Phần mở đầu, nhằm giới thiệu lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, từ đó đưa ra những dự kiến đóng góp của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận, tổng quan các nghiên cứu liên quan về tính minh bạch BCTC, các phương pháp định tính và định lượng đo lường tính minh bạch BCTC, từ đó phát triển xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Đồng thời tìm hiểu sơ bộ thông tin co bản và vị thế của doanh nghiệp được lựa chọn trên thi trường tài chính. Chương 3: Xây dựng các mô hình nghiên cứu liên quan để xác định tính minh bạch của thông tin tài chính được công bố trên BCTC của CTCP Nam Việt.
Chương 4: Thảo luận về các kết quả nghiên cứu sau khi chạy các mô hình và tìm hiệu động cơ thao túng sô liệu của khoản mục tiêm ân rủi ro cao. Chương 5: Kết luận và kiến nghị cho công ty kiểm toán và các bên liên quan về hoàn thiện chu trình kiêm toán khoản mục tiêm ân rủi ro được nêu trên. CƠ SO LÝ LUẬN, TONG QUAN NGHIÊN CỨU VA XÂY DỰNG GIÁ THUYET NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận và tông quan nghiên cứu 2.
Tính minh bạch của thông tin được công bố trên BCTC Theo Thông tư 96/2020/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn Luật Chứng khoán 2019 về công bồ thông tin trên thị trường chứng khoán, công ty niêm yết cô phiếu cần phải công bố BCTC đã được kiểm toán và công bồ thông tin bất thường. Dựa trên quy định theo luật, BCTC của doanh nghiệp niêm yết cần được lập để trình bày thông tin hợp lý về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các luồng tiền của công ty. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong quy định pháp lý về BCTC và chất lượng BCTC của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, BCTC vẫn còn tiềm ân nhiều rủi ro về chất lượng thông tin làm ảnh hưởng tới người sử dụng như nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, tô chức chính phủ. Ngoài nguyên nhân khách quan đến từ môi trường pháp lý, yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng thông tin còn đến từ ban quản lý do ở vị trí đặc biệt dé thực hiện hành vi thao túng số sách kế toán và lập báo cáo tài chính gian lận.
Do đó, việc nghiên cứu và xây dựng những phương pháp dé đánh giá về tính minh bạch BCTC của doanh nghiệp niêm yết là điều cần thiết để đảm bảo lợi ích cho những người sử dụng thông tin và giúp môi trường kinh doanh tại Việt Nam trở nên “trong sạch” hơn. Khái niệm Theo Vishwanath và Kaufmann (1999), minh bạch tài chính là sự đầy đủ, tin cậy và kịp thời trong việc công bố thông tin cũng như sự tiếp cận dé dàng từ phía công chúng đối với thông tin đó. Định nghĩa đó một lần nữa được khẳng định lại qua bài nghiên cứu của Blanchet và Prickett (2002) và OECD (2004) về nguyên tắc quản trị. Tìm hiểu về khái niệm minh bạch thông tin dưới góc độ của một kế toán viên, Zarb, B.
(2006) cho rằng thông tin tài chính cần phải đáng tin cậy, có thé so sánh được và nhất quán. Một cách dé đạt được sự minh bạch trong BCTC là chuẩn bị thông tin theo bộ nguyên tắc kế toán được châp nhận rộng rãi và có chât lượng cao. Theo Lepadatu và cộng sự (2009), tính minh bạch chính là tạo ra môi trường trong đó thông tin dé đưa ra quyết định và hành động có thé được tiếp cận, hiền thị và dễ hiểu đối với người sử dụng. Và nghiên cứu gần đây nhất đến từ nhóm tác giả Istianingsih, Trireksani và Manurung (2020) định nghĩa BCTC minh bach là một báo cáo hội tụ các tiêu chuẩn về sự đáng tin cậy, kịp thời, phù hợp và được sử dụng như một yếu tố quan trọng đề quản lý tài chính hiệu quả.
10 Tinh minh bạch là yếu tố tiên quyết dé việc giải trình có hiệu quả giữa những người hay nhóm người tham gia trên thị trường, đó là người di vay và người cho vay, người phát hành cổ phiếu và nhà đầu tư, hoặc giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Nhóm tác giả cũng cho răng tính minh bạch của BCTC không thay đổi hay tác động tới bản chất cô hữu của hệ thống tài chính, nhưng việc chứng minh BCTC là minh bạch có thé giúp làm giảm thiểu phản ứng tiêu cực của thị trường đối với thông tin xấu, có ảnh hưởng rộng rãi. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi đồng ý với cách tiếp cận của nhóm tác giả Istianingsih, Trireksani và Manurung (2020). Nhu vậy, khái niệm tính minh bạch thông tin trên BCTC có thé được hiểu là sự phản ánh chính xác, day đủ, kip thời thông tin tương ứng với những gi đã xảy ra dé công chúng có thể tiếp cận một cách thuận tiện, và thông tin đó được sử dụng như yếu tố thiết yêu dé quản lý tài chính doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn đánh giá Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính (FASB), chất lượng thông tin công bố trên BCTC được chia làm 2 nhóm đặc diém: (1) đặc điểm co bản gồm thích hợp và đáng tin cậy; và (2) đặc điểm thứ yếu gồm nhất quán và có thê so sánh được. Theo Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), các đặc điểm về thông tin trên BCTC cần đảm bao sự có thể hiểu được, sự thích hợp, sự đáng tin cậy và có thể so sánh được. Từ hai lý thuyết đồng nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin, dự án hợp nhất IASB va FASB đã xác nhận yêu cầu thông tin trên BCTC cần hội tụ những đặc điểm như sau: thích hợp, trung thực, có thé so sánh, có thé kiểm chứng, có thé hiểu được và kip thoi. Kế thừa va áp dụng linh hoạt vào môi trường kinh doanh tại Việt Nam, Luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 đã đề ra những thuộc tính cần có của thông tin được công bồ trên BCTC là sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh và kiểm chứng được.
Riêng đối với doanh nghiệp đại chúng và doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khóan, BCTC cần phải tuân theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Tại Việt Nam, nghiên cứu của nhóm tác gia Dang Ngọc Hùng và cộng sự (2017) về mối quan hệ giữa thông tin trên BCTC và tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu được thực hiện trên 274 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012- 2016 một lần nữa khăng định những tiêu chuẩn nêu trên có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp niêm yết. Cụ thé, kết quả nghiên cứu cho rang sự công bố đầy đủ, tính chính xác và kịp thời của BCTC đã kiểm toán giúp nhà đầu tư có quyết định đúng đắn hơn. Điều II này không chỉ tạo dựng niềm tin của các nhà đầu tư vào tính minh bạch của thông tin mà còn làm tăng giá trị của doanh nghiệp nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư tiềm năng hơn.
iii, Nhân tố ảnh hưởng Khi xem xét những yếu tố quyết định chất lượng của thông tin tài chính được công bố, một điều không thê phủ nhận là đặc điểm tài chính và phi tài chính của công ty đã có sự ảnh hưởng đáng kể. Vậy đặc điểm cụ thé nào của công ty được cho là ảnh hưởng đến tính minh bạch của BCTC được công bố? Qua quá trình tìm hiểu về những kết quả từng được thử nghiệm, bài nghiên cứu tổng hợp khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin được kế thừa theo bảng dưới đây và vận dụng dé trả lời câu hỏi trên.1: Tổng hợp nhân tổ ảnh hướng tính minh bạch thông tin trên BCTC Tác giả vànăm Giai đoạn Quốc gi Nhân tổ tác động đến mức độ công bô : nghiên cứu uôc 2 gia minh bach BCTC ; 7 quốc Doanh thu, đòn bay tài chính và quy Zarzeski (1996) 1995 gia mô doanh nghiệp. ; Ị Tổ chức quản lý, luật pháp và đặc Jeffrey va Marie, 41 quôc "Ô. diém kinh doanh (doanh thu, quy mô, E.
(2003) gia ` ` ngành nghê) Robert Bushman 2003 41-46 Luật phát, chính sách kinh tế và quy và cộng sự (2004) quốc gia mô doanh nghiệp Đặc điểm kinh doanh (đòn bẩy tài " chính, tài sản đảm bảo, hiệu quả sử Cheung và cộng Trung " 2004-2007. dụng tài sản); sự (2010) Quôc Tổ chức quản lý (mức độ sở hữu, cơ cầu HĐQT, quy mô HĐQT) Đặc điểm kinh doanh (Đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, tình trạng niêm yết, ngành nghề); Fathi, J. (2013) 2004-2008 Pháp Đặc điểm của HĐQT; Chat lượng kiêm toán nội bộ; va Co cau sở hữu. va Tay Ban Quy mô doanh nghiệp va kha năng ` 2016-2017 are cộng sự (2019) Nha sinh lời 12 Tác giả vànăm Giai đoạn Quốc gỉ Nhân tổ tác động đến mức độ Pa uoc gla công bô nghiên cứu š minh bạch BCTC Công tác tô chức quản lý và kế toán viên tại doanh nghiệp; Nhị & Hải (2013) 2013 Việt Nam Khung pháp lý về kế toán; và Đối tượng sử dụng thông tin và nhu câu của họ Nga (2014) 2014 Việt Nam Nhân sự kế toán và tổ chức quản lý Tổ chức quản lý;.
Tổ chức bộ máy kế toán Trung (2016) 2016 Việt Nam ak `. Hệ thông thông tin kê toán; và Mục tiêu lập BCTC Từ những thông tin thu thập, các biến số ảnh hưởng tới chất lượng công bồ thông tin của doanh nghiệp có thé được chia thành 03 (ba) nhóm: Yếu té tô chức quản trị, yếu tố tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh, và yếu tố đến từ kiểm toán độc lập. Nhóm nhân tố thứ đầu tiên ảnh hưởng đến chat lượng công khai tài chính bao gồm các đặc điểm của quản trị. Đánh giá đặc điểm quản trị là sử dụng thước đo phi tài chính khi những thông tin này không được trình bày hay tính toán bang don vị tiền tệ.
Dé phat hiện hành vi thao túng BCTC cần dựa trên việc xem xét nhân tố nội bộ quản trị doanh nghiệp như cấu trúc HĐQT, đặc điểm Ban điều hành, bởi lẽ, đây chính là phương pháp dự báo kết quả tài chính trong tương lai tốt hơn so với việc phân tích kết quả tài chính đã xảy ra trong quá khứ bằng thước do tài chính. Bài nghiên cứu dưới đây sẽ áp dụng lý thuyết người đại diện (Agency theory), kết hợp kế thừa những nghiên cứu đi trước dé phân tích về mối quan hệ giữa tính minh bạch thông tin và quản trị doanh nghiệp.