Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học tại kho bạc nhà nước cấp huyện. - Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học tại Kho bạc nhà nước Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học tại Kho bạc nhà nước Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 1.
Chi thường xuyên ngân sách nhà nước của trường tiểu học 1. Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước của trường tiểu học Theo Mai Ngọc Anh (2019) “Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là sáu tuổi. Giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực hướng con người đến yêu quý giá trị gia đình, quê hương, cộng đồng và những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt, tạo nền móng vững chắc để học sinh học tiếp lên trung học cơ sở.” Quốc Hội (2019) quy định “Trường tiểu học có thể được tổ chức theo các loại hình: Trường công lập, trường dân lập, trường tư thục.
Trong đó trường công lập trường học do nhà nước đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất để duy trì hoạt động. Trường công lập hoạt động theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.” Từ khái niệm và quy định trên có thể định nghĩa trường tiểu học là cơ sở giáo dục được tổ chức để dạy các lớp từ lớp 1 đến lớp 5, chỏ trẻ từ 6 tuổi trở lên. Quốc Hội (2015) quy định “Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.” Từ các khái niệm và quy định trên, có thể định nghĩa chi thường xuyên NSNN của các trường tiểu học là các khoản chi có tính chất thường xuyên từ NSNN dành cho trường tiểu học thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học Theo Bộ Tài chính (2016), chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học bao gồm các nội dung chi sau: - Chi thanh toán cho cá nhân + Lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được hưởng lương theo chế độ của Nhà nước.
5 + Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng. + Các khoản phụ cấp lương: Phụ cấp chức vụ; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp ưu đãi nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên; Khoán công tác phí. + Các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm thất nghiệp; Kinh phí công đoàn. + Các khoản chi học bổng và hỗ trợ khác cho học sinh, cán bộ đi học: Hỗ trợ đối tượng chính sách đóng học phí; Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập, Học bổng cho học sinh (không bao gồm học sinh dân tộc nội trú).
+ Các khoản thanh toán tiền thưởng cho cá nhân như: Thưởng thường xuyên; Thưởng khác. - Chi về hàng hóa, dịch vụ + Thanh toán dịch vụ công cộng như: tiền điện, tiền nước, tiền vệ sinh môi trường, chi khác. + Vật tư văn phòng như: Vật tự văn phòng phẩm; Mua sắm công cự dụng cụ văn phòng; Vật tư văn phòng khác. + Thông tin, tuyên truyền, liên lạc như: Cước phí điện thoại (không bao gồm khoán điện thoại), thuê bao đường điện thoại; thuê bao kênh vệ tinh, thuê bao cáp truyền hình, cước phí Internet, thuê đường truyền mạng; tuyên truyền, quảng cáo; Phim ảnh, ấn phẩm truyền thông, sách , báo , tạp chí thư viện.
+ Chi phí thuê mướn như: Thuê phương tiện vận chuyển; thuê thiết bị các loại ( máy poto, điều hòa,.); Thuê lao động trong nước (thuê giáo viên dạy theo tiết, thuê lao công, vệ sinh.) + Sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng như: Các thiết bị công nghệ thông tin (sửa chữa máy in, máy chiếu, gia hạn phần mềm chữ ký số); Đường điện, cấp thoát nước; Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác. + Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn như: Tài sản và thiết bị văn phòng, Các thiết bị công nghệ thông tin. + Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành như: Chi mua hàng hóa, vật tư; Đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động. 6 - Các khoản chi khác + Chi các khoản phí và lệ phí + Chi tiếp khách + Chi các khoản khác 1.
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học tại kho bạc nhà nước cấp huyện 1. Khái niệm và mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học tại kho bạc nhà nước cấp huyện Theo Phan Hữu Nghị và Lê Hùng Sơn (2020) thì “KBNN là một tổ chức nằm trong hệ thống tài chính nhà nước trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước, huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thực hiện nhiệm vụ trong kế toán nhà nước và các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình quản lý và điều hành quỹ NSNN”. Thủ tướng Chính phủ (2015) quy định “Cơ quan KBNN ở địa phương bao gồm KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là KBNN cấp tỉnh) trực thuộc KBNN và KBNN ở huyện, quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh (gọi là KBNN cấp huyện) trực thuộc KBNN cấp tỉnh.” Theo KBNN (2019) quy định “KBNN cấp huyện là tổ chức trực thuộc KBNN cấp tỉnh có chức năng thực hiện nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.” Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012) “Kiểm soát là quy trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch.” Cũng theo Phan Hữu Nghị và Lê Hùng Sơn (2020) “Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là quá trình xem xét các khoản chi NSNN đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN quyết định chi gửi tới cơ quan KBNN nhằm đảm bảo chi đúng theo các chính sách chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định, đồng thời để phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành. Từ các khái niệm và quy định trên có thể định nghĩa kiểm soát chi thường xuyên NSNN của các trường trường tiểu học tại KBNN cấp huyện là quá trình KBNN cấp huyện xem xét các khoản chi thường xuyên NSNN đã được hiệu trưởng của trường tiểu học quyết định chi gửi đến KBNN cấp huyện, nhằm đảm bảo các khoản chi đó thực hiện đúng đối tượng, đúng chính sách chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định, đồng thời để phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.
7 Mục tiêu của việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) của các trường tiểu học tại kho bạc nhà nước cấp huyện là: - Tuân thủ chế độ, chính sách, định mức theo quy định pháp luật về chi thường xuyên - Phát hiện kịp thời, ngăn chặn các khoản chi thường xuyên, chống thất thoát nhà nước. - Phát hiện những kẽ hở trong các quy định của pháp luật về chi thường xuyên NSNN để tham mưu cho các cơ quan quản lý nhà nước. Các mục tiêu này được đo lường thông qua các tiêu chí sau: - Tỷ lệ giải ngân so với dự toán chi thường xuyên NSNN của các trường tiểu học tại KBNN cấp huyện. - Tỷ lệ hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi thường xuyên NSNN được KBNN cấp huyện xử lý đúng hạn/quá hạn cho các trường tiểu học.
- Tỷ lệ số món chi thường xuyên NSNN của các trường tiểu học mà KBNN cấp huyện từ chối thanh toán. - Kết quả thanh tra, kiểm tra chi thường thường xuyên NSNN cho các trường tiểu học của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Bộ máy kiểm soát kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học tại kho bạc nhà nước cấp huyện Bộ máy kiểm soát kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các trường tiểu học tại kho bạc nhà nước cấp huyện bao gồm: - Ban lãnh đạo KBNN có trách nhiệm quản lý và điều hành chung cho toàn bộ cơ quan, quy định cụ thể việc luân chuyển hồ sơ, chứng từ và thời gian giải quyết công việc, bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các bước KSC, chứng từ, hoạt động chi NSNN đúng thời hạn quy định, đúng quy trình, không gây phiền hà, làm khó khăn cho khách hàng. Ban lãnh đạo kiểm soát hồ sơ, chứng từ từ trên giấy và trên hệ thống và thanh toán cho đơn vị.
- Kế toán trưởng: Kiểm soát chi hồ sơ, chứng từ từ GDV trình ký. Nếu hồ sơ, chứng từ đủ điều kiện thanh toán thì KTT sẽ ký duyệt trên chứng từ giấy và trên hệ thống Tabmis, DVCTT rồi trình lên Ban lãnh đạo. Nếu hồ sơ, chứng từ không đủ điều kiện thanh toán thì KTT từ chối và ghi rõ lý ro. 8 - Giao dịch viên: Trực tiếp giao dịch, tiếp nhận hồ sơ chứng từ với khách hàng là và kế toán của các trường tiểu học.
Khi GVD làm việc với khách hàng, GDV cần hướng dẫn làm theo đúng theo các nghị định thông tư, nhận và kiểm tra hồ sơ, chứng từ do khách hàng cung cấp, chịu trách nghiệm bảo quản hồ sơ sau khi tiếp nhận khách hàng. GDV sau đó thực hiện nghiệp vụ KSC trên DVCTT, Tabmis. Nguồn nhân lực của KBNN cấp huyện cần đáp ứng những yêu cầu như: Có đủ phẩm chất đạo đức, sức khỏe, có trình độ chuyên môn kiến thức về tài chính, các quy định pháp luật về ngân sách, kế toán, thanh toán, có kiến thức về công nghệ thông tin.