc Âu hay Hồ Đăng Bảo Tuấn tại Công ty TNHH TM&DV Minh Toàn):
- Các nghiên cứu trước chủ yếu khảo sát doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng hóa hữu hình (có thuộc tính vật lý, kích thước, màu sắc, tách rời người bán sau giao dịch, trải qua khâu xuất kho vật lý).
- Đề tài này tập trung vào sản phẩm bảo hiểm xe ô tô — một sản phẩm dịch vụ tài chính vô hình, mang tính cam kết bồi thường rủi ro trong tương lai và có chu kỳ kinh doanh đảo ngược (thu tiền trước, chi phí bồi thường phát sinh sau). Do đó, các thủ tục kiểm soát rủi ro thẩm định, giám định tình trạng tổn thất ban đầu của xe và quản lý tính hiệu lực của giấy chứng nhận bảo hiểm mang tính đặc thù cao của ngành bảo hiểm phi nhân thọ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một công ty thành viên cụ thể là Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội; phạm vi khảo sát quy trình trực tiếp diễn ra trong thời gian 2 tháng (từ tháng 03 đến tháng 04 năm 2023); đối tượng khảo sát chuyên sâu vào chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền mà chưa mở rộng sang toàn bộ các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu KSNB sang các mảng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác như bảo hiểm tài sản kỹ thuật, bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng không; hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh thực trạng KSNB chu trình cấp bảo hiểm và thu tiền giữa nhiều công ty thành viên trong toàn hệ thống Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) trên phạm vi toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm: Tham khảo cấu trúc phân tích một chu trình kinh doanh đặc thù (chu trình cấp bảo hiểm và thu tiền) theo khung lý thuyết COSO và các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam.
- Cán bộ quản lý, kiểm soát viên nội bộ và kế toán tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo hệ thống thủ tục kiểm soát 3 giai đoạn (trước, trong và sau khi cấp đơn), quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp kiểm soát công nợ tài khoản 13111 trong thực tế kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết KSNB nào và gồm những yếu tố cấu thành nào?
Khóa luận áp dụng khung lý thuyết KSNB theo Báo cáo COSO 2013, gồm 5 yếu tố cấu thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Giám sát.
2. Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán chuyên ngành bhhkvniacc, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ).
3. Cơ cấu lao động tại VNI Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động của công ty giảm từ 40 người (năm 2020) xuống 35 người (năm 2021, giảm 12,50%), sau đó tăng lên 37 người (năm 2022, tăng 5,71%). Trong đó, lao động có trình độ Đại học và trên Đại học luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo (62,50% năm 2020; 65,71% năm 2021; 64,86% năm 2022).
4. Chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền tại công ty được chia thành những giai đoạn nào?
Chu trình được chia thành ba giai đoạn: (1) Trước khi cấp bảo hiểm (tiếp nhận khách hàng, thẩm định, chào phí, lập hồ sơ giám định xe); (2) Trong khi cấp bảo hiểm (soạn hợp đồng, thẩm định duyệt, ký kết hợp đồng, cấp GCNBH, cập nhật phần mềm); (3) Sau khi cấp bảo hiểm (xuất hóa đơn thu phí, thu tiền mặt/ngân hàng, theo dõi và xử lý nợ phải thu trên TK 13111).
5. Khóa luận đưa ra các minh chứng thực tế nào về chứng từ và giao dịch tại đơn vị?
Khóa luận cung cấp các hình ảnh và số liệu trích lục thực tế bao gồm: Bảng chào phí bảo hiểm, Giấy yêu cầu bảo hiểm tự nguyện, Hình ảnh giám định thân vỏ xe, Hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới, Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS và tự nguyện, Giao diện đơn bảo hiểm trên phần mềm, Phiếu báo có Ngân hàng Techcombank và Trích sổ chi tiết tài khoản 13111.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Luyện Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KSNB theo khung COSO và chế độ kế toán bảo hiểm theo Thông tư 232/2012/TT-BTC, áp dụng phân tích cụ thể vào chu trình cấp bảo hiểm xe ô tô và thu tiền tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu lao động giai đoạn 2020 - 2022 và khảo sát thực tế luân chuyển chứng từ năm 2023, nghiên cứu đã nhận diện rõ các rủi ro tiềm ẩn ở từng khâu nghiệp vụ. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả quản trị, kiểm soát công nợ và giảm thiểu nguy cơ trục lợi bảo hiểm.