Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) tại các cơ sở giáo dục công lập giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, khi chi cho giáo dục đào tạo chiếm khoảng 20% tổng chi ngân sách hàng năm. Tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, địa bàn quản lý 157 đơn vị giao dịch trải rộng trên 22 xã và thị trấn, công tác kiểm soát chi thường xuyên cho 25 trường tiểu học công lập (thuộc nhóm 4 do Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động) đặt ra yêu cầu cấp thiết về tính minh bạch và chuẩn mực quản lý kinh tế.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa yêu cầu giải ngân nhanh chóng và rủi ro thất thoát công quỹ, xuất phát từ các kẽ hở trong việc lập dự toán, quản lý định mức và quy trình hạch toán kế toán. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) Mỹ Đức trong giai đoạn 2021-2023, từ đó nhận diện các rủi ro tài chính điển hình. Trong giai đoạn 3 năm này, công tác kiểm soát chi đã phát hiện 65 hồ sơ vi phạm dự toán với tổng giá trị bị từ chối thanh toán là 1.868 triệu đồng, phục vụ nhu cầu giảng dạy của 922 cán bộ giáo viên và 7.420 học sinh trên 310 lớp học. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực chứng giúp nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 99%, ngăn chặn trục lợi tài sản công và bám sát Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2030 theo Quyết định số 455/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ ba trụ cột lý thuyết tài chính và quản lý công hiện đại:

  • Lý thuyết Quản lý tài chính công (Public Financial Management): Phân tích cơ chế phân bổ, chấp hành và quyết toán quỹ ngân sách nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực công, hạn chế chi phí cơ hội và lãng phí xã hội.
  • Khung kiểm soát nội bộ COSO (Committee of Sponsoring Organizations): Đánh giá môi trường kiểm soát, thẩm định rủi ro, hoạt động kiểm soát và giám sát tại KBNN cấp huyện nhằm phòng ngừa sai phạm có hệ thống.
  • Mô hình Quản lý chi tiêu công dựa trên kết quả đầu ra (Performance-based Budgeting): Đặt trọng tâm vào việc gắn kết dự toán kinh phí với các mục tiêu giáo dục tiểu học cụ thể.

Các khái niệm then chốt được hệ thống hóa gồm: Chi thường xuyên NSNN trường tiểu học (khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên như lương, phụ cấp, mua sắm dịch vụ chuyên môn theo Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Luật Giáo dục 2019); Kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN (quy trình thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của chứng từ); Đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4; và Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước (MLNS) kết hợp nền tảng Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp phương pháp tiếp cận định lượng và định tính dựa trên nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tổng kết chi NSNN, báo cáo kiểm soát chi, kết quả thanh tra của KBNN Hà Nội và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức trong giai đoạn 2021-2023 tại 25 trường tiểu học.
  • Dữ liệu sơ cấp và Cỡ mẫu: Thực hiện phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 07 đối tượng đại diện được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Cỡ mẫu bao gồm 04 nhân sự thuộc bộ máy KSC KBNN Mỹ Đức (Giám đốc, Kế toán trưởng, 02 Giao dịch viên chuyên trách 25 trường) và 03 viên chức phụ trách kế toán tại các trường tiểu học (Tiểu học Hợp Tiến A, An Phú, Đại Hưng).
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm (%) được sử dụng nhằm lượng hóa chính xác các biến động về số lượng hồ sơ từ chối, tỷ lệ vi phạm theo từng mục nội dung kinh tế. Đồng thời, kỹ thuật phân tích nội dung định tính từ biên bản phỏng vấn sâu giúp làm rõ căn nguyên quản trị phía sau các sai phạm nghiệp vụ mà số liệu định lượng thuần túy chưa phản ánh hết.
  • Khung thời gian: Dữ liệu khảo sát từ năm 2021 đến 2023, lộ trình đề xuất giải pháp ứng dụng đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh thực tế về công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Mỹ Đức qua các chỉ số định lượng nổi bật:

  • Quy mô giải ngân chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo: Tổng chi thường xuyên cho 25 trường tiểu học tăng đều qua các năm, trong đó chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, tiền công, phụ cấp) đạt 131.466 triệu đồng vào năm 2021 và tiếp tục tăng mạnh do chính sách điều chỉnh lương cơ sở.
  • Sai phạm về dự toán diễn ra liên tục: Trong giai đoạn 2021-2023, KBNN Mỹ Đức đã phát hiện và từ chối 65 hồ sơ vi phạm dự toán với tổng số tiền 1.868 triệu đồng. Trong đó, sai phạm chi mua sắm hàng hóa dịch vụ vượt dự toán/hết số dư tài khoản ghi nhận 14 hồ sơ (năm 2021, giá trị 672 triệu đồng), 16 hồ sơ (năm 2022, giá trị 768 triệu đồng) và 16 hồ sơ (năm 2023, giá trị 768 triệu đồng).
  • Tỷ lệ hồ sơ chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ bị trả lại ở mức cao: Số lượng hồ sơ chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện thanh toán chiếm tỷ lệ 20,7% (604/2.549 hồ sơ năm 2021), tăng lên 22,13% (710/3.208 hồ sơ năm 2022) và 21,1% (749/3.549 hồ sơ năm 2023). Nguyên nhân chủ yếu do sai mã Nội dung kinh tế (NDKT) theo MLNS và hồ sơ thiếu tính logic về thời gian nghiệm thu.
  • Rủi ro nghiêm trọng về định mức chi và thông tin thụ hưởng: Ghi nhận nhiều trường hợp vi phạm quy chế chi tiêu nội bộ và định mức nhà nước, điển hình như Trường Tiểu học Đồng Tâm đề nghị thanh toán thu nhập tăng thêm quý 1 năm 2023 số tiền 132 triệu đồng (vượt trần 20% quỹ tiền lương cơ bản), hoặc Trường Tiểu học Hương Sơn A chuyển nhầm tài khoản thanh toán tiền lương tháng 12/2023 trị giá 432 triệu đồng sang đối tượng khác.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu giải ngân và bảng đối chiếu vi phạm, sự chênh lệch rõ nét xuất hiện giữa nhóm chi cá nhân và nhóm chi mua sắm tài sản, dịch vụ công cộng. Tỷ lệ hồ sơ chi cá nhân hợp lệ đạt mức rất cao (trên 99,7%), trong khi nhóm chi hàng hóa dịch vụ lại ghi nhận tỷ lệ từ chối lên tới trên 21%.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng chi lương lao động hợp đồng không có trong dự toán bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa các cơ quan quản lý. Cụ thể, quyết định giao chỉ tiêu biên chế của Phòng Nội vụ huyện Mỹ Đức không thống nhất với quyết định giao dự toán ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch (ví dụ: năm 2021 Trường Tiểu học Đốc Tín vượt 3 lao động hợp đồng; năm 2022 Trường Tiểu học An Phú vượt 2 hợp đồng; năm 2023 Trường Tiểu học Hùng Tiến vượt 1 hợp đồng).

So sánh với các nghiên cứu quản lý tài chính công tại các quận, huyện khác trên cả nước, tình trạng kế toán trường học hạch toán nhầm mã NDKT (như nhầm mã 6551 - văn phòng phẩm sang mã 7001 - mua sắm vật tư) là hiện tượng phổ biến tại khu vực ngoại thành do tính kiêm nhiệm và năng lực cập nhật phần mềm của nhân sự kế toán còn hạn chế. Tuy nhiên, điểm sáng vượt trội tại KBNN Mỹ Đức là quy trình đối soát 3 cấp (Giao dịch viên - Kế toán trưởng - Ban Lãnh đạo) đã ngăn chặn thành công 100% rủi ro giả mạo chữ ký số và mẫu dấu trong suốt 3 năm khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN cho khối trường tiểu học đến năm 2030, đề án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa kỹ năng giao dịch viên: KBNN Mỹ Đức cần tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ 6 tháng/lần về phân tích dữ liệu điện tử và cập nhật thông tư tài chính; thiết lập bộ chỉ số KPI đánh giá tỷ lệ xử lý hồ sơ đúng hạn đạt tối thiểu 99,5% trong giai đoạn 2024-2026, loại bỏ thói quen làm việc theo lối mòn cảm tính.
  2. Nâng cấp công nghệ và tự động hóa cảnh báo rủi ro trên cổng Dịch vụ công trực tuyến: Tích hợp tính năng tự động kiểm tra số dư dự toán thời gian thực (real-time) và cảnh báo trùng lặp thông tin số tài khoản người thụ hưởng trên hệ thống DVCTT và Tabmis, phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ hàng hóa dịch vụ bị trả lại xuống dưới 5% trước năm 2028.
  3. Thiết lập quy trình hậu kiểm và thanh tra chuyên đề: Chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình "tiền kiểm" thuần túy sang kết hợp chặt chẽ giữa "tiền kiểm" và "hậu kiểm". Định kỳ hàng quý, Ban Giám đốc KBNN Mỹ Đức phối hợp cùng Thanh tra Tài chính huyện rà soát ngẫu nhiên 15-20% các gói mua sắm thiết bị bán trú, sửa chữa cơ sở vật chất và các khoản chi thu nhập tăng thêm.
  4. Đồng bộ hóa quy chế phối hợp liên ngành tại địa phương: Kiến nghị UBND huyện Mỹ Đức ban hành văn bản quy định trách nhiệm liên thông giữa Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các trường tiểu học. Yêu cầu thống nhất quyết định phân bổ biên chế và dự toán ngân sách chi trả trước ngày 15/01 hàng năm, chấm dứt triệt để tình trạng phát sinh lao động hợp đồng ngoài dự toán. Đồng thời, kiến nghị Bộ Tài chính rà soát, tinh gọn danh mục mã NDKT phù hợp với nghiệp vụ chi tiêu đặc thù của ngành giáo dục tiểu học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Công chức, Giao dịch viên và Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước các cấp: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang nghiệp vụ thực tế nhằm nhận diện sớm các thủ đoạn hợp thức hóa chứng từ, lập khống hồ sơ thanh toán, chia nhỏ hợp đồng mua sắm và sai lệch số tài khoản thụ hưởng.
  • Ban Giám hiệu và Kế toán các trường học công lập: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình hạch toán mục lục ngân sách, phương pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đúng trần định mức, và kỹ năng theo dõi số dư tài khoản dự toán để hạn chế tình trạng bị từ chối lệnh chi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nội vụ, Thanh tra huyện): Tham khảo mô hình phối hợp liên phòng ban nhằm khắc phục lỗ hổng giao biên chế và dự toán ngân sách không đồng bộ, tối ưu hóa công tác giám sát dòng vốn sự nghiệp giáo dục.
  • Học viên cao học, Giảng viên và Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với hệ thống dữ liệu thực chứng chuẩn mực, phương pháp phân tích định lượng - định tính rõ ràng trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi thường xuyên NSNN tại các trường tiểu học công lập bao gồm những khoản mục chính nào?

Chi thường xuyên tại các trường tiểu học công lập nhóm 4 được phân thành ba nhóm chính: Chi thanh toán cho cá nhân (chiếm trên 85% gồm lương ngạch bậc, các loại phụ cấp, tiền công lao động hợp đồng, bảo hiểm); Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ (điện nước, văn phòng phẩm, bảo trì máy tính, sửa chữa bàn ghế); và Các khoản chi khác (phí vệ sinh, cây cảnh, khánh tiết, hội nghị).

2. Tại sao lại xảy ra hiện tượng chi lương lao động hợp đồng không có trong dự toán tại các trường học?

Hiện tượng này phát sinh do sự lệch pha giữa hai văn bản hành chính: Quyết định giao số lượng biên chế của Phòng Nội vụ và Quyết định giao dự toán ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch. Trong thực tế giai đoạn 2021-2023 tại Mỹ Đức, một số trường như Tiểu học An Phú hay Hùng Tiến được duyệt tăng hợp đồng giảng dạy nhưng chưa kịp thời bổ sung dự toán kinh phí chi trả tương ứng.

3. Nguyên nhân chủ yếu khiến hơn 20% hồ sơ chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ bị KBNN từ chối là gì?

Hơn 20% hồ sơ bị từ chối chủ yếu do lỗi hạch toán sai mã Nội dung kinh tế (ví dụ: mua đồ dùng học tập lại hạch toán vào vật tư văn phòng), hồ sơ thiếu biên bản nghiệm thu/thanh lý, ngày xuất hóa đơn trước ngày ký hợp đồng, hoặc kế toán không theo dõi số dư tài khoản khiến số tiền đề nghị thanh toán vượt quá hạn mức dự toán còn lại.

4. Quy trình kiểm soát chi một cửa tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện được thực hiện qua các bước nào?

Quy trình một cửa gồm 3 bước khép kín: Bước 1, Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ qua DVCTT, kiểm soát tính pháp lý, định mức và đối chiếu số dư dự toán; Bước 2, Kế toán trưởng kiểm soát lại toàn bộ hồ sơ và phê duyệt lệnh chi điện tử trên hệ thống Tabmis; Bước 3, Ban Giám đốc KBNN ký số phê duyệt, hệ thống tự động truyền lệnh thanh toán song phương liên ngân hàng đến tài khoản người thụ hưởng.

5. Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2030 đặt ra yêu cầu đổi mới gì đối với công tác kiểm soát chi trường học?

Theo Quyết định 455/QĐ-TTg, KBNN định hướng xây dựng kho bạc số, vận hành mô hình quản lý 2 cấp, chuyển dịch 100% hồ sơ lên môi trường điện tử. Trọng tâm chuyển từ phương thức "tiền kiểm" thủ công sang "hậu kiểm" dựa trên phân tích dữ liệu rủi ro tự động, đòi hỏi kế toán các trường phải nâng cao tính tự chịu trách nhiệm và chuẩn xác trong chứng từ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục tiểu học công lập cấp huyện.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2021-2023 tại KBNN Mỹ Đức đã làm rõ các kết quả đạt được và chỉ ra 65 vụ việc vi phạm dự toán với 1.868 triệu đồng bị từ chối chi, phản ánh trung thực các lỗ hổng quản lý hiện hữu.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ sự thiếu liên thông giữa Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch, kết hợp với hạn chế về năng lực hạch toán mục lục ngân sách của kế toán các trường.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm kiện toàn nhân lực, số hóa cảnh báo rủi ro trên DVCTT, tăng cường cơ chế hậu kiểm và chuẩn hóa quy chế phối hợp liên ngành.
  • Lộ trình triển khai giải pháp đến năm 2030 hướng tới mục tiêu 100% hồ sơ thanh toán được kiểm soát minh bạch, an toàn, góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Kho bạc số tại Việt Nam.