Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính giữ vai trò quyết định đối với việc phân bổ vốn và đưa ra các quyết định kinh doanh của nhà đầu tư, tổ chức tín dụng cũng như cơ quan quản lý. Báo cáo tài chính (BCTC) là cầu nối thông tin chủ đạo giữa doanh nghiệp và các bên liên quan bên ngoài. Tuy nhiên, rủi ro sai lệch thông tin do gian lận có chủ ý từ ban quản trị nhằm bóp méo tình hình tài chính thực tế luôn hiện hữu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính minh bạch của thị trường tài chính. Trên thế giới, các vụ bê bối tài chính quy mô lớn dẫn đến phá sản như Tập đoàn Enron (Mỹ, 2001 - công bố lỗ 618 triệu USD trong khi thực tế lỗ 1,2 tỷ USD và nợ 31,2 tỷ USD), Worldcom (Mỹ, 2001 - che giấu chi phí 3,8 tỷ USD, khai khống lợi nhuận), Xerox, Rite Aid, Deutsche Bank hay Toshiba (Nhật Bản, 2015 - thổi phồng 1,2 tỷ USD lợi nhuận từ năm 2008) đã chứng minh mức độ tàn phá của hành vi thao túng BCTC. Tại Việt Nam, nhiều vụ việc sai lệch trọng yếu cũng được ghi nhận tại Công ty Cổ phần Bibica (2002–2003, chuyển từ mức báo lỗ 2,7 tỷ đồng lên 5,4 tỷ đồng và thực tế kiểm soát độc lập là lỗ 12,7 tỷ đồng), Công ty Bông Bạch Tuyết (2005–2008) hay CTCP Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thanh - TTF (quý II/2016, kiểm kê phát hiện thiếu 980 tỷ đồng hàng tồn kho, giá vốn 6 tháng đầu năm vọt lên 1.690 tỷ đồng, dẫn đến lỗ gộp 807 tỷ đồng).

Đối với lĩnh vực bất động sản (BĐS) tại Việt Nam, đây là ngành kinh tế có quy mô vốn lớn và mối liên hệ mật thiết với hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán và lao động. Tính đến tháng 7/2021, cả nước có khoảng 16.900 doanh nghiệp kinh doanh BĐS, trong đó có khoảng 65 doanh nghiệp niêm yết chính thức trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE). Mặc dù thị trường BĐS có tiềm năng phát triển mạnh mẽ, cơ chế phát hiện và xử lý sai phạm BCTC tại Việt Nam vẫn còn nhiều kẽ hở, tạo điều kiện cho các hành vi gian lận diễn biến phức tạp. Khóa luận được thực hiện nhằm nhận diện thực trạng, xác định các động cơ và áp dụng mô hình định lượng để phát hiện sớm nguy cơ gian lận BCTC tại các công ty BĐS niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu khả năng gian lận BCTC của các công ty BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam dựa trên việc kế thừa và vận dụng mô hình M-Score của Beneish, từ đó đưa ra đánh giá thực trạng gian lận BCTC.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ thực trạng và động cơ dẫn đến việc gian lận số liệu BCTC của các công ty, xây dựng mô hình phát hiện nhằm dự đoán khả năng rủi ro gian lận BCTC của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam.
    2. Đánh giá lại thực trạng gian lận BCTC và công tác ngăn ngừa gian lận tại các công ty BĐS, công ty kiểm toán và cơ quan quản lý nhà nước.
    3. Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp cụ thể cho các công ty BĐS và các tổ chức liên quan nhằm hạn chế gian lận BCTC.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết được dùng làm nền tảng trong nghiên cứu hành vi gian lận BCTC là gì?
  2. Thực trạng gian lận trong BCTC tại các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam diễn ra như thế nào?
  3. Các khuyến nghị và giải pháp nào nhằm hạn chế tối đa hành vi gian lận BCTC của các công ty bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi và khả năng gian lận BCTC của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: 30 công ty bất động sản niêm yết trên hai sàn HoSE và HNX.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu BCTC đã kiểm toán trong giai đoạn 2 năm tài chính 2021–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng hệ thống cơ sở lý luận đa tầng kết hợp giữa các chuẩn mực kế toán - kiểm toán và các mô hình kinh tế học hành vi:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực quy định:

    • Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 01) của IASB: Định nghĩa BCTC là hệ thống thông tin kinh tế trình bày dưới dạng bảng biểu nhằm cung cấp tình hình tài chính, kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp. Cấu trúc BCTC gồm 4 báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240, 2012) và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA 240): Định nghĩa gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp.
    • Phân loại gian lận theo Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE): Chia gian lận thành 3 nhóm: Biển thủ tài sản, Tham ô, và Gian lận BCTC (Management Fraud).
    • Lý thuyết Tam giác gian lận (Fraud Triangle) của Donald R. Cressey (1953): Giải thích hành vi gian lận xuất hiện khi hội tụ đủ 3 yếu tố: Áp lực (Pressure), Cơ hội (Opportunity), và Thái độ/Hợp lý hóa (Attitude/Rationalization); được áp dụng trong Báo cáo Chuẩn mực kiểm toán SAS No.99 (2002) của AICPA Hoa Kỳ.
    • Khái niệm pháp lý về bất động sản: Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Mô hình nghiên cứu định lượng: Khóa luận vận dụng mô hình M-Score 8 biến của Giáo sư Messod Beneish (1999) để nhận diện khả năng thao túng BCTC: $$\text{M-Score} = -4.84 + 0.920 \times \text{DSRI} + 0.528 \times \text{GMI} + 0.404 \times \text{AQI} + 0.892 \times \text{SGI} + 0.115 \times \text{DEPI} - 0.172 \times \text{SGAI} + 4.037 \times \text{TATA} + 0.0327 \times \text{LVGI}$$

    • Ngưỡng phân loại: Giá trị $\text{M-Score} > -2.22$ báo hiệu doanh nghiệp có xác suất cao thao túng BCTC; $\text{M-Score} \le -2.22$ cho thấy doanh nghiệp ít có khả năng thao túng BCTC.
    • Nhóm biến nhận diện gian lận:
      • $\text{DSRI}$ (Days Sales Receivable Index - Chỉ số phải thu khách hàng so với doanh thu)
      • $\text{AQI}$ (Asset Quality Index - Chỉ số chất lượng tài sản)
      • $\text{DEPI}$ (Depreciation Index - Chỉ số tỷ lệ khấu hao)
      • $\text{TATA}$ (Total Accruals to Total Assets - Chỉ số biến dồn tích so với tổng tài sản)
    • Nhóm biến phản ánh động cơ gian lận:
      • $\text{GMI}$ (Gross Margin Index - Chỉ số tỷ lệ lãi gộp)
      • $\text{SGI}$ (Sales Growth Index - Chỉ số tăng trưởng doanh thu)
      • $\text{SGAI}$ (Sales, General and Administration Expense Index - Chỉ số chi phí bán hàng và quản lý)
      • $\text{LVGI}$ (Leverage Index - Chỉ số đòn bẩy tài chính)
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập BCTC kiểm toán giai đoạn 2021–2022 của 30 công ty BĐS niêm yết từ các cổng thông tin tài chính (Vietstock, CafeF).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập gián tiếp qua việc trích xuất các chỉ tiêu tài chính, nhập liệu và xử lý các tỷ số.
    • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế mô tả và phương pháp so sánh.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm Microsoft Excel để tính toán các biến trung gian và phần mềm SPSS để xử lý thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chương 1 tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước: các công trình quốc tế của Beneish (1999, độ chính xác dự báo 76%), Beasley và cộng sự (2001), DeAngelo (1986), Fanning & Cogger (1998), Hansen (1996), Skousen & Wright (2006), Dani (Malaysia, 2013 - nghiên cứu 122 công ty), Nia (Iran, 2015 - nghiên cứu 134 công ty); cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Đỗ Kiều Oanh (2016 - hồi quy logistic trên 163 công ty BĐS, xây dựng, VLXD với độ chính xác 95,97%), Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014 - phát hiện 53,33% công ty gian lận qua M-score), Nguyễn Thị Minh Trang (2012), Hoàng Khánh & Trần Thị Thu Hiển (2015 - độ chính xác 63,41% và 68,29%), Vũ Thị Thục Oanh (2018 - xác định 12/15 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến gian lận). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chưa đi sâu vào quan sát biến động tài chính theo từng ngành riêng biệt và thiếu dữ liệu thực nghiệm sau năm 2020.

Nội dung chương làm rõ sự khác biệt bản chất giữa gian lận và sai sót, đồng thời hệ thống hóa các thủ thuật gian lận BCTC điển hình.

Tiêu chí phân biệt Gian lận BCTC Sai sót BCTC
Bản chất Hành vi cố ý, có chủ đích từ Ban Giám đốc, có sự tính toán nhằm mục đích tư lợi. Hành vi không có mục đích xấu, do lỗi vô tình của KTV/kế toán, bỏ sót nghiệp vụ hoặc năng lực chuyên môn hạn chế.
Hình thức biểu hiện Sửa đổi, làm giả chứng từ, số liệu; biển thủ tài sản; che giấu số liệu, ghi chép sai nghiệp vụ có chủ đích. Quên ghi chép, tính toán số liệu bị bỏ sót, áp dụng chưa đúng chuẩn mực kế toán một cách không cố ý.
Mức độ tinh vi Được chuẩn bị kỹ lưỡng, tính toán phức tạp, mức độ tinh vi cao, khó phát hiện. Lỗi do sơ suất, không che giấu nên dễ dàng phát hiện khi thực hiện kiểm tra, soát xét.
Hình thức gian lận Mục đích Biểu hiện cụ thể trên chứng từ và sổ sách
Che giấu công nợ và chi phí Khai khống lợi nhuận trước thuế tương ứng với chi phí bị ẩn giấu. Không ghi nhận công nợ, bỏ qua chi phí dồn tích, không trích lập đầy đủ các khoản dự phòng, vốn hóa chi phí sai quy định, không ghi nhận hàng bán bị trả lại.
Ghi nhận doanh thu không có thật (Khai khống doanh thu) Thổi phồng kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Tạo khách hàng giả mạo, lập chứng từ khống khi không giao hàng; ghi tăng số lượng/giá bán trên hóa đơn; ghi nhận doanh thu khi quá trình bàn giao chưa hoàn tất.
Định giá sai tài sản Làm đẹp bảng cân đối kế toán để vay vốn hoặc góp vốn liên doanh. Không ghi giảm giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, định giá sai tài sản cố định, tài sản hình thành qua hợp nhất kinh doanh, phân loại sai tính chất tài sản.
Ghi nhận sai niên độ (Cut-off) Điều chuyển doanh thu/chi phí theo ý muốn quản trị. Chuyển doanh thu/chi phí sang kỳ tiếp theo hoặc ghi nhận trước từ kỳ sau về kỳ hiện tại để hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận.
Gian lận trong giao dịch các bên liên quan Che giấu dòng tiền, bòn rút tài sản hoặc chuyển dịch lợi nhuận. Không công bố đầy đủ thông tin giao dịch, thực hiện các hợp đồng vay/cho vay với lãi suất chênh lệch lớn so với thị trường, làm giả hợp đồng kinh tế.

Về căn nguyên hành vi, chương 1 phân tích các nhân tố bên trong (nhận thức độc quyền của Ban Giám đốc, kiểm soát nội bộ lỏng lẻo, phân bổ nhân sự sai chuyên môn, sức ép tăng trưởng vốn, lỗi chuyển đổi phần mềm CNTT) và nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý và chế tài, áp lực từ người sử dụng thông tin, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của đơn vị). Chương cũng tổng hợp các đặc điểm kinh tế của BĐS: tính khan hiếm và cá biệt, tính bền lâu, và tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các khu vực.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

Chương 2 mô tả bối cảnh thị trường BĐS Việt Nam sau tác động của đại dịch COVID-19, đối mặt với sự gia tăng giá nhà đất trung tâm, đa dạng hóa sản phẩm (cho thuê, khách sạn, BĐS công nghiệp tại Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, TP.HCM) và tình trạng lệch pha cung cầu. Tác giả tiến hành phân tích sâu 4 trường hợp sai phạm và gian lận BCTC điển hình trên TTCK:

  1. Công ty Cổ phần Xây dựng Faros (mã HSX: ROS): Thủ thuật tăng vốn điều lệ ảo từ 1,5 tỷ đồng lên 4.300 tỷ đồng trong giai đoạn 2014–2016 thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ số 01/ĐHĐCĐ-VH. Báo cáo kiểm toán của ASC chỉ ra trong đợt tăng vốn quý I/2016, 3 cổ đông nộp 462,5 tỷ đồng đã thực hiện chuyển tiền đến và đi liên tục 18 lần trong cùng ngày 08/01/2016 giữa các bên ủy thác. Đến ngày 30/06/2016, tổng số tiền ủy thác đầu tư khống lên tới 1.417 tỷ đồng cho cá nhân và 2.149 tỷ đồng cho tổ chức liên quan đến FLC.
  2. Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai (HAGL): BCTC hợp nhất năm 2018 soát xét bởi Ernst & Young (EY) ghi nhận giá bán hàng hóa tăng 18 tỷ đồng do trích lập dự phòng làm lợi nhuận gộp giảm 24 tỷ đồng, doanh thu giảm 6 tỷ đồng nhưng chi phí tăng gần 40 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế giảm từ 140 tỷ xuống 100 tỷ đồng, lỗ ròng công ty mẹ tăng từ 11 tỷ lên gần 35 tỷ đồng. Kiểm toán đưa ra ý kiến ngoại trừ đối với khoản phải thu ngắn và dài hạn trị giá 11.100 tỷ đồng do không thể thu thập bằng chứng xác minh khả năng thu hồi hơn 5.601 tỷ đồng.
  3. Tổng công ty LICOGI - CTCP (LIC): BCTC năm 2017 được kiểm toán bởi AASC đưa ra ý kiến ngoại trừ do ghi nhận doanh thu nhận tiền trả trước 70,6 tỷ đồng tại dự án Khu đô thị Nam Ga Hạ Long, vi phạm Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), làm tăng khống lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2016 thêm 17,2 tỷ đồng.
  4. Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (DLR): BCTC năm 2010 bị kiểm toán ngoại trừ do tự ý ghi nhận trước doanh thu 31,15 tỷ đồng và giá vốn 27,98 tỷ đồng tại Dự án xây dựng Cụm dân cư - Chung cư Yersin Đà Lạt dựa trên số liệu nghiệm thu với nhà thầu thi công, trong khi đến ngày 22/02/2011 UBND tỉnh Lâm Đồng mới ban hành văn bản chính thức bàn giao cho UBND TP. Đà Lạt tiếp nhận.

Đánh giá công tác kiểm soát, tác giả nêu rõ: nhà quản trị thường thông đồng điều chỉnh BCTC nhằm mục đích tăng vốn ảo và đẩy giá cổ phiếu; các công ty kiểm toán (với quy mô toàn quốc gồm ~200 công ty và ~2.000 kiểm toán viên hành nghề, bên cạnh nhóm Big4 và các đơn vị uy tín như CPA Vietnam, AASC, A&C) còn nhiều đơn vị nhỏ thiếu năng lực, nhân sự non trẻ hoặc chạy theo doanh thu dịch vụ; về phía Nhà nước, chế tài xử phạt hành chính còn nhẹ và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa bắt kịp các nghiệp vụ phức tạp của quốc tế.


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN KHẢ NĂNG GIAN LẬN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

Chương 3 trình bày kết quả ứng dụng mô hình M-Score đối với 30 doanh nghiệp BĐS niêm yết trên HoSE và HNX trong 2 năm tài chính 2021–2022.

Chỉ số biến Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max) Giá trị trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (Std. Dev) Doanh nghiệp đạt giá trị cực trị
DSRI 0,160 4,830 1,69967 1,130708 Min: CEO (0,16) | Max: KBC (4,83)
GMI 0,363 6,266 1,26183 1,032587 Min: CEO (0,36) | Max: NDN (6,27)
AQI 0,481 9,441 1,34047 2,415438 Min: API (0,48) | Max: HDC (8,57 / 9,44)
SGI 0,083 3,423 1,05553 0,847858 Min: NDN (0,083)
DEPI -0,837 4,740 1,86157 4,140391 Min: SCR (-0,8) | Max: AGG (4,72 / 4,74)
SGAI 0,068 5,381 1,56730 1,173742 Min: ICG (0,07)
TATA -0,234 0,343 0,05980 0,122507 Min: AGG (-0,23)
LVGI 0,328 2,554 1,19553 0,573970 Min: D11 (0,33) | Max: RCL (2,55)
MSCORE -4,418 0,821 -2,45323 1,360469 Min: NRC (-4,275) | Max: D11 (0,821)

Phân tích kết quả kiểm định mô hình cho thấy: Trong mẫu 30 doanh nghiệp, có 16 công ty đạt chỉ số $\text{M-Score} \le -2.22$ (thuộc nhóm an toàn, ít có khả năng thao túng BCTC) và 14 công ty có $\text{M-Score} > -2.22$ (chiếm tỷ lệ 47%), được xếp vào nhóm có rủi ro cao gây sai phạm hoặc thao túng số liệu BCTC.

STT Mã CK Tên công ty Sàn giao dịch Điểm M-Score
1 HDC CTCP Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu HOSE 0,123
2 CEO CTCP Tập đoàn C.E.O HNX -1,931
3 AGG CTCP Đầu tư và Phát triển Bất động sản An Gia HOSE -1,141
4 CRE CTCP Bất động sản Thế Kỷ HOSE -1,978
5 LHG CTCP Long Hậu HOSE -1,348
6 BCM Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HOSE -2,120
7 DTA CTCP Đệ Tam HOSE -1,642
8 VCR CTCP Đầu tư và Phát triển Du lịch Vinaconex HNX -2,141
9 EVG CTCP Tập đoàn EverLand HOSE -0,506
10 API CTCP Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương HNX -1,301
11 D11 CTCP Địa ốc 11 HNX 0,821
12 ICG CTCP Xây dựng Sông Hồng HNX -2,124
13 IDV CTCP Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc HNX -1,418
14 RCL CTCP Địa ốc Chợ Lớn HNX -0,296
15 NDN CTCP Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng HNX -0,200

(Ghi chú: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp vượt ngưỡng rủi ro $\text{M-Score} > -2.22$ theo tính toán của tác giả tại Chương 3).


CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỀ GIẢI PHÁP ĐỂ HẠN CHẾ KHẢ NĂNG GIAN LẬN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN TTCKVN

Chương 4 đề xuất các nhóm khuyến nghị toàn diện nhằm ngăn chặn hành vi gian lận BCTC:

  • Đối với các công ty BĐS niêm yết:
    • Tách bạch rõ ràng giữa vị trí Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành nhằm tránh xung đột lợi ích ("vừa đá bóng vừa thổi còi").
    • Sớm áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) để tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
    • Thành lập và nâng cao quyền hạn của Ủy ban Kiểm toán nội bộ độc lập trực thuộc HĐQT.
    • Tăng cường kiểm soát quy trình lập BCTC và đánh giá rủi ro gian lận định kỳ.
    • Lựa chọn công ty kiểm toán độc lập có uy tín và năng lực chuyên môn cao.
  • Đối với công ty kiểm toán và kiểm toán viên:
    • Tổ chức đào tạo chuyên sâu về đặc thù hoạt động và phương pháp hạch toán ngành bất động sản.
    • Tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm toán định kỳ, tuân thủ nghiêm ngặt đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
    • Duy trì tính độc lập tuyệt đối, tránh chạy theo lợi ích thương mại của khách hàng.
  • Đối với nhà đầu tư:
    • Nâng cao kiến thức tài chính kế toán, tập trung phân tích chuỗi số liệu BCTC qua nhiều năm thay vì một niên độ đơn lẻ.
    • Chú trọng kiểm tra các khoản mục có rủi ro thao túng cao như khoản phải thu, chi phí dồn tích và tài sản dài hạn khác.
  • Đối với cơ quan quản lý và ngân hàng/tổ chức tín dụng:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng mức chế tài xử phạt hành chính và hình sự để tăng tính răn đe.
    • Tăng cường thanh tra, giám sát giao dịch vốn bất thường và thẩm định chặt chẽ hồ sơ BCTC trước khi giải ngân tín dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận xác định được 14 trên tổng số 30 doanh nghiệp BĐS niêm yết (tỷ lệ 47%) có chỉ số $\text{M-Score} > -2.22$, phản ánh dấu hiệu có nguy cơ thao túng hoặc làm sai lệch số liệu trên BCTC trong giai đoạn 2021–2022.
    • Tính toán chi tiết các giá trị trung bình ngành BĐS: chỉ số phải thu khách hàng $\text{DSRI} = 1,69967$ (cho thấy doanh nghiệp nới lỏng tín dụng thương mại để ghi nhận doanh thu ảo); chỉ số chất lượng tài sản $\text{AQI} = 1,34047$ (phản ánh xu hướng vốn hóa chi phí vào tài sản); chỉ số khấu hao $\text{DEPI} = 1,86157$ (cho thấy việc kéo dài thời gian khấu hao để tăng lợi nhuận); đòn bẩy tài chính $\text{LVGI} = 1,19553$ và $\text{M-Score}$ trung bình toàn mẫu là $-2,45323$.
  • Giải pháp và kiến nghị:

    • Hệ thống hóa các giải pháp đồng bộ 5 bên: Doanh nghiệp BĐS (tách bạch quản trị, áp dụng IFRS, củng cố KSNB), Doanh nghiệp kiểm toán (đào tạo chuyên sâu ngành BĐS, kiểm soát độc lập), Nhà đầu tư (phân tích BCTC đa niên độ), Cơ quan Nhà nước (nâng mức chế tài răn đe) và Tổ chức tín dụng (thẩm định chất lượng số liệu dồn tích).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn:

    • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc ứng dụng mô hình Beneish M-Score trong việc nhận diện gian lận BCTC dành riêng cho ngành bất động sản tại Việt Nam với bộ số liệu cập nhật giai đoạn 2021–2022.
    • Cung cấp công cụ sàng lọc rủi ro tài chính định lượng hữu ích cho các kiểm toán viên và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ (chỉ dừng lại ở 30 công ty BĐS niêm yết trên HoSE và HNX) so với quy mô mẫu nghiên cứu gốc của Beneish (74 công ty).
    • Khung thời gian thu thập dữ liệu mới chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2021 và 2022), chưa mở rộng quan sát chuỗi biến động của các chỉ số tài chính trong nhiều năm liền trước giai đoạn xảy ra gian lận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu sang toàn bộ các doanh nghiệp BĐS và xây dựng đang niêm yết trên cả 3 sàn HoSE, HNX và UPCoM.
    • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích từ 5 đến 10 năm để theo dõi chu kỳ biến động của các chỉ tiêu dồn tích ($\text{TATA}$) và đòn bẩy ($\text{LVGI}$).
    • Kết hợp mô hình M-Score với các mô hình kiểm định khác (như F-Score của Dechow, Z-Score của Altman hoặc các mô hình hồi quy Logistic/mạng nơ-ron nhân tạo) để nâng cao độ chính xác dự báo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên cao học ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo phương pháp luận ứng dụng mô hình định lượng Beneish M-Score trên số liệu BCTC thực tế tại Việt Nam.
    • Kiểm toán viên và các công ty kiểm toán độc lập: Sử dụng làm công cụ tham khảo trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với khách hàng thuộc nhóm ngành bất động sản.
    • Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức trên TTCK: Có thêm bộ chỉ số đo lường độc lập để sàng lọc các doanh nghiệp có dấu hiệu bóp méo lợi nhuận, hỗ trợ ra quyết định phân bổ vốn an toàn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình chi tiết tính toán 8 biến số của mô hình Beneish M-Score từ các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Chương 3).
    • Phân tích thực tế các thủ thuật tăng vốn ảo tại ROS, trì hoãn trích lập dự phòng phải thu tại HAGL và ghi nhận trước doanh thu sai niên độ tại LICOGI, DLR (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình M-Score của Beneish sử dụng trong khóa luận gồm những nhóm biến nào và ngưỡng phân loại khả năng gian lận là bao nhiêu?
Mô hình M-Score sử dụng phương trình 8 biến chia thành 2 nhóm: Nhóm nhận diện gian lận (DSRI, AQI, DEPI, TATA) và Nhóm phản ánh động cơ gian lận (GMI, SGI, SGAI, LVGI). Ngưỡng phân loại là $-2.22$: Nếu giá trị $\text{M-Score} > -2.22$, doanh nghiệp có xác suất cao là chủ thể thao túng/bóp méo BCTC; nếu $\text{M-Score} \le -2.22$, doanh nghiệp ít có khả năng gian lận BCTC.

2. Kết quả kiểm định mô hình M-Score trên 30 doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2021–2022 cho ra tỷ lệ như thế nào?
Kết quả tính toán cho thấy có 14/30 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 47%) có chỉ số $\text{M-Score} > -2.22$ (nhóm có nguy cơ gây sai phạm/thao túng BCTC) và 16/30 doanh nghiệp có chỉ số $\text{M-Score} \le -2.22$ (nhóm an toàn).

3. Thủ thuật tăng vốn ảo tại Công ty Cổ phần Xây dựng Faros (ROS) giai đoạn 2014–2016 được văn bản chỉ ra cụ thể như thế nào?
ROS đã tăng vốn khống từ 1,5 tỷ lên 4.300 tỷ đồng. Điển hình tại đợt tăng vốn quý I/2016, 3 cổ đông nộp 462,5 tỷ đồng đã thực hiện chuyển tiền đến và đi liên tục 18 lần trong cùng ngày 08/01/2016 cho các bên nhận ủy thác, từ đó nâng tổng số tiền ủy thác đầu tư khống lên 1.417 tỷ đồng cho cá nhân và 2.149 tỷ đồng cho các tổ chức liên quan.

4. Vì sao các chỉ số DSRI và AQI của mẫu nghiên cứu có giá trị trung bình lớn hơn 1 (lần lượt là 1,69967 và 1,34047)?
Chỉ số $\text{DSRI} > 1$ phản ánh khoản phải thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, cho thấy doanh nghiệp thay đổi chính sách tín dụng để tăng doanh thu ảo. Chỉ số $\text{AQI} > 1$ phản ánh tỷ lệ tài sản dài hạn ngoài tài sản cố định tăng lên, cho thấy xu hướng vốn hóa chi phí hoặc hoãn ghi nhận chi phí để thổi phồng tài sản và lợi nhuận.

5. Giải pháp then chốt nào được đề xuất đối với tổ chức quản trị nội bộ của các công ty bất động sản niêm yết?
Tác giả khuyến nghị cần tách bạch hoàn toàn giữa vị trí Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc/Giám đốc điều hành để tránh tình trạng "vừa đá bóng vừa thổi còi", đồng thời sớm áp dụng Chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) và thành lập Ủy ban Kiểm toán độc lập trực thuộc HĐQT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Nhật Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi gian lận BCTC theo các chuẩn mực VSA 240, IAS 01 và lý thuyết Tam giác gian lận của Donald R. Cressey. Thông qua việc ứng dụng mô hình định lượng Beneish M-Score trên mẫu 30 công ty bất động sản niêm yết trên sàn HoSE và HNX giai đoạn 2021–2022, nghiên cứu đã phát hiện tỷ lệ doanh nghiệp có nguy cơ thao túng BCTC ở mức 47% (14/30 công ty). Kết quả phân tích định lượng cùng các tình huống thực tiễn là căn cứ khoa học vững chắc để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện quản trị công ty, nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trên thị trường chứng khoán Việt Nam.