Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ kinh tế quan trọng của Nhà nước nhằm tạo nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN), điều tiết vĩ mô nền kinh tế và điều hòa thu nhập xã hội. Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ tỷ trọng đáng kể trong tổng số thu ngân sách từ hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển đa dạng và năng động của nền kinh tế, các hành vi vi phạm chính sách thuế và gian lận thuế ngày càng trở nên tinh vi, phức tạp. Thực tiễn quản lý thuế còn tồn tại một số bất cập như cán bộ thuế gây phiền hà cho người nộp thuế (NNT), thiếu nghiêm túc khi thi hành công vụ, hoặc thậm chí thông đồng, tiếp tay cho doanh nghiệp trốn lậu thuế, gây tổn hại đến nguồn thu ngân sách và uy tín của ngành Thuế.

Tại Việt Nam, hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong khu vực công nhìn chung vẫn chưa được xây dựng hoàn chỉnh và chú trọng tương xứng. Mặc dù bộ máy quản trị tài chính công có các cơ chế thanh tra, giám sát, nhưng hoạt động kiểm soát chủ yếu tập trung vào việc thanh tra, xử lý sai phạm sau khi đã xảy ra, thay vì giám sát, theo dõi hệ thống thường xuyên để đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Nhằm đánh giá mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát trong một khâu nghiệp vụ trọng tâm, tác giả Diệp Tịnh Nghi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình kiểm tra thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế GTGT của doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong khâu nghiệp vụ này.
  2. Nhiệm vụ cụ thể 1: Phân tích thực trạng và nhận diện các rủi ro liên quan đến hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế GTGT của doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017–2020.
  3. Nhiệm vụ cụ thể 2: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB đối với công tác kiểm tra thuế GTGT của doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống KSNB trong quy trình kiểm tra thuế GTGT của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn quản lý thuế giai đoạn 2017–2020.
  • Giới hạn nghiên cứu: Tác giả tập trung nghiên cứu sâu hệ thống KSNB trong quy trình kiểm tra thuế GTGT của doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan thuế; không phân tích chuyên sâu quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khuôn mẫu chuẩn mực kiểm soát nội bộ quốc tế và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý thuế:

  • Khung lý thuyết KSNB của COSO (Báo cáo năm 1992 và 2013 của Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính - Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission): Xác định KSNB gồm 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) nhằm hướng đến 3 nhóm mục tiêu: Mục tiêu hoạt động, Mục tiêu báo cáo và Mục tiêu tuân thủ.
  • Hướng dẫn về chuẩn mực kiểm soát nội bộ cho khu vực công của INTOSAI (Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao - ban hành năm 1992, cập nhật tại Seoul năm 2001 và hướng dẫn năm 2004): Nhấn mạnh đến giá trị đạo đức, tính liêm chính của công chức, sự bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực công, cũng như kiểm soát trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Kế toán năm 2015 (Điều 39 về kiểm soát nội bộ trong đơn vị kế toán); Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012); Luật Quản lý thuế năm 2019; Luật Thuế Giá trị gia tăng; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính; Quyết định số 212/QĐ-TCT ngày 07/3/2018 ban hành quy trình kiểm tra nội bộ ngành Thuế; và Quyết định số 746/QĐ-TCT năm 2015 ban hành quy trình kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp mô tả, thống kê: Sử dụng để hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy, mô tả các bước trong quy trình kiểm tra thuế và tổng hợp số liệu thu ngân sách, số liệu kiểm tra hồ sơ thuế qua các năm.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích sự biến động của số liệu thực thu so với dự toán pháp lệnh, so sánh kết quả thực hiện kiểm tra hồ sơ thực tế với kế hoạch được giao, và đối chiếu các tiêu chí kê khai giữa các kỳ tính thuế nhằm nhận diện rủi ro sai phạm.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình nghiệp vụ ngành Thuế, và số liệu thực tế trích xuất từ các Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác thuế hàng năm từ năm 2017 đến năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Chương I trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. Cơ quan được thành lập theo Quyết định số 315 TC/QĐ/TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính trên cơ sở hợp nhất ba đơn vị trực thuộc Sở Tài chính (Chi cục Thuế Công thương nghiệp, Chi cục thu Quốc doanh và Ban thuế Nông nghiệp), chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/1990. Trụ sở cơ quan đặt tại số 17 đường 19/5, Khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, xã Vĩnh Hiệp, thành phố Nha Trang.

Tổng số công chức thuộc biên chế toàn ngành Thuế tỉnh Khánh Hòa là 564 người, trong đó biên chế tại Văn phòng Cục Thuế là 137 người. Bộ máy quản lý gồm 13 phòng chức năng tham mưu và 04 Chi cục Thuế khu vực trực thuộc. Ban lãnh đạo Cục gồm Cục trưởng Lương Văn Ngà và 02 Phó Cục trưởng là ông Trần Sỹ Quân và ông Trần Minh Chiến. Chương này cũng làm rõ chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế (đơn vị thực hiện công tác kiểm tra NNT, lập kế hoạch kiểm tra, giám sát kê khai) và Phòng Kiểm tra nội bộ (đơn vị kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, giám sát tính liêm chính của công chức thuế và giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ).

Chương II: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình kiểm tra thuế doanh nghiệp

Chương II hệ thống hóa toàn diện lý luận về KSNB và công tác kiểm tra thuế GTGT:

  • Quá trình phát triển của KSNB từ những năm cuối thế kỷ 19, qua các văn bản của Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ (1929), AICPA, Luật Chống hối lộ nước ngoài (1977), đến khuôn mẫu COSO (1992, 2013) và hướng dẫn của INTOSAI (1992, 2001, 2004) đối với khu vực công.
  • Khái quát bản chất thuế GTGT (thuế gián thu, các mức thuế suất 0%, 5%, 10%, 20%), đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế và hai phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp).
  • Nội dung công tác kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 và quy trình kiểm tra nội bộ theo Quyết định số 212/QĐ-TCT.
  • Nhận diện các rủi ro trọng yếu trong công tác kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế: Rủi ro bên trong (công chức thiếu sót chữ ký trên biên bản, lập trùng biểu mẫu, vi phạm chuẩn mực đạo đức, cố ý cắt bớt các bước kiểm tra); Rủi ro bên ngoài từ NNT (cố tình kê khai sai số thuế phải nộp hoặc số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau, không nộp tờ khai hoặc nộp chậm quá 90 ngày).
  • Các thủ tục kiểm soát rủi ro tương ứng: Đối chiếu tờ khai 04 quý hoặc 12 tháng với doanh thu trên báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); phân tích tỷ lệ doanh thu so với số dư người mua trả tiền trước; so sánh doanh thu với vốn điều lệ để phát hiện doanh nghiệp xuất hóa đơn khống; và kiểm tra chéo trên hệ thống phần mềm nghiệp vụ ngành.

Chương III: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác kiểm tra thuế GTGT của doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Chương III đi sâu vào khảo sát thực tế quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế với các bước nghiệp vụ cụ thể:

  • Bước 06 (B06): Sử dụng ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế để gán điểm rủi ro cho từng tiêu chí, phân loại NNT từ mức độ rủi ro cao đến thấp; công chức in danh sách và gửi bản nhận xét cho người được phân công trong vòng 02 ngày làm việc.
  • B06.1: Phân loại NNT thành hai nhóm: Nhóm 1 (hồ sơ chính xác, rủi ro thấp - chuyển lưu trữ); Nhóm 2 (hồ sơ chưa chính xác, rủi ro vừa và cao - lập thông báo đề nghị giải trình, bổ sung tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
  • Bước 07 (B07) & Bước 08 (B08): Trình Lãnh đạo Cục ban hành thông báo yêu cầu NNT giải trình trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc. Nếu NNT không chứng minh được tính chính xác thì ban hành thông báo yêu cầu kê khai bổ sung.
  • Bước 09 (B09) & Bước 10 (B10): Đánh giá số liệu kê khai bổ sung; nếu NNT tiếp tục không giải trình được hoặc không nộp bổ sung thì lập đề xuất chuyển sang bước kiểm tra trực tiếp tại trụ sở NNT.
  • Công tác báo cáo định kỳ qua hệ thống hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR): Báo cáo tháng (trước ngày 07 tháng sau, gửi Tổng cục Thuế trước ngày 10); báo cáo quý (trước ngày 12 tháng đầu quý sau); báo cáo năm (trước ngày 17 tháng đầu năm sau, gửi Tổng cục Thuế trước ngày 20).

Chương này cũng phân tích chi tiết 10 rủi ro thực tế phát sinh tại đơn vị:

  • 05 rủi ro bên ngoài (R1 đến R5): Kê khai sai thời điểm doanh thu hoặc khống chi phí; bán hàng xuất hóa đơn ghi giá thấp hơn thực tế hoặc không xuất hóa đơn; kê khai trùng hóa đơn đầu vào, sót hóa đơn đầu ra; nhận tiền qua tài khoản cá nhân, để ngoài sổ sách, không chuyển khoản đối với giao dịch trên 20 triệu đồng; sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
  • 05 rủi ro bên trong (R6 đến R10): Công chức thông đồng với NNT không đưa vào diện xử lý; liên kết giữa bộ phận kiểm tra và bộ phận kê khai - kế toán thuế để bao che vi phạm; nhận diện sai chỉ số rủi ro do cơ sở dữ liệu và ứng dụng TTR chưa hoàn thiện; đoàn kiểm tra quá tải không phát hiện kịp sai phạm; phân công công việc không đều, một cán bộ phụ trách quá nhiều hồ sơ.

Đồng thời, tác giả đánh giá thực trạng hệ thống theo 5 yếu tố cấu thành của KSNB và các yếu tố tác động (thiên tai bão số 12 năm 2017, dịch bệnh Covid-19, trình độ tin học của công chức, sự quá tải đường truyền mạng và sự thay đổi liên tục của các văn bản chính sách).

Chương IV: Nhận xét, kiến nghị

Chương IV đưa ra các nhận xét về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, chỉ rõ các hạn chế tồn đọng và phân tích nguyên nhân. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị đổi mới cơ chế quản lý và ứng dụng công nghệ trong toàn ngành Thuế; kiến nghị kiện toàn công tác phân công lao động, đào tạo nâng cao trình độ công chức, tăng cường kỷ luật kỷ cương và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thống kê và thực trạng số liệu

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh số liệu thực tế về tình hình thu thuế GTGT và kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2017–2020 qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng 1: Tình hình thực hiện số thu thuế GTGT khu vực doanh nghiệp địa phương so với dự toán (2017–2020) (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm Dự toán pháp lệnh (DTPL) Số thực hiện Tỷ lệ hoàn thành so với DTPL (%)
2017 950.700 609.216 64,2%
2018 679.000 592.094 87,0%
2019 664.000 559.572 90,0%
2020 709.000 500.000* 71,0%

(Ghi chú: Năm 2020, văn bản ghi nhận số thu thuế GTGT của DN địa phương đạt 71%, giảm 209 tỷ đồng so với mức dự toán 709 tỷ đồng).

Số liệu tổng thu nội địa trên địa bàn toàn tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn này lần lượt đạt: Năm 2017 đạt 13.804 tỷ đồng (vượt 11,0% dự toán); năm 2018 đạt 15.063 tỷ đồng (vượt 6,0% dự toán); năm 2019 đạt 15.708 tỷ đồng (vượt 0,3% dự toán); năm 2020 đạt 11.649 tỷ đồng (đạt 73,0% dự toán do ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid-19 và suy thoái sản xuất kinh doanh).

Bảng 2: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế và số thuế GTGT truy thu, xử phạt (2017–2020)

Năm Kế hoạch kiểm tra (Hồ sơ) Thực tế đã kiểm tra (Hồ sơ) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) Tổng số thuế truy thu và xử phạt (Triệu đồng) Số thuế GTGT truy thu, xử phạt (Triệu đồng) Tỷ trọng thuế GTGT trên tổng số truy thu (%)
2017 1.440 1.094 76,0% 144.034 43.210 30,0%
2018 1.122 1.211 108,0% 173.739 61.503 35,0%
2019 1.181 1.284 109,0% 216.776 62.865 29,0%
2020 1.233 1.247 101,0% 183.669 34.897 19,0%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đối với cấp ngành Thuế: Tiếp tục rà soát, đồng bộ hóa các quy định chính sách thuế; hoàn thiện tiêu chí đánh giá rủi ro trên hệ thống hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR); xây dựng các quy định cụ thể về kiểm tra đối với hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh sau khi bãi bỏ bảng kê chi tiết hóa đơn mua vào, bán ra; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phục vụ triển khai hóa đơn điện tử.
  • Đối với Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa: Bố trí lại nguồn nhân lực kiểm tra nhằm khắc phục tình trạng phân công quá tải hoặc chồng chéo; tăng cường đào tạo tin học ứng dụng cho công chức; thực hiện luân chuyển cán bộ kiểm tra định kỳ để ngăn ngừa nguy cơ thông đồng, tiêu cực; công khai, minh bạch các quy trình thủ tục trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế.

Đóng góp của đề tài

Đề tài đã vận dụng thành công hai khung lý thuyết chuẩn mực về kiểm soát nội bộ (COSO và INTOSAI) vào một khâu nghiệp vụ hành chính thuế chuyên biệt tại cơ quan thuế cấp tỉnh. Nghiên cứu đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thực tế thành các bước công việc rõ ràng, nhận diện cụ thể danh mục 10 rủi ro bên trong và bên ngoài đặc thù của quy trình kiểm tra thuế GTGT, cung cấp các bằng chứng số liệu thực tế qua chuỗi thời gian 4 năm liên tục (2017–2020).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định rõ các điểm hạn chế về phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát hệ thống KSNB đối với quy trình kiểm tra thuế GTGT của doanh nghiệp được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế. Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế do hạn chế về thời gian thực tế và kiến thức chuyên sâu của người viết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tại hiện trường.
  • Nội dung phân tích phản ánh các vấn đề chung nhất của quy trình kiểm tra thuế GTGT, chưa đi sâu vào từng quy trình kiểm tra theo chuyên đề riêng lẻ hoặc từng ngành nghề kinh doanh đặc thù của người nộp thuế trên địa bàn.
  • Hướng mở tiếp theo của đề tài là mở rộng phạm vi đánh giá KSNB sang quy trình thanh tra, kiểm tra toàn diện tại trụ sở người nộp thuế, đồng thời nghiên cứu tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử toàn diện đối với việc kiểm soát rủi ro thuế GTGT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công và Thuế khi nghiên cứu đề tài khóa luận về kiểm soát nội bộ trong khu vực công hoặc kiểm soát quy trình quản lý thuế.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự về quản lý rủi ro tuân thủ thuế tại các Cục Thuế địa phương.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm:
    • Bản mô tả chi tiết quy trình kiểm tra hồ sơ thuế GTGT từ bước B06 đến B10 theo các quy định của ngành Thuế.
    • Danh mục nhận diện 10 rủi ro điển hình (bên trong và bên ngoài) trong công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT.
    • Chuỗi dữ liệu thực nghiệm về số thu ngân sách, số hồ sơ kiểm tra và số thuế GTGT truy thu, xử phạt tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017–2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng công chức của ngành Thuế tỉnh Khánh Hòa và tại Văn phòng Cục Thuế là bao nhiêu?

Theo số liệu nêu trong khóa luận, tổng số công chức thuế thuộc biên chế toàn ngành Thuế tỉnh Khánh Hòa là 564 người. Trong đó, số công chức thuộc biên chế làm việc tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa là 137 người. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm 13 phòng chức năng và 04 Chi cục Thuế trực thuộc.

2. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa qua các năm 2017–2020 biến động như thế nào?

Năm 2017, Cục kiểm tra được 1.094/1.440 hồ sơ (đạt 76% kế hoạch do chịu ảnh hưởng nặng nề từ bão số 12). Sang năm 2018, kết quả đạt 1.211/1.122 hồ sơ (đạt 108%). Năm 2019, số hồ sơ kiểm tra đạt 1.284/1.181 hồ sơ (đạt 109%). Năm 2020, số hồ sơ kiểm tra đạt 1.247/1.233 hồ sơ (đạt 101% kế hoạch đề ra đầu năm).

3. Số thuế GTGT truy thu và xử phạt chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số thuế truy thu, xử phạt hàng năm?

Tỷ trọng số thuế GTGT truy thu và xử phạt so với tổng số thuế truy thu, xử phạt của cơ quan thuế qua các năm như sau: Năm 2017 đạt 43.210 triệu đồng trên tổng số 144.034 triệu đồng (chiếm 30%); năm 2018 đạt 61.503 triệu đồng trên tổng số 173.739 triệu đồng (chiếm 35%); năm 2019 đạt 62.865 triệu đồng trên tổng số 216.776 triệu đồng (chiếm 29%); năm 2020 đạt 34.897 triệu đồng trên tổng số 183.669 triệu đồng (chiếm 19%).

4. Quy trình xử lý hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế phân loại người nộp thuế thành những danh sách nào?

Tại bước B06 và B06.1, sau khi ứng dụng hỗ trợ gán điểm rủi ro, hồ sơ được phân loại thành 02 danh sách:

  • Danh sách 1: Người nộp thuế có hồ sơ khai thuế chính xác, hợp lý, chưa phát hiện rủi ro hoặc mức độ rủi ro thấp; hồ sơ được thực hiện lưu trữ.
  • Danh sách 2: Người nộp thuế có hồ sơ khai chưa chính xác, mức độ rủi ro vừa hoặc cao; cơ quan thuế lập thông báo đề nghị giải trình, bổ sung tài liệu theo mẫu số 01/KTTT (kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) với thời hạn giải trình không quá 10 ngày làm việc.

5. Những yếu tố khách quan chính nào đã gây cản trở công tác quản lý và kiểm tra thuế GTGT tại địa phương trong giai đoạn 2017–2020?

Hai yếu tố thiên tai và dịch bệnh nghiêm trọng được nêu rõ trong văn bản:

  • Cơn bão số 12 năm 2017 gây thiệt hại nặng nề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp địa phương, khiến số thu thuế GTGT từ khu vực này chỉ đạt 64,2% dự toán pháp lệnh.
  • Đại dịch Covid-19 trong năm 2020 dẫn đến tình trạng giãn cách xã hội, hạn chế thời gian và nhân lực kiểm tra; nhiều doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thua lỗ, mất khả năng thanh toán, dẫn đến tổng thu ngân sách nội địa chỉ đạt 73% dự toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Diệp Tịnh Nghi đã phân tích toàn diện thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình kiểm tra thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017–2020 dựa trên cơ sở chuẩn mực COSO và INTOSAI. Công trình phản ánh chính xác các thành tựu thu nộp ngân sách, chỉ rõ 10 rủi ro bên trong và bên ngoài của quy trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, đồng thời làm rõ tác động của các yếu tố công nghệ và biến động kinh tế - xã hội địa phương. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn công tác quản lý thuế, tạo tiền đề hữu ích cho việc hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.