Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Ninh năm 2020

Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại trung tâm kiểm nghiệm Bắc Ninh năm 2020, đánh giá chất lượng và hiệu quả kiểm nghiệm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm liên quan đến chất lượng thuốc và quản lý chất lượng thuốc

1.2. Quy định về chất lượng thuốc

1.3. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1.4. Quy định về áp dụng Tiêu chuẩn chất lượng trong kiểm nghiệm

1.5. Nội dung kiểm tra và chỉ tiêu chất lượng đối với thuốc viên nén

1.6. Kết quả kiểm nghiệm tại một số Trung tâm kiểm nghiệm

1.6.1. Kết quả kiểm nghiệm mẫu lấy so với kế hoạch

1.6.2. Kết quả kiểm nghiệm hoạt chất so kế hoạch

1.6.3. Kết quả kiểm nghiệm theo nguồn gốc sản xuất

1.6.4. Kết quả kiểm nghiệm theo dạng bào chế

1.6.5. Kết quả kiểm nghiệm theo nhóm thuốc

1.6.6. Kết quả kiểm nghiệm theo thành phần hoạt chất

1.6.7. Kết quả kiểm nghiệm theo loại hình cơ sở

1.6.8. Kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo vùng địa lý

1.7. Vài nét về Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Ninh

1.8. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

1.9. Thực trạng cơ sở vật chất, nhân lực của Trung tâm

1.10. Tính cấp thiết của đề tài

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Biến số nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu. Mẫu nghiên cứu

2.6. Xử lý và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ cấu các thuốc hoá dược đã được kiểm nghiệm tại Trung tâm kiểm nghiệm Bắc Ninh năm 2020

3.2. Cơ cấu số lượng mẫu lấy đã kiểm nghiệm so với số lượng mẫu kế hoạch

3.3. Cơ cấu số lượng hoạt chất đã kiểm nghiệm theo kế hoạch

3.4. Cơ cấu thuốc hoá dược kiểm nghiệm theo nguồn gốc sản xuất

3.5. Cơ cấu thuốc hoá dược đã kiểm nghiệm theo nhóm tác dụng dược lý

3.6. Cơ cấu thuốc hoá dược phân loại theo thành phần

3.7. Cơ cấu mẫu thuốc hoá dược phân loại theo dạng bào chế

3.8. Cơ cấu mẫu thuốc hoá dược kiểm nghiệm theo vùng địa lý

3.9. Cơ cấu thuốc hoá dược đã kiểm nghiệm phân loại theo loại hình cơ sở

3.10. Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén không bao tại Trung tâm kiểm nghiệm Bắc Ninh Năm 2020

3.10.1. Khả năng kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu

3.10.2. Khả năng kiểm nghiệm về chỉ tiêu định tính

3.10.3. Khả năng kiểm nghiệm về chỉ tiêu định lượng

3.10.4. Khả năng kiểm nghiệm về chỉ tiêu độ hoà tan

3.10.5. Khả năng kiểm nghiệm các chỉ tiêu khác

3.10.6. Lý do và nguyên nhân không kiểm nghiệm được một số chỉ tiêu

4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

4.1. Về cơ cấu các thuốc hoá dược đã được kiểm nghiệm

4.2. Về số lượng mẫu lấy kiểm nghiệm so với kế hoạch

4.3. Về số lượng hoạt chất đã kiểm nghiệm so với kế hoạch

4.4. Về thuốc hoá dược đã kiểm nghiệm theo nhóm tác dụng dược lý

4.5. Về thuốc hoá dược phân loại theo thành phần

4.6. Về thuốc hoá dược phân loại theo dạng bào chế

4.7. Về thuốc hoá dược kiểm nghiệm theo vùng địa lý

4.8. Về thuốc hoá dược phân loại theo loại hình cơ sở

4.9. Về khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén không bao

4.10. Về khả năng kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu

4.11. Về khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu định tính

4.12. Về khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu định lượng

4.13. Về khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu độ hoà tan

4.14. Về khả năng kiểm nghiệm một số chỉ tiêu khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại Bắc Ninh 2020

Kiểm nghiệm thuốc hóa dược là một phần quan trọng trong quy trình đảm bảo chất lượng thuốc. Tại Bắc Ninh, năm 2020, công tác này đã được thực hiện với nhiều thách thức và cơ hội. Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Ninh đã đóng vai trò chủ chốt trong việc kiểm soát chất lượng thuốc, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Việc kiểm nghiệm không chỉ giúp phát hiện thuốc kém chất lượng mà còn góp phần nâng cao niềm tin của người dân vào hệ thống y tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm nghiệm thuốc

Kiểm nghiệm thuốc là quá trình xác định sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn chất lượng đã được quy định. Vai trò của kiểm nghiệm thuốc không chỉ dừng lại ở việc phát hiện thuốc giả mà còn đảm bảo rằng thuốc đạt tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả cho người sử dụng.

1.2. Tình hình kiểm nghiệm thuốc tại Bắc Ninh

Tại Bắc Ninh, số lượng cơ sở sản xuất và kinh doanh thuốc ngày càng tăng. Tuy nhiên, công tác kiểm nghiệm vẫn gặp nhiều khó khăn do cơ sở vật chất và trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu. Năm 2020, Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Ninh đã thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng kiểm nghiệm.

II. Thách thức trong kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại Bắc Ninh 2020

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác kiểm nghiệm, nhưng Bắc Ninh vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Cơ sở vật chất lạc hậu, thiếu trang thiết bị hiện đại là một trong những vấn đề lớn. Hơn nữa, đội ngũ nhân lực chưa được đào tạo bài bản cũng ảnh hưởng đến chất lượng kiểm nghiệm.

2.1. Thiếu hụt trang thiết bị và công nghệ

Nhiều thiết bị kiểm nghiệm tại Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Ninh đã cũ và không đáp ứng được yêu cầu kiểm nghiệm hiện đại. Điều này dẫn đến việc không thể kiểm nghiệm một số chỉ tiêu quan trọng, ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm.

2.2. Đào tạo nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu

Đội ngũ nhân viên kiểm nghiệm chưa được đào tạo thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc này làm giảm hiệu quả của công tác kiểm nghiệm và không đảm bảo chất lượng thuốc.

III. Phương pháp kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại Bắc Ninh 2020

Để nâng cao chất lượng kiểm nghiệm, Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Ninh đã áp dụng nhiều phương pháp hiện đại. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như ISO/IEC 17025 và GLP là rất quan trọng trong quy trình kiểm nghiệm.

3.1. Quy trình kiểm nghiệm thuốc

Quy trình kiểm nghiệm thuốc bao gồm các bước như lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá kết quả. Mỗi bước đều cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong kiểm nghiệm

Việc áp dụng công nghệ mới trong kiểm nghiệm như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đã giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc phát hiện các chất không đạt tiêu chuẩn.

IV. Kết quả kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại Bắc Ninh 2020

Kết quả kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại Bắc Ninh năm 2020 cho thấy nhiều tiến bộ trong công tác kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả kiểm nghiệm.

4.1. Tỷ lệ mẫu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn

Trong năm 2020, tỷ lệ mẫu thuốc hóa dược đạt tiêu chuẩn chất lượng tại Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Ninh đã có sự cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn một số mẫu không đạt yêu cầu, cần có biện pháp khắc phục.

4.2. Phân tích kết quả kiểm nghiệm theo nhóm thuốc

Kết quả kiểm nghiệm cho thấy sự phân bố không đồng đều giữa các nhóm thuốc. Một số nhóm thuốc có tỷ lệ không đạt cao hơn so với các nhóm khác, điều này cần được xem xét để có biện pháp cải thiện.

V. Kết luận và hướng phát triển kiểm nghiệm thuốc tại Bắc Ninh

Kết luận từ công tác kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại Bắc Ninh cho thấy cần có những cải cách mạnh mẽ trong quy trình và phương pháp kiểm nghiệm. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực và chất lượng kiểm nghiệm.

5.1. Đề xuất cải tiến quy trình kiểm nghiệm

Cần thiết phải cải tiến quy trình kiểm nghiệm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng kiểm nghiệm.

5.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng kiểm nghiệm. Cần có các chương trình đào tạo thường xuyên để cập nhật kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ nhân viên.

16/08/2025
Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược tại trung tâm kiểm nghiệm bắc ninh năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm liên quan đến chất lượng thuốc và quản lý chất lượng thuốc Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm. Thuốc hóa dược: Là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả. Thuốc viên nén: Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa….

Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu…được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác. Viên có thể được bao [1]. Kiểm nghiệm (Kiểm soát chất lượng) thuốc là tất cả các biện pháp được thực hiện, bao gồm cả việc thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, lấy mẫu, thử nghiệm và trả lời kết quả, để đảm bảo rằng nguyên liệu thô, sản phẩm trung gian, vật liệu đóng gói và thành phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đã thiết lập về định tính, hàm lượng/nồng độ, độ tinh khiết và các đặc điểm khác. 3 Mục tiêu cơ bản của công tác kiểm tra chất lượng thuốc: Để người sử dụng dùng được thuốc tốt (thuốc đảm bảo chất lượng), đạt hiệu quả điều trị cao; Phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng để xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường [2], [4].

Đối với thuốc có số đăng ký tại Việt Nam là tiêu chuẩn chất lượng đăng ký và được Bộ Y tế xét duyệt Đối với các thuốc xuất, nhập khẩu chưa có số đăng ký căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lượng đã được ký kết trong các hợp đồng kinh tế. Các tiêu chuẩn này không được thấp hơn tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam hay Dược điển các nước tiên tiến khác như Dược điển Anh, Mỹ, châu Âu…. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc là văn bản quy định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc [4]. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc được thể hiện dưới hình thức văn bản kỹ thuật.

Có 2 cấp tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia gồm Dược điển Việt Nam là bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc và Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn do cơ sở sản xuất, pha chế biên soạn, áp dụng đối với các sản phẩm do cơ sở sản xuất, pha chế. Tiêu chuẩn cơ sở của thuốc tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng được quy định tại chuyên luận tiêu chuẩn chất lượng thuốc tương ứng của Dược diển Việt Nam [4]. Thuốc đạt chất lượng là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký theo tiêu chuẩn dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất. Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4 Thuốc giả là sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo, thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Không có dược chất, dược liệu; b) Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu; c) Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu d) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ. Quy định về chất lượng thuốc 1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam [1]. Việc áp dụng phương pháp kiểm nghiệm trong từng chuyên luận của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng [1].

- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được quy định như sau [1]: + Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Bộ Y tế xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; + Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc xây dựng để áp dụng trong phạm vi hoạt động của cơ 5 sở mình nhưng không được thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được quy định tại DĐVN. Trường hợp Dược điển Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc tương ứng, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học hoặc theo quy định của Dược điển nước ngoài và được Bộ Y tế phê duyệt [1]. Quy định về áp dụng Tiêu chuẩn chất lượng trong kiểm nghiệm Việc kiểm nghiệm phải được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt và cập nhật như: TCCS, Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu sau: Dược điển Châu Âu, Anh, Hoa Kỳ, Quốc tế, Nhật Bản; Bộ Y tế tổ chức thẩm định hồ sơ và phê duyệt tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định về đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, quy định về cấp phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành. Trường hợp áp dụng phương pháp khác không theo phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng ký thì phải được sự chấp nhận của Bộ Y tế.

Bộ Y tế giao cho VKNTTW, VKNT TPHCM thẩm định và quyết định chấp nhận phương pháp áp dụng [1]. Người đứng đầu các cơ sở kiểm nghiệm thuốc phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm thuốc của cơ sở mình trước pháp luật [7]. Nội dung kiểm tra và chỉ tiêu chất lượng đối với thuốc viên nén Thuốc viên nén là dạng bào chế phổ biến nhất trong sản xuất dược phẩm do có chi phí rẻ, thích hợp với nhiều loại dược chất, có điều kiện bảo quản và vận chuyển dễ dàng, độ ổn định cao. Dược điển Việt Nam quy định về kiểm nghiệm thuốc viên nén như sau: 6 Chỉ tiêu Quy định Tính chất Viên rắn, hai mặt nhẵn, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu, cạnh và thành viên lành lặn.

Viên không bị gẫy vỡ, bở vụn trong quá trình bảo quả, phân phối và vận chuyển. Độ rã Nếu không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đạt yêu cầu quy định về phép thử độ rã của viên nén. Viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan thì không phải thử độ rã Độ đồng đều Cân 20 đơn vị lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình. khối lượng Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch số với khối lượng trung bình quy định và không được có đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đó.

Viên nén và viên bao đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng Độ đồng đều Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng hoạt hàm lượng chất dưới 2 mg hoặc dưới 2% (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng. Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như quy định ở trên. Độ hòa tan Phép thử này nhằm xác định sự phù hợp của chế phẩm đối với yêu cầu quy định về độ hòa tan dược chất của các thuốc rắn phân liều dùng đường uống. Phương pháp thử 7 Chỉ tiêu Quy định được quy định về phép thử độ hòa tan của viên nén và viên nang.

Định lượng và Thử theo quy định trong chuyên luận riêng các yêu cầu kỹ thuật khác 8 1. Kết quả kiểm nghiệm tại một số Trung tâm kiểm nghiệm 1. Kết quả kiểm nghiệm tại một số Trung tâm kiểm nghiệm Hệ thống kiểm nghiệm nhà nước gồm Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc TPHCM và 62 TTKN các tỉnh thành phố hàng năm đã kiểm tra chất lượng được gần 40 nghìn mẫu thuốc lưu hành trên thị trường. Các TTKN đang từng bước triển khai theo nguyên tắc của ISO/IEC 17025 và hoặc GLP, cho đến nay có 53 đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, nhưng mới có 16 đơn vị đạt tiêu chuẩn GLP.

Trong khi đó các phòng kiểm tra chất lượng của các doannh nghiệp sản xuất đạt GMP đã đạt cả GLP. Cơ sở hạ tầng của các Trung tâm cũng không đồng đều, trang thiết bị còn thiếu thốn, nguồn nhân lực không đủ đáp ứng…, một số TTKN còn chưa đủ những trang thiết bị phân tích để kiểm nghiệm các thuốc thiết yếu. Kết quả kiểm nghiệm thuốc của một số Trung tâm kiểm nghiệm, được trình bày tại các bảng như sau: 1. Kết quả kiểm nghiệm mẫu lấy so với kế hoạch Trong những năm gần đây, Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh luôn hoàn thành vượt mức số lượng mẫu kế hoạch năm với tỷ lệ cao (bảng 1.1: Tỷ lệ mẫu lấy được kiểm nghiệm so với kế hoạch Năm Số mẫu Số mẫu % TT Đơn vị lấy mẫu thực kế hoạch thực hiện TH/KH hiện 1 TTKN Hà Nam 2018 330 357 108,2 2 TTKN Hải Phòng 2019 700 721 103,3 3 TTKN Vĩnh Phúc 2020 500 504 100,8 9 Như TTKN Hà Nam (2018) lấy 357 mẫu đạt 108,2%; Hải Phòng (2019) lấy 721 mẫu đạt 103,3%; Vĩnh Phúc (2020) lấy 504 mẫu đạt 100,8% so với kế hoạch [15] [16] [17].

Kết quả kiểm nghiệm hoạt chất so kế hoạch Số hoạt chất các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh kiểm tra được còn thấp so với số hoạt chất được lưu hành trên thị trường, có một số tỉnh, thành đạt hoặc vượt so với kế hoạch, kết quả kiểm tra hoạt chất so với kế hoạch tại một số tỉnh (bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ