CHƯƠNG 1.1 Một số khái mim.2 Da dạng địa hỌC. n HH TH HH TH HH ng ng 9 1.3 Bảo tồn địa học.---ccxxcrrth ng HH 11 1.2 Chương trình GEOSITE khởi dau.3 Tam quan trọng và tiêu chí lựa chọn geosite .4 Geosite — chìa khóa của Công viên dia chất Toàn Cầu.5 Địa du lịch trong Công viên Địa chất .6 Nghiên cứu di sản địa chất tại Việt Nam.7 Xu hướng nghiên cứu dia di sản và geosite trên thé giới. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU .1 Phương pháp luận.- 5 22c 3211121131119 1 111111111111 11 1 TH HH nh rưy 25 2.2 Các phương pháp nghiÊn CỨU.- --- --- 5 +11 vn nh nh ng nnưy 25 Pin s0 .2 Phương pháp khảo sát thực địa .-- -- - - Sc* S3 ii re 36 2.3 Phương pháp chuyÊñn Ø1a.- -- -- c1 11211119111 91119 11 811 g1 ng ng rry 42 2.4 Kỹ thuật Hệ thống thông tin địa lý (GIS).----¿- 2 + x+zz+zs+zxerxez 45 I0I208. GEOSITE VÀ DA DẠNG DIA HỌC.1 Kiểm kê Geosite Dai ven biển Nam Trung Bộ.3 Thống kê geosite theo đơn vị kiến tạO.----2- 5+ ©52+cz+£xe£xezEzrxereerxee 49 3.4 Nhận xét kiểu geosite và dang hình học geosite trong 3 PKV.5 Thống kê geosite theo đơn vị hành chính (tinh/thanh phô) .2 Da dang 0 on.1 Thống kê đa dạng địa học theo đơn vị kiến tạo (PKV1, PKV2, PKV3).2 Thống kê ĐDĐH theo cấp hành chính (tinh, thành phó).3 Tác động tự nhiên và nhân sinh đến các geosife.1 Tác động của sóng biỂn.2 Tac dong nhan simh 1.4 Định hướng bao tồn geosite va đa dạng dia học .1 Điều chỉnh văn bản pháp quy.2 Bồ sung các di sản địa học trong khu bảo tỔn.--2- 2-55 ©522sz+cs+cs2 77 3.3 Thanh lập các Công viên địa chất Quốc gia dé quản lý di sản địa học.5 Địa du lịch gắn kết với bảo tồn và phát triển kinh tế.---- 2-5 c5¿ 80 TIEU KET CHƯNG 3.
CO SỞ HINH THÀNH GEOSITE VÀ DA DANG DIA HQC82 4.1 Cac dom Vi Ki€n 7a.1 Dai tao núi Paleozoic giữa Da Nẵng — Se Kông.2 Địa khu lục địa biến chat cao đa kỳ tiền Cambri Kon Tum.3 Ria lục địa tích cực Mesozoi muộn Da LLạt.3 Đặc điểm khí hậu.- 2-2-2 £+E£+EE£EE£EEEEEEEEEEE1E7117112112217171.4 Cac qua trinh dia chat va dang dia hinh -.1 Quá trình magTma.2 Quá trình sườn (da lở, đá rơi, đá chồng) ¬D 88 4.3 Quá trình SÔN.4 Quá trình biỀn. -¿- St SE EEE12111151111111111 1511111111111 1111 TxcE. 91 AAS Qua trinhh 16 sẽ .6 Bờ bién sinh Vat.7 Quá trình bién tiến, DiéN thoái. -- 2 + t+E£EE+E£EE£EEEEEErkerxrkerxererke 104 TIEU KET CHƯNG 4.--- ¿22 2 SE2Et2EESEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrrkerkrrkrrei 105 CHƯƠNG 5.e- 5< s< se ©5scsecseEsetvsexsersersersserserssesee 106 DANH MỤC BÀI BAO KHOA HOC .---- 5< s2 s2ssessssesssses 108 TÀI LIEU THAM KHHẢOO.-- 5s s£+s€ESeeEeeveerxeerseerserssere 109 PHU LUC 1.
Phiếu khảo sát Chuyên gia .--2- 5-5 22 s2 se=s=ses pli PHU LUC 2. Danh sách geosite ven biến Nam Trung Bộ,. pl-xiv vi TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN Tên dé tài luận án: Kiểm kê, phân loại các geosite ven biên Nam Trung Bộ Ngành: Môi trường đất và nước Mã số ngành: 9440303 Ho tên nghiên cứu sinh: Hoàng Thị Phương Chi Khóa đào tạo: 2018 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hà Quang Hải Cơ sở dao tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG.
TOM TAT NOI DUNG LUẬN ÁN Sự ra đời cua mang lưới Công viên Dia chất toàn cầu/Công viên địa chất quốc gia và sự phát triển các hoạt động địa du lịch dé bảo tồn đa dạng địa học bên cạnh bảo tồn đa dạng sinh học đã tạo ra một kết nối mang tính chất bền vững. Cơ sở thành lập công viên địa chất chính là kết quả của việc kiểm kê geosite và đa dạng địa hoc. Day là việc làm mang tính cấp thiết, nhất là đối với Dai ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiều địa di sản có giá trị nhưng van dé bảo tồn chưa được quan tâm. Đề thực hiện kiểm kê geosite và đa dạng địa học, luận án thực hiện bốn phương pháp nghiên cứu gồm: 1) Nghiên cứu tài liệu về kiểm kê geosite, tài liệu điều tra dia chất, địa mao; 2) Khảo sát thực địa; 3) Phương pháp chuyên gia và 4) Kỹ thuật GIS.
Kết quả kiểm kê cho thấy Dải ven biển Nam Trung Bộ có sự phong phú về kiểu, dạng geosite và sự da dạng dia học cao. Ở đây có 90 geosite thuộc 10 cụm được phân thành 5 kiểu gồm: địa mạo, thạch học, địa tầng, kiến tạo, thủy văn; gồm 5 dạng hình học: diện, tuyến, điểm, điểm nhìn và phức hợp. Các geosite và sự đa dạng địa học có sự phân di theo ba đơn vi kiến tạo, trong đó phong phú và đa dạng hơn ca là Dia khu biến chất cao Kon Tum. Ca 8 tinh/thanh ven biển Nam Trung Bộ đều có các geosite thuộc loại quy/hiém có giá trị khoa học.
Tinh Ninh Thuận là vùng khí hậu khô hạn nhưng có nhiều geosite nhất (16), ít nhất là Quảng vil Nam (6), các tỉnh còn lại có từ 8 đến 13 geosite. Quang Nam, Khánh Hòa và Bình Thuận là 3 tỉnh có đủ 5 kiểu geosite. Dải ven biển Nam Trung Bộ nhỏ, hẹp nhưng có cấu trúc kiến tạo phức tạp, địa hình đặc thù, khí hậu độc đáo. Tổ hợp các quá trình địa chất nội sinh và ngoại sinh hội tụ và tương tac với nhau là cơ sở tạo nên sự phong phú geosite và tinh đa dạng địa học của khu vực này.
Tuy nhiên, sóng biển và hoạt động nhân sinh diễn ra trong khu vực là các tác nhân chính đang phá hủy và làm một số geosite bị suy thoái. Để bảo vệ, bảo tồn các di sản này cần có giải pháp đồng bộ từ điều chỉnh các văn bản pháp quy tới việc quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng, thành lập các Công viên địa chất, triển khai loại hình địa du lịch gắn kết với bảo tồn và phát triển kinh tế. NHỮNG KÉT QUÁ MỚI CỦA LUẬN ÁN — Danh sách 90 geosite thuộc 10 cụm theo đặc điểm địa học được thiết lập cho Dai ven biển Nam Trung Bộ thuộc 5 kiểu gồm: địa mạo, thạch học, địa tầng, kiến tạo, thủy văn; gồm 5 dạng hình học: diện, tuyến, điểm, điểm nhìn và phức hợp. — Phát hiện các giai đoạn hình thành địa hình đá chồng trên granit tại khu vực Hang Rái và Công viên đá Láng Chéi thuộc Vườn quốc gia Núi Chúa Ninh Thuận.
Phát hiện này là cơ sở giải thích cho hiện tượng đá chồng tương tự xuất hiện rời rạc tại các khu vực khác. — Geosite Cửa Dai là geosite động — một mô hình trực quan về cửa sông Liman đang chịu tác động mạnh mẽ của biên tiến hiện đại thé kỷ 21 và các hoạt động nhân sinh diễn ra trên lưu vực sông Thu Bồn. — Các geosite trong năm Công viên địa chất quốc gia có những đặc trưng riêng về địa chất, dia mao: (1) CVDC Núi Thành trên nền đá biến chất tuổi Proterozoi, (2) CVĐC Lý Sơn trên đá bazan tuôi Holocen, (3) CVĐC Xuân Đài — Tuy An trên đá granit tuổi Creta và bazan Pliocen, (4) CVĐC bờ biển Vườn quốc gia Núi Chúa trên nền đá granit tuổi Creta và rạn san hô tuổi Pleistocen, Holocen và (5) CVĐC Phú Quý trên cát đỏ và bazan tuổi Pleistocen giữa — muộn. CAC UNG DUNG/ KHẢ NĂNG UNG DỤNG TRONG THUC TIEN HAY NHUNG VAN DE CON BO NGO CAN TIẾP TỤC NGHIÊN CUU — Kết qua dé tài sẽ góp một phần xây dựng co sở dữ liệu geosite cấp quốc gia và quốc tế đồng thời là tài liệu cơ sở cho việc xây dựng các môn học về môi trường đới bờ biển nói chung và bảo tồn địa học, địa du lịch nói riêng.
— Kết quả kiểm kê và phân loại geosite sẽ là cơ sở giúp các nhà quản lý các cấp từ trung ương đến địa phương sớm đưa ra những quyết sách bảo tồn các di sản tự nhiên. Đây cũng là tài liệu hữu ích hỗ trợ các địa phương có kế hoạch triển khai thành lập các Công viên Địa chất Toàn cầu hay Công viên Địa chất quốc gia. — Các công bố các geosite có giá trị nôi bật về khoa học, về thẩm mỹ, về văn hóa sẽ thu hút thêm nhiều đối tượng du khách đến tham quan, học tập tạo điều kiện thúc day kinh tế địa phương. — Việc đánh giá định lượng giá trị khoa học, giá trị bố sung của các geosite và lập kế hoạch bảo tồn chi tiết cho từng kiểu, dang geosite là công việc cần thực hiện tiếp theo.
1X THESIS INFORMATION Thesis title: Inventory and classification of geosites in the South-central Coast of Vietnam Speciality: Soil and Water Environment Code: 9440303 Name of PhD Student: Hoang Thi Phuong Chi Academic year: 2018 Supervisor: Ass. Ha Quang Hai At: VNUHCM — University of Science 1. SUMMARY A connection to sustainability has been established through the growth of the Global/ National Geoparks network and the geotourism initiatives to protect geodiversity in addition to biodiversity conservation. The findings of the geosite inventory formed the basis for the development of the geopark.
The thesis is based on the following four research techniques for completing the geosite inventory and geodiversity: 1) Studying documents on geosite inventory, geological and geomorphological investigation documents; 2) Field survey; 3) Expert Methods and 4) GIS Techniques. The inventory results show that the South-Central Coast of Vietnam is rich in geosite types and forms and has high geodiversity. There are 90 geosites in 10 geo-theme groups of 5 types including: geomorphology, petrology, stratigraphy, tectonics, and hydrology; and 5 geometries: area, section, point, viewpoint and complex. Geosites and geodiversity are different by three tectonic units, of which the most abundant and diverse is the Kon Tum massif.
All eight provinces/cities along the South-Central coast have rare or precious geosites. Ninh Thuan province has an arid climate but has a maximum of 16 geosites. Quang Nam province has the fewest geosites (only 6), while the other provinces have between 8 and 13 geosites. Three provinces — Quang Nam, Khanh Hoa, and Binh Thuan — have all five types of geosite.
In the South-Central coast of Vietnam, which 1s a small and narrow area with a complex tectonic structure, distinctive topography, and a unique climate, conservation activity has not yet been established, geosite inventory is especially crucial. The combination of endogenous and exogenous geological processes that converge and interact with each other is the basis for creating the geosite richness and geodiversity of this area. The main causes of some geosites being destroyed and degraded are ocean waves and nearby human activities. It is essential to have a coordinated strategy for managing, improving legal documentation, creating Geoparks, increasing public awareness, and implementing various forms of geotourism linked to conservation and economic growth in order to safeguard and preserve these geosites.
NOVELTY OF THESIS — This is the first inventory of geosites in South-Central Coast of Vietnam. There are 90 geosites in 10 geo-theme groups of 5 types including: geomorphology, petrology, stratigraphy, tectonics, and hydrology; consists of 5 geometries: area, section, point, viewpoint and complex. — Detecting the formation stages of granite topography at Hang Rai and Lang Chai stone park in Nui Chua National Park, Ninh Thuan.