Nghiên cứu xâm nhập mặn ảnh hưởng mô hình nông lâm nghiệp Sóc Trăng

Luận án phân tích động thái xâm nhập mặn tại Sóc Trăng, đánh giá tác động đến nông lâm nghiệp và đề xuất giải pháp sinh kế thích ứng cho người dân.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xâm nhập mặn ở Sóc Trăng

Xâm nhập mặn là một hiện tượng diễn ra ngày càng nghiêm trọng tại tỉnh Sóc Trăng, vùng ven biển của Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện tượng này xảy ra khi nước mặn từ biển xâm nhập vào các hệ thống sông nội địa, tàn phá các mô hình nông lâm nghiệp truyền thống. Theo các kết quả nghiên cứu, những năm 2016 và 2020 chứng kiến mức độ xâm nhập mặn nặng nề nhất trên địa bàn tỉnh. Sự xâm nhập này không chỉ ảnh hưởng đến đất đai mà còn tác động trực tiếp đến sinh kế của hàng triệu nông dân. Việc sử dụng mô hình toán MIKE 11 đã giúp các nhà khoa học mô phỏng và dự báo quá trình lan truyền mặn trên hệ thống sông chính của tỉnh với độ chính xác cao.

1.1. Định nghĩa và nguyên nhân xâm nhập mặn

Xâm nhập mặn là sự xâm nhập của nước biển vào các khu vực đất ngọt, gây ô nhiễm nguồn nước và mất sản xuất. Nguyên nhân chính bao gồm: nước biển dâng do biến đổi khí hậu, giảm lưu lượng nước thượng nguồn, and hoạt động khai thác nước ngầm quá mức. Tỉnh Sóc Trăng, nằm ở độ cao thấp, là vùng rất dễ bị tác động bởi hiện tượng này.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu xâm nhập mặn

Nghiên cứu xâm nhập mặn giúp chính quyền địa phương lập kế hoạch phòng chống hiệu quả. Nó cung cấp dữ liệu về khả năng thích ứng của các mô hình nông lâm nghiệp, hỗ trợ nông dân điều chỉnh phương pháp canh tác. Các kết quả nghiên cứu cũng giúp cộng đồng có thể dự báo sớm và giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

II. Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến nông lâm nghiệp

Ảnh hưởng nông lâm nghiệp của xâm nhập mặn ở Sóc Trăng là vấn đề được đánh giá thông qua các nguồn vốn sinh kế theo khung DFID. Các mô hình canh tác chính vùng này bao gồm: nuôi trồng thủy sản, trồng lúa, cây công nghiệp, và rừng ngập mặn. Khi xâm nhập mặn xảy ra, chi phí sản xuất tăng cao do nông dân phải sử dụng nhiều phương pháp thích ứng. Đặc biệt, năm 2020 ghi nhận sự giảm đáng kể về hiệu quả kinh tế so với năm 2018. Các nông hộ phải thay đổi lịch thời vụ, chuyển đổi cây trồng, và đầu tư vào cơ sở hạ tầng phòng chống mặn, tất cả đều làm gia tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận.

2.1. Tác động đến các mô hình nông nghiệp truyền thống

Các mô hình trồng lúa và cây công nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề do xâm nhập mặn. Đất bị nhiễm mặn làm giảm năng suất, yêu cầu nông dân phải cải tạo đất hoặc thay đổi cây trồng. Lợi nhuận từ những mô hình này giảm đáng kể, dẫn đến tình trạng không bền vững về kinh tế lâu dài.

2.2. Ảnh hưởng đến các mô hình nuôi trồng thủy sản

Mặc dù nuôi trồng thủy sản có thể thích ứng với mặn, nhưng ảnh hưởng vẫn xuất hiện qua việc tăng chi phí quản lý chất lượng nước, kiểm soát bệnh, và duy trì độ mặn phù hợp. Nước thừa hoặc thiếu mặn đều gây giảm sản lượng và chất lượng sản phẩm.

III. Khả năng thích ứng sinh kế của nông hộ

Khả năng thích ứng sinh kế của nông hộ ven biển Sóc Trăng được đánh giá ở mức độ trung bình dưới tác động của xâm nhập mặn. Nông dân thực hiện nhiều biện pháp thích ứng như: điều chỉnh lịch gieo trồng, chuyển đổi sang các cây trồng chịu mặn, nâng cấp hệ thống tưới tiêu, và áp dụng công nghệ canh tác bền vững. Tuy nhiên, những nỗ lực này đi kèm với chi phí tăng cao, khiến lợi nhuận ròng không tăng proportional. Các nông hộ có thu nhập thấp gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới. Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ, và nông dân là mấu chốt để cải thiện khả năng thích ứng và đảm bảo bền vững lâu dài.

3.1. Các biện pháp thích ứng chính của nông dân

Nông dân Sóc Trăng áp dụng nhiều biện pháp thích ứng: xây dựng công trình chắn mặn, sử dụng giống chịu mặn, thay đổi mùa vụ, và phát triển mô hình canh tác đa ngành. Một số nông hộ tiến bộ đã chuyển sang trồng rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm, tạo ra mô hình bền vững hơn.

3.2. Thách thức trong quá trình thích ứng

Thách thức chính bao gồm: thiếu vốn đầu tư, hạn chế tiếp cận công nghệ, kỹ năng canh tác hạn chế. Nông dân không giàu khó tiếp cận kỹ thuật phòng chống mặn tiên tiến, dẫn đến việc không thực hiện đầy đủ khả năng thích ứng tiềm năng.

IV. Giải pháp thích ứng và định hướng phát triển bền vững

Để ứng phó với xâm nhập mặn ở Sóc Trăng, cần thiết phải thực hiện các giải pháp toàn diện. Chính quyền địa phương cần phối hợp chặt chẽ với nông dân để lập lịch thời vụ hợp lý, tránh mặn và giảm thiểu thiệt hại kinh tế. Việc đầu tư vào công trình cơ sở hạ tầng, như hệ thống tưới tiêu hiện đại và công trình chắn mặn, là cần thiết. Khuyến khích phát triển các mô hình canh tác thích ứng như rừng ngập mặn kết hợp thủy sản, trồng lúa mặn, và cây công nghiệp chịu mặn. Ngoài ra, cần tăng cường dự báo xâm nhập mặn thường xuyên, cung cấp thông tin kịp thời cho nông dân. Hỗ trợ nông hộ nhỏ tiếp cận tín dụng, công nghệ, và đào tạo kỹ năng là chìa khóa để xây dựng sinh kế bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

4.1. Các giải pháp kỹ thuật và quản lý

Các giải pháp kỹ thuật bao gồm: xây dựng hệ thống công trình chắn mặn, cải tạo đất bị nhiễm mặn, phát triển hạ tầng tưới tiêu. Giải pháp quản lý cần quy hoạch sử dụng đất hợp lý, xác định vùng phù hợp cho từng loại cây trồng, và lập kế hoạch phòng chống xâm nhập mặn hài hòa.

4.2. Hỗ trợ chính sách và phát triển nguồn nhân lực

Chính quyền cần thiết lập chính sách hỗ trợ tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp, và trợ cấp cho nông dân bị thiệt hại. Đào tạo kỹ năng canh tác thích ứng, quản lý nước, and sử dụng công nghệ tả nước là cần thiết. Xây dựng mạng lưới tư vấn kỹ thuật trong các xã, huyện giúp nông dân tiếp cận kiến thức mới.

18/12/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu động thái xâm nhập mặn ảnh hưởng đến một số mô hình nông lâm nghiệp phổ biến tỉnh sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khí hậu thay đổi làm gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan và nóng lên toàn cầu gây ra nước biển dâng và xâm nhập sâu vào nội đồng những vùng đồng bằng thấp tương đối bằng phẳng như Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); đặc biệt, vào mùa khô xâm nhập mặn trở nên nghiêm trọng hơn ở vùng ven biển ĐBSCL (Tuấn, 2017; Tuấn và ctv. Mặc khác, thiếu nước thượng nguồn cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn tại ĐBSCL trở nên nghiệm trọng hơn (Mai và Trung, 2017). Thiếu nước sinh hoạt và sản xuất cùng với các vấn đề phát sinh do khô hạn, xâm nhập mặn ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng (Bé và ctv. Tuy nhiên, đối với vùng ven biển, sản xuất nông lâm nghiệp có vai trò quyết định đến khả năng phát triển kinh tế - xã hội của vùng (Trung và ctv.

Tác động của xâm nhập mặn làm thay đổi tính chất của đất và nước gây ra sự hạn chế sinh trưởng và phát triển của sinh vật vì vậy làm thay đổi hiện trạng các mô hình canh tác (Vũ và ctv, 2016; Khoa và ctv. Đồng bằng sông cửu long được dự đoán là sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của nước biển dâng và lưu lượng bất thường từ sông MeKong (Trung and Tri, 2014); hiểm họa này có xu hướng xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn. Đánh giá tính tổn thương về sinh kế không chỉ phản ảnh việc thích ứng với tác động của các điều kiện tự nhiên thay đổi trong hoạt động sinh kế của người dân mà còn phản ảnh sự phụ thuộc vào tính đa ngành (Tuấn, 2010), tùy theo từng lĩnh vực mà có các cách đánh giá và xác định chỉ số tổn thương khác nhau (Tuấn, 2017); trong đó có phương pháp đánh giá tính bền vững sinh kế theo khung phân tích của tổ chức DFID 1999 (Solesbury, 2003) và phương pháp đánh giá dựa vào chỉ số tổn thương sinh kế LVI (Livelihood Vulnerability Index), phương pháp này cũng đã được áp dụng tương tự ở Việt Nam (Nghiem, 2015; Kim và ctv. Nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố sinh kế và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) của người dân địa phương (IPCC, 2007); tuy nhiên, nghiên cứu đối với hạn mặn cho tiểu vùng ven biển ở ĐBSCL còn hạn chế.

Sóc Trăng được xem là đại diện trong số các tỉnh ven biển ĐBSCL bị ảnh hưởng nặng bởi hạn mặn; khoảng 50% diện tích đất canh tác nông nghiệp của Sóc Trăng đã bị ảnh hưởng hạn mặn trong số 8 tỉnh ven biển ĐBSCL (Điệp và ctv., 2017), và được dự báo là tỉnh chịu tổn thương nhiều nhất bởi tác động của tình trạng xâm nhập mặn do nước biển dâng (Bé, 2017). 1 Hiện nay, một số nghiên cứu đã được thực hiện để dự đoán tác động của những thay đổi về lưu lượng thượng nguồn, mực nước biển dâng và xâm nhập mặn tại ĐBSCL (Van et al. 2013; Smajgl et al. 2015); tuy nhiên, các mô hình cho toàn vùng đồng bằng không cho thấy chi tiết đối với các khu vực nhỏ như Bán đảo Cà Mau và các nghiên cứu khác chỉ được xem xét trong điều kiện ngập lụt ở thượng nguồn như Tứ giác Long Xuyên (Dinh và ctv, 2012; Vân và ctv.

Tuy có một số nghiên cứu được thực hiện tại vùng ven biển ĐBSCL nhưng các nghiên cứu này được thực hiện cho các kênh nhỏ và không đảm bảo độ bao phủ trên một khu vực đủ lớn để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nước liên vùng. Sóc Trăng thuộc bán đảo Cà Mau có hệ thống sông ngòi phức tạp, công trình thủy lợi liên vùng và nhu cầu nước đa dạng, bao gồm cả nông nghiệp mặn, ngọt và lợ; ngoài ra, Sóc Trăng chịu tác động lớn của các chế độ thủy triều khác nhau và sự xâm nhập mặn giữa Biển Đông và Biển Tây do hệ thống sông phức tạp và độ cao thấp. Tuy nhiên, các nghiên cứu về vùng ven biển, đặc biệt là các nghiên cứu mang tính liên vùng với mạng lưới sông phức tạp như tỉnh Sóc Trăng ít được chú ý; do đó, nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá thủy động lực học của khu vực ven biển của mạng lưới sông đan xen, một hệ thống vận hành phức tạp trong điều kiện hiện tại và các kịch bản trong tương lai. Trước những thuận lợi và thách thức trong việc thay đổi các mô hình canh tác nông lâm nghiệp dưới tác động của xâm nhập mặn tại tỉnh Sóc Trăng nói riêng và ĐBSCL nói chung, đề tài: “Nghiên cứu động thái xâm nhập mặn đến một số mô hình nông lâm nghiệp phổ biến tỉnh Sóc Trăng” nhằm đánh giá lại thực trạng xâm nhập mặn qua các năm, ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các mô hình canh tác làm cơ sở đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn đến các mô hình canh tác.

Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu động thái xâm nhập mặn ảnh hưởng đến các mô hình canh tác nông lâm nghiệp chính, từ đó xác định các tác động đến sinh kế và đề xuất chiến lược thích ứng của nông hộ vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu động thái của xâm nhập mặn vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sự thay đổi hiện trạng các mô hình nông lâm nghiệp phổ biến vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng.

2 - Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các điều kiện sinh kế và chiến lược thích ứng của người dân. - Đánh giá các thuận lợi và khó khăn của người dân trong hoạt động nông lâm nghiệp dưới ảnh hưởng của xâm nhập mặn. Nội dung nghiên cứu - Nội dung 1: Đánh giá tình hình diễn biến xâm nhập mặn, xây dựng mô hình toán (MIKE 11) nhằm đánh giá động thái xâm nhập mặn trên hệ thống sông chính và sông nội đồng vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng. - Nội dung 2: Đánh giá tác động của xâm nhập mặn đến các mô hình canh tác nông lâm nghiệp chính vùng ven biển.

- Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các điều kiện sinh kế và hiệu quả kinh tế của các mô hình nông lâm nghiệp. Từ đó đưa ra các chiến lược thích ứng của nông hộ trong điều kiện xâm nhập mặn. - Nội dung 4: Đánh giá tính tổn thương và khả năng thích ứng sinh kế, xác định các thuận lợi và khó khăn của người dân trong hoạt động nông lâm nghiệp dưới ảnh hưởng của diễn biến xâm nhập mặn. Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu - Luận án được thực hiện tại các huyện ven biển tỉnh Sóc Trăng.

- Khu vực nghiên cứu của luận án là các huyện tỉnh Sóc Trăng, bao gồm: huyện Mỹ Xuyện, Trần Đề, Cù Lao Dung và Vĩnh Châu. - Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm: xâm nhập mặn, mô hình canh tác nông lâm nghiệp (bao gồm cac mô hình: lúa, màu, chuyên tôm và tôm rừng) cùng với lịch thời vụ, các kịch bản nước biển dâng của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Nghiên cứu được thực hiện vào thời điểm mùa khô từ năm 2016 đến 2020 để đánh giá tình trạng xâm nhập mặn đang diễn ra tại tỉnh Sóc Trăng. Trong đó, các đối tượng bị tác động bởi xâm nhập mặn bao gồm sinh kế và hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác nông lâm nghiệp.

Vì đây là những yếu tố cho thấy tác động của xâm nhập mặn rõ nhất khi xâm nhập mặn nghiệm trọng xảy ra trong thời gian ngắn và không liên tục. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 1.1 Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu đã cung cấp những luận cứ và dữ liệu khoa học về quá trình xâm nhập mặn tại các huyện ven biển tỉnh Sóc Trăng (đặc biệt là trên hệ thống sông chính và sông 3 nội đồng) có sự vận hành hệ thống công trình, thuộc các tỉnh ven biển ĐBSCL. Các luận cứ và dữ liệu này cung cấp cơ sở cho từng địa phương vùng duyên hải nói chung và khu vực ĐBSCL nói riêng đề xuất những giải pháp thích ứng trong sản xuất nông lâm nghiệp dưới tác động của quá trình xâm nhập mặn diễn ra ngày càng phức tạp và nghiêm trọng dựa theo các kịch bản của biến đổi khí hậu trong tương lai. Kết quả của luận án có thể được sử dụng như một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho chính quyền địa phương và các bên có liên quan trong công tác quản lý phát triển vùng ven biển có đặc tính tương đồng về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.2 Ý nghĩa thưc tiễn Luận án được thực hiện nhằm mô phỏng và dự báo xâm nhập mặn, những ảnh hưởng của mặn đến sinh kế nông hộ trong điều kiện thực tế hiện nay.

Nghiên cứu chọn tỉnh Sóc Trăng, đại diện cho các tỉnh ven biển Đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long làm địa bàn nghiên cứu là phù hợp với thực tiễn, là vùng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi khí hậu – nước biển dâng và thực trạng xâm nhập mặn ngày càng có xu hướng tăng dần. Luận án đã cung cấp thông tin về cách mà nước mặn xâm nhập vào hệ thống canh tác nông lâm nghiệp tại Sóc Trăng, dẫn đến sự biến đổi trong độ mặn của nước trên hệ thống sông vào các thời gian, giai đoạn khác nhau. Hiểu rõ về tác động này là cơ sở để xây dựng các biện pháp phòng ngừa và ứng phó. Luận án đã đánh giá tác động của xâm nhập mặn đến các mô hình canh tác nông lâm nghiệp khác nhau tại khu vực.

Điều này giúp nông dân và nhà quản lý nông nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình và tìm ra các giải pháp tối ưu để thích nghi và tăng cường hiệu quả sản xuất. Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án có thể đề xuất các biện pháp quản lý và ứng phó, như xây dựng hệ thống ngăn chặn xâm nhập mặn, điều tiết dòng chảy nước, sử dụng các mô hình canh tác nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương. Những đóng góp mới của luận án Nghiên cứu sử dụng mô hình MIKE 11 với các nguồn số liệu sử dụng hiệu chỉnh và kiểm định được cập nhật mới nhất trong năm 2016 và năm 2020 (hai năm có độ mặn cao nhất). Ngoài ra, đề tài cập nhật hệ thống sông ngòi và quy trình vận hành hệ thống công trình để có những thông tin đảm bảo tính mới và khoa học cho luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ