CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm liên quan đến chất lượng thuốc và quản lý chất lượng thuốc Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm. Thuốc hóa dược: Là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả. Thuốc viên nén: Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa….
Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu…được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác. Viên có thể được bao [1]. Kiểm nghiệm (Kiểm soát chất lượng) thuốc là tất cả các biện pháp được thực hiện, bao gồm cả việc thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, lấy mẫu, thử nghiệm và trả lời kết quả, để đảm bảo rằng nguyên liệu thô, sản phẩm trung gian, vật liệu đóng gói và thành phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đã thiết lập về định tính, hàm lượng/nồng độ, độ tinh khiết và các đặc điểm khác. 3 Mục tiêu cơ bản của công tác kiểm tra chất lượng thuốc: Để người sử dụng dùng được thuốc tốt (thuốc đảm bảo chất lượng), đạt hiệu quả điều trị cao; Phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng để xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường [2], [4].
Đối với thuốc có số đăng ký tại Việt Nam là tiêu chuẩn chất lượng đăng ký và được Bộ Y tế xét duyệt Đối với các thuốc xuất, nhập khẩu chưa có số đăng ký căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lượng đã được ký kết trong các hợp đồng kinh tế. Các tiêu chuẩn này không được thấp hơn tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam hay Dược điển các nước tiên tiến khác như Dược điển Anh, Mỹ, châu Âu…. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc là văn bản quy định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc [4]. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc được thể hiện dưới hình thức văn bản kỹ thuật.
Có 2 cấp tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia gồm Dược điển Việt Nam là bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc và Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn do cơ sở sản xuất, pha chế biên soạn, áp dụng đối với các sản phẩm do cơ sở sản xuất, pha chế. Tiêu chuẩn cơ sở của thuốc tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng được quy định tại chuyên luận tiêu chuẩn chất lượng thuốc tương ứng của Dược diển Việt Nam [4]. Thuốc đạt chất lượng là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký theo tiêu chuẩn dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất. Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4 Thuốc giả là sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo, thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Không có dược chất, dược liệu; b) Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu; c) Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu d) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ. Quy định về chất lượng thuốc 1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam [1]. Việc áp dụng phương pháp kiểm nghiệm trong từng chuyên luận của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng [1].
- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được quy định như sau [1]: + Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Bộ Y tế xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; + Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc xây dựng để áp dụng trong phạm vi hoạt động của cơ 5 sở mình nhưng không được thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được quy định tại DĐVN. Trường hợp Dược điển Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc tương ứng, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học hoặc theo quy định của Dược điển nước ngoài và được Bộ Y tế phê duyệt [1]. Quy định về áp dụng Tiêu chuẩn chất lượng trong kiểm nghiệm Việc kiểm nghiệm phải được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt và cập nhật như: TCCS, Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu sau: Dược điển Châu Âu, Anh, Hoa Kỳ, Quốc tế, Nhật Bản; Bộ Y tế tổ chức thẩm định hồ sơ và phê duyệt tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định về đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, quy định về cấp phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành. Trường hợp áp dụng phương pháp khác không theo phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng ký thì phải được sự chấp nhận của Bộ Y tế.
Bộ Y tế giao cho VKNTTW, VKNT TPHCM thẩm định và quyết định chấp nhận phương pháp áp dụng [1]. Người đứng đầu các cơ sở kiểm nghiệm thuốc phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm thuốc của cơ sở mình trước pháp luật [7]. Nội dung kiểm tra và chỉ tiêu chất lượng đối với thuốc viên nén Thuốc viên nén là dạng bào chế phổ biến nhất trong sản xuất dược phẩm do có chi phí rẻ, thích hợp với nhiều loại dược chất, có điều kiện bảo quản và vận chuyển dễ dàng, độ ổn định cao. Dược điển Việt Nam quy định về kiểm nghiệm thuốc viên nén như sau: 6 Chỉ tiêu Quy định Tính chất Viên rắn, hai mặt nhẵn, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu, cạnh và thành viên lành lặn.
Viên không bị gẫy vỡ, bở vụn trong quá trình bảo quả, phân phối và vận chuyển. Độ rã Nếu không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đạt yêu cầu quy định về phép thử độ rã của viên nén. Viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan thì không phải thử độ rã Độ đồng đều Cân 20 đơn vị lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình. khối lượng Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch số với khối lượng trung bình quy định và không được có đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đó.
Viên nén và viên bao đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng Độ đồng đều Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng hoạt hàm lượng chất dưới 2 mg hoặc dưới 2% (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng. Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như quy định ở trên. Độ hòa tan Phép thử này nhằm xác định sự phù hợp của chế phẩm đối với yêu cầu quy định về độ hòa tan dược chất của các thuốc rắn phân liều dùng đường uống. Phương pháp thử 7 Chỉ tiêu Quy định được quy định về phép thử độ hòa tan của viên nén và viên nang.
Định lượng và Thử theo quy định trong chuyên luận riêng các yêu cầu kỹ thuật khác 8 1. Kết quả kiểm nghiệm tại một số Trung tâm kiểm nghiệm 1. Kết quả kiểm nghiệm tại một số Trung tâm kiểm nghiệm Hệ thống kiểm nghiệm nhà nước gồm Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc TPHCM và 62 TTKN các tỉnh thành phố hàng năm đã kiểm tra chất lượng được gần 40 nghìn mẫu thuốc lưu hành trên thị trường. Các TTKN đang từng bước triển khai theo nguyên tắc của ISO/IEC 17025 và hoặc GLP, cho đến nay có 53 đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, nhưng mới có 16 đơn vị đạt tiêu chuẩn GLP.
Trong khi đó các phòng kiểm tra chất lượng của các doannh nghiệp sản xuất đạt GMP đã đạt cả GLP. Cơ sở hạ tầng của các Trung tâm cũng không đồng đều, trang thiết bị còn thiếu thốn, nguồn nhân lực không đủ đáp ứng…, một số TTKN còn chưa đủ những trang thiết bị phân tích để kiểm nghiệm các thuốc thiết yếu. Kết quả kiểm nghiệm thuốc của một số Trung tâm kiểm nghiệm, được trình bày tại các bảng như sau: 1. Kết quả kiểm nghiệm mẫu lấy so với kế hoạch Trong những năm gần đây, Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh luôn hoàn thành vượt mức số lượng mẫu kế hoạch năm với tỷ lệ cao (bảng 1.1: Tỷ lệ mẫu lấy được kiểm nghiệm so với kế hoạch Năm Số mẫu Số mẫu % TT Đơn vị lấy mẫu thực kế hoạch thực hiện TH/KH hiện 1 TTKN Hà Nam 2018 330 357 108,2 2 TTKN Hải Phòng 2019 700 721 103,3 3 TTKN Vĩnh Phúc 2020 500 504 100,8 9 Như TTKN Hà Nam (2018) lấy 357 mẫu đạt 108,2%; Hải Phòng (2019) lấy 721 mẫu đạt 103,3%; Vĩnh Phúc (2020) lấy 504 mẫu đạt 100,8% so với kế hoạch [15] [16] [17].
Kết quả kiểm nghiệm hoạt chất so kế hoạch Số hoạt chất các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh kiểm tra được còn thấp so với số hoạt chất được lưu hành trên thị trường, có một số tỉnh, thành đạt hoặc vượt so với kế hoạch, kết quả kiểm tra hoạt chất so với kế hoạch tại một số tỉnh (bảng 1.