Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò then chốt trong công tác quản lý tài chính quốc gia và lưu thông hàng hóa trên thị trường. Về mặt kinh tế, thuế GTGT khắc phục triệt để tình trạng đánh thuế trùng lặp vốn tồn tại ở thuế doanh thu trước đây, góp phần bình ổn giá cả, tạo lập mặt bằng giá hợp lý, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và khuyến khích xuất khẩu. Về phương diện quản lý nhà nước, đây là nguồn thu ổn định, quy mô lớn cho ngân sách. Tuy nhiên, việc áp dụng chế độ kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thực tế vẫn đối mặt với nhiều vướng mắc ở cả khâu hạch toán, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn chứng từ, đến khâu kê khai và nộp thuế điện tử. Các tồn tại này bắt nguồn từ sự phân công bộ máy kế toán chưa tối ưu, trình độ nghiệp vụ của kế toán viên còn hạn chế dẫn đến sai sót số liệu, hoặc tiềm ẩn rủi ro gian lận thuế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Thị Phương Thảo đã thực hiện đề tài nhằm khảo sát thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT tại một đơn vị cơ sở.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành liên quan đến thuế GTGT, phương pháp tính thuế, nguyên tắc khấu trừ và quy trình hạch toán kế toán.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền, bao gồm việc quản lý chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán, xác định nghĩa vụ thuế đầu vào - đầu ra và lập báo cáo thuế.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại trong công tác kế toán thuế tại đơn vị, từ đó đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền (khu quy hoạch Lai Lâm, xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tìm hiểu tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, tập trung phân tích sâu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số liệu sổ sách kế toán và tờ khai thuế trong Quý 2 năm 2019 (từ tháng 4/2019 đến tháng 6/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành:
- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 21/2016/TT-BTC ngày 05/02/2016 về kê khai thuế đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khung lý thuyết phân loại rõ ràng: thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; các mức thuế suất chuẩn (0%, 5%, 10%); hai phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc trên doanh thu); điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (đặc biệt là quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT bán ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng, phiếu nhập/xuất kho), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và tờ khai thuế tại phòng kế toán của đơn vị.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí, thuế đầu vào - đầu ra theo từng kỳ kế toán; so sánh việc áp dụng chế độ kế toán thực tế tại đơn vị với các quy định của chuẩn mực kế toán và luật thuế.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết Tài khoản 133, Tài khoản 3331, Bảng kê số 11, Nhật ký chứng từ số 1 và Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán UNESCO, hồ sơ kê khai thuế điện tử gửi cơ quan thuế huyện Quảng Điền, cùng các tài liệu báo cáo tài chính nội bộ của Chi nhánh và Công ty mẹ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về thuế giá trị gia tăng
Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận về thuế GTGT. Tác giả chỉ rõ thuế GTGT bắt nguồn từ Pháp năm 1954 và được Quốc hội Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 11 khóa IX, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999. Văn bản phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của thuế GTGT: phạm vi điều chỉnh rộng, tính chất gián thu, tính chất đánh qua nhiều khâu và áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Về căn cứ và phương pháp tính thuế, chương 1 trình bày chi tiết:
- Quy tắc xác định giá tính thuế đối với hàng hóa dịch vụ thông thường, hàng hóa nhập khẩu, hàng bán trả góp/trả chậm, hàng tiêu dùng nội bộ và khuyến mại.
- Quy định 3 mức thuế suất: 0% (áp dụng cho xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (nước sạch, sản phẩm nông nghiệp, vật tư nông nghiệp, dịch vụ thiết yếu), và 10% (mức thuế suất áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường khác).
- Phân tích cơ chế của 2 phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ ($Số\ thuế\ phải\ nộp = Thuế\ đầu\ ra - Thuế\ đầu\ vào\ được\ khấu\ trừ$) áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn hoặc có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên; và Phương pháp trực tiếp (tính trên GTGT áp dụng cho kinh doanh vàng bạc đá quý, hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu: 5% đối với dịch vụ/xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, 3% đối với sản xuất/vận tải/xây dựng có bao thầu, 1% đối với phân phối hàng hóa, 2% cho hoạt động khác).
- Bốn nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, quy định hoàn thuế (khi có số thuế chưa khấu trừ hết từ 3 tháng liên tục hoặc từ 200 triệu đồng trở lên đối với dự án đầu tư/xuất khẩu).
- Phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - phản ánh mã số 152 trên Bảng cân đối kế toán) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp - phản ánh mã số 313 hoặc 153/182 tùy số dư).
Chương 2. Thực trạng về kế toán thuế GTGT tại chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu và đi sâu vào thực tiễn hạch toán thuế GTGT:
- Giới thiệu tổ chức: Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế (tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước, cổ phần hóa năm 2006, mã chứng khoán GTH, mã số thuế 3300101011, trụ sở tại TP. Huế, 158 lao động năm 2019, 12 đơn vị trực thuộc). Chi nhánh tại Quảng Điền thành lập ngày 23/12/2014, mã số thuế 3300101011-003, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thế Anh, ngành nghề chính là khai thác đá (các loại đá 0,5x1; 1x2; 2x4; 4x6; đá bột; đá hộc; đá cấp phối 25, 37). Chi nhánh có 58 lao động (34 trong hợp đồng, 24 ngoài hợp đồng).
- Cơ cấu quản trị và kế toán: Chi nhánh tổ chức bộ máy trực tuyến chức năng gọn nhẹ gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kế toán (4 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán lương, công nợ, bán hàng, mua hàng; Kế toán vật tư, công văn; Thủ quỹ kiêm nhật ký - chứng từ), Phòng Kinh doanh và Bộ phận sản xuất.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký – chứng từ trên phần mềm UNESCO theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị hạch toán phụ thuộc nhưng kê khai thuế GTGT riêng và nộp cho Chi cục thuế khu vực Hương Điền (Huyện Quảng Điền).
- Thực tế tính và kê khai thuế GTGT Quý 2/2019:
- Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%. Doanh thu chia làm hai kênh: bán nội bộ trong công ty và bán lẻ/bán cho đối tác ngoài công ty.
- Hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ khai thác gồm thuốc nổ, kíp điện, dây chuyền nổ, dầu diesel, xăng A95, sửa chữa máy móc, điện, nước (chịu thuế 5%), chi phí dịch vụ ngân hàng, thiết bị văn phòng.
- Tác giả minh họa quy trình ghi sổ thông qua hai nghiệp vụ điển hình: (1) Mua camera giám sát ngày 20/04/2019 theo Hóa đơn số 0000203 của Công ty TNHH MTV Si Ma Việt Nam (giá chưa thuế 1.700.670 đồng, thuế GTGT 170.067 đồng) được ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 133, Nhật ký chứng từ số 1, Sổ cái TK 133; (2) Xuất bán 300 $m^3$ đá 2x4 ngày 01/04/2019 theo Hóa đơn số 0000941 cho Công ty TNHH XD An Hiền (giá chưa thuế 81.000.000 đồng, thuế GTGT 10% tương ứng 7.550.000 đồng theo đơn giá thực tế trên hóa đơn) được ghi nhận vào Bảng kê số 11, Sổ chi tiết TK 33311, Sổ cái TK 3331.
Số liệu thuế GTGT Quý 2/2019 của Chi nhánh được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu kế toán thuế GTGT |
Giá trị phát sinh (VNĐ) |
| Tổng giá trị HHDV mua vào chưa có thuế GTGT |
1.659.880.884 |
| Tổng số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ (TK 133) |
192.358.334 |
| Doanh thu bán HHDV nội bộ Công ty (chưa thuế) |
9.380.910 |
| Thuế GTGT đầu ra tương ứng doanh thu nội bộ |
938.091 |
| Doanh thu bán HHDV ngoài Công ty (chưa thuế) |
3.163.636.364 |
| Thuế GTGT đầu ra tương ứng bán ngoài Công ty |
316.363.636 |
| Tổng số thuế GTGT đầu ra phát sinh (TK 3331) |
317.301.727 |
| Số thuế GTGT phát sinh phải nộp trong kỳ |
124.943.393 |
| Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang |
0 |
| Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau |
0 |
Chương 3. Nhận xét và đề xuất
Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện:
- Nhận xét ưu điểm: Chi nhánh đã tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý số liệu; thực hiện kê khai thuế GTGT qua mạng đúng thời hạn quy định, chứng từ hóa đơn được lưu trữ đầy đủ.
- Nhận xét tồn tại: Vẫn còn sự kiêm nhiệm nhiều phần hành ở vị trí kế toán viên và kế toán trưởng, một số chứng từ phát sinh thanh toán tiền mặt cần rà soát chặt chẽ điều kiện khấu trừ, việc đối chiếu số liệu giữa phần mềm và sổ tay kế toán đôi khi có sự chậm trễ.
- Đề xuất: Tối ưu hóa phân công công việc trong phòng kế toán, nâng cấp và khai thác triệt để các chức năng tự động hóa kết xuất báo cáo thuế trên phần mềm kế toán UNESCO, tăng cường kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn trước khi hạch toán. Tác giả cũng đúc kết các kỹ năng tích lũy qua kỳ thực tập thực tế tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Tổng hợp và phản ánh chính xác bức tranh kế toán thuế GTGT của Chi nhánh trong Quý 2/2019: tổng thuế đầu vào được khấu trừ là 192.358.334 đồng, tổng thuế đầu ra phát sinh là 317.301.727 đồng, số thuế GTGT phát sinh phải nộp vào ngân sách nhà nước là 124.943.393 đồng. Do số thuế đầu ra luôn lớn hơn thuế đầu vào được khấu trừ, Chi nhánh không phát sinh hoàn thuế và không có số dư thuế khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
- Minh chứng rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kép theo hình thức Nhật ký – chứng từ kết hợp phần mềm UNESCO trong một doanh nghiệp khai thác khoáng sản đặc thù (chi phí nguyên vật liệu nổ công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đầu ra là các loại đá xây dựng chịu thuế suất 10%).
Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước:
- Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Lan Anh (2009), Nguyễn Thị Thái Nguyên (2012) và Nguyễn Thị Tâm (2013) về nhận diện các sai sót kế toán do tính chất kiêm nhiệm nhân sự và quy trình kiểm soát hóa đơn mua vào - bán ra.
- Điểm đóng góp riêng của đề tài là khảo sát cụ thể mô hình kế toán thuế GTGT tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc cùng tỉnh của công ty cổ phần xây dựng - giao thông, làm rõ cơ chế hạch toán độc lập về hóa đơn và kê khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế cấp huyện (Chi cục thuế khu vực Hương Điền).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Do thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận dữ liệu có giới hạn, tác giả tập trung khảo sát chuyên sâu vào số liệu thực tế của một chu kỳ tính thuế đại diện (Quý 2 năm 2019).
- Nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi một chi nhánh hạch toán phụ thuộc ngành khai thác đá tại huyện Quảng Điền, chưa bao quát toàn bộ 12 đơn vị trực thuộc và mô hình hợp nhất báo cáo thuế của toàn bộ Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các chi nhánh, xí nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau của công ty (như sản xuất gạch Tuynel, thi công xây lắp công trình, kinh doanh xăng dầu).
- Phân tích chuỗi số liệu kế toán thuế GTGT đa kỳ qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động nghĩa vụ thuế trong mối tương quan với chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Thuế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập liên quan đến kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp sản xuất, khai khoáng và xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp có tổ chức chi nhánh hạch toán phụ thuộc, cần tài liệu tham khảo về mô hình kê khai thuế GTGT riêng theo quý và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng kê chứng từ mua vào - bán ra, sơ đồ luân chuyển chứng từ trên phần mềm UNESCO và các mẫu trích xuất Sổ chi tiết TK 133, TK 33311, Sổ cái và Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.
Câu hỏi thường gặp
-
Chi nhánh tại Quảng Điền áp dụng phương pháp tính thuế và kỳ tính thuế GTGT như thế nào?
Chi nhánh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý, nộp tờ khai và nộp thuế qua mạng cho Chi cục thuế khu vực Hương Điền (Huyện Quảng Điền, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế).
-
Hệ thống phần mềm và hình thức sổ kế toán nào được sử dụng tại đơn vị?
Chi nhánh tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký – chứng từ và thực hiện ghi sổ kế toán thông qua phần mềm kế toán UNESCO, tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
-
Tổng số thuế GTGT đầu ra, đầu vào được khấu trừ và số thuế phải nộp trong Quý 2/2019 của Chi nhánh là bao nhiêu?
Trong Quý 2/2019, tổng số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 192.358.334 đồng; tổng số thuế GTGT đầu ra phát sinh là 317.301.727 đồng; số thuế GTGT phát sinh còn phải nộp vào ngân sách nhà nước là 124.943.393 đồng.
-
Thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các sản phẩm hàng hóa bán ra của Chi nhánh là bao nhiêu?
Các sản phẩm khai thác đá bán ra của Chi nhánh (như đá 0,5x1; 1x2; 2x4; 4x6; đá bột; đá hộc; đá cấp phối 25, 37) đều chịu mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
-
Tại sao Chi nhánh không phát sinh số thuế GTGT được hoàn hoặc chuyển kỳ sau trong Quý 2/2019?
Tại Chi nhánh, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ luôn nhỏ hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh, nên thuế GTGT phải nộp phát sinh đều đặn mỗi quý và không có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết để chuyển kỳ sau hay đề nghị hoàn thuế.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Phương Thảo đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC và minh chứng cụ thể quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán UNESCO qua số liệu thực tế Quý 2/2019. Đề tài cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác kế toán thuế tại các đơn vị thành viên trực thuộc ngành khai thác khoáng sản và xây dựng giao thông.