phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục chữ viết tắt và phần nội dung chính đƣợc bố cục thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN Chƣơng 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XDCB TẠI BAN QLDA ĐTXD CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XDCB TẠI BAN QLDA ĐTXD CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tỷ trọng chi ngân sách cho đầu tƣ công luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn chi ngân sách (năm 2020 dự kiến khoảng 29,6%), do đó sự quan tâm tới vấn đề kiểm soát khoản chi này là rất lớn. Đã có rất nhiều nghiên cứu đã công bố trong thời gian qua nhƣ: Trong nghiên cứu của mình, tác giả Cao Thị Nghiên (2018) đƣa ra cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN. Từ đó, tác giả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với giao dịch qua hệ thống KBNN huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình cũng nhƣ sự đánh giá của đơn vị này về năng lực, trách nhiệm của khách hàng đến giao dịch để phát hiện ra các điểm yếu, lỗ hổng trong quá trình tác nghiệp của đơn vị.
Cụ thể, tác giả đƣa ra mô hình đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ của KBNN huyện Tuyên Hóa về các vấn đề: cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban hành; quy trình về nghiệp vụ chi kiểm soát chi đầu tƣ XDCB; cơ sở vật chất của KBNN nơi giao dịch; trách nhiệm và năng lực của cán bộ KSC tại KBNN 5 huyện Tuyên Hóa. Đồng thời, tác giả cũng khảo sát các cán bộ KSC tại KBNN huyện Tuyên Hóa để đánh giá năng lực chuyên môn của khách hàng đến giao dịch tại đơn vị. Trƣớc đó, cũng áp dụng hƣớng nghiên cứu nhƣ tác giả Cao Thị Nghiên, tác giả Đoàn Kim Khuyên (2012) đã nghiên cứu, khảo sát và đánh giá đƣợc mức độ hài lòng của khách hàng đến giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ 2009 đến 2010. Dựa trên kết quả khảo sát, các tác giả đều chỉ ra đƣợc ƣu điểm, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại và kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện công tác KSC đầu tƣ XDCB tại các đơn vị đƣợc nghiên cứu.
Nghiên cứu của tác giả Lê Toàn Thắng (2012) đã làm rõ các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, nêu lên đƣợc thực trạng, đánh giá đƣợc kết quả, trình bày ra các hạn chế, chỉ đƣợc các nguyên nhân để đề xuất hai nhóm giải pháp về phía thành phố Hà Nội và về phía nhà nƣớc trung ƣơng nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý vốn đầu tƣ XDCB ở Hà Nội. Các nhóm giải pháp này còn mang tính lý thuyết, chƣa mang tính ứng dụng cao. Các tác giả Bùi Văn Buông - Bùi Văn Trịnh (2019) qua nghiên cứu của mình đã nêu lên thực trạng kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản tại KBNN Trà Vinh qua đó đề xuất một số chính sách hƣớng đến nâng cao hiệu quả kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN Trà Vinh giai đoạn 2015-2017. Trong bài viết, các tác giả nêu bật các vấn đề nảy sinh gây ra nguy cơ thất thoát vốn NSNN bao gồm nguồn vốn tạm ứng không thu hồi đƣợc và bị xuất toán qua công tác quyết toán cũng nhƣ việc sử dụng vốn đầu tƣ chƣa đạt hiệu quả cao.
Một số nguyên nhân cho việc sử dụng nguồn vốn chƣa hiệu quả kể trên đƣợc tác giả chỉ ra là do trình tự, thủ tục đầu tƣ XDCB còn chồng chéo, phức tạp, thiếu ổn định, nên cán bộ KSC dễ phạm sai sót và phải liên đới trách nhiệm trong quá trình tác nghiệp. Ngoài ra, năng lực của các khách hàng đến giao dịch (các CĐT, Ban QLDA) còn hạn chế, việc cập 6 nhật các thông tin, quy định mới chƣa kịp thời, đặc biệt là thủ tục đầu tƣ xây dựng cơ bản. Các bất cập này dẫn tới nguy cơ thất thoát vốn NSNN rất cao. Từ thực trạng nêu trên, các tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác KSC đầu tƣ XDCB tại KBNN Trà Vinh.
Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến một vài khía cạnh trong kiểm soát chi đầu tƣ XDCB chứ chƣa bao quát toàn bộ quá trình kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN. Các nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN còn có thể kể đến tác giả Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2018) đã nêu lên thực trạng kiểm soát chi đầu tƣ qua KBNN huyện Cƣ Kuin, tỉnh Đăk Lăk chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác này, kiến nghị các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác KSC đầu tƣ dƣới góc độ KBNN địa phƣơng; tác giả Phan Việt Hùng (2014) nêu lên thực trạng và các tồn tại trong công tác kiểm soát chi, nghiên cứu các nguyên nhân và đề ra giải pháp tăng cƣờng kiểm soát cho KBNN Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng; tác giả Cao Thanh Tâm (2020) lại có nghiên cứu về thực trạng kiểm soát khoản chi đầu tƣ từ nguồn ODA từ đó đƣa ra các khuyến nghị chủ yếu cho hệ thống KBNN Quảng Bình; tác giả Phan Xuân Quang Minh (2017) đã mô tả quá trình thực hiện kiểm soát chi đầu tƣ thông qua hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế qua đó rút ra các hạn chế trong quá trình thực hiện và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện quá trình này. Nhìn chung, các nghiên cứu có đóng góp rất lớn khi đã đƣa ra nền tảng cơ sở lý luận của kiểm soát chi đầu tƣ XDCB đối với các giai đoạn, thời kỳ khác nhau. Xuất phát từ nền tảng ấy, các nghiên đã làm rõ thực trạng hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ tại các đơn vị, đánh giá điểm mạnh và hạn chế của công tác này từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị, kiến nghị nhằm tăng cƣờng hiệu lực, hiệu quả cho công tác kiểm soát chi.
Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu chỉ tập trung vào đầu mối kiểm soát chi tại hệ thống cơ quan đƣợc 7 nhà nƣớc phân công kiểm soát thu chi ngân sách là hệ thống Kho bạc nhà nƣớc. Trong khi đó, hiện có khá ít các nghiên cứu về vấn đề này tại các đơn vị đƣợc giao nhiệm vụ làm chủ đầu tƣ các dự án, là các đối tƣợng để hệ thống Kho bạc nhà nƣớc kiểm soát. Từ khoảng trống nghiên cứu đã nêu ở trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu vấn đề cấp thiết này. Dựa trên cơ sở kế thừa và vận dụng các nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc, tôi mong muốn đƣa ra một góc nhìn khác về công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB - góc nhìn từ vai trò là chủ đầu tƣ các dự án sử dụng ngân sách nhà nƣớc.
8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1. CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1. Khái niệm dự án đầu tƣ công Điều 3 Luật đầu tƣ đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định: Dự án đầu tƣ là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Điều 4 Luật đầu tƣ công số 39/2019/QH14 phê chuẩn ngày 13/06/2019 quy định: Dự án đầu tƣ công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tƣ công.
Hoạt động đầu tƣ công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trƣơng đầu tƣ; lập, thẩm định, quyết định chƣơng trình, dự án đầu tƣ công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đầu tƣ công; quản lý, sử dụng vốn đầu tƣ công; nghiệm thu, bàn giao chƣơng trình, quyết toán dự án đầu tƣ công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chƣơng trình, dự án đầu tƣ công. Khái niệm chi đầu tƣ xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nƣớc Đầu tƣ cơ bản là hoạt động đầu tƣ để tạo ra các tài sản cố định đƣa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau. Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động đầu tƣ nào mà không cần phải có các tài sản cố định. Hoạt động đầu tƣ cơ bản bằng cách tiến hành xây dựng để tạo ra các tài sản cố định đƣợc gọi là đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tƣ XDCB. Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể tạo ra tài sản cố định (khảo sát thiết kế, xây dựng, lắp đặt…). Kết quả của hoạt động XDCB là các tài sản cố định, có 9 một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. Nhƣ vậy, XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất.
Hoạt động đầu tƣ XDCB có một vai trò quyết định trong việc nâng cao cơ sở vật chất của nền kinh tế và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Nó đòi hỏi một khoản vốn lớn và cần đƣợc tính toán chính xác, quản lý một cách chặt chẽ, nếu không sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát nguồn lực rất lớn của đất nƣớc. Điều 4 Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 phê chuẩn ngày 25/06/2015 quy định: “Chi đầu tƣ phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc, gồm chi đầu tƣ xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tƣ khác theo quy định của pháp luật. Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”.
Nhƣ vậy, chi đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là sự phân phối lại và sử dụng ngân quĩ nhà nƣớc để đầu tƣ tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bƣớc hoàn thiện, gia tăng giá trị, và hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật cũng nhƣ năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân.