Luận văn thạc sĩ về kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động trên dây chuyền sản xuất

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động trong dây chuyền sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn và hiệu quả.

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2013

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

1.1. Lịch sử phát triển và vai trò của điện thoại di động

1.2. Cấu trúc điển hình điện thoại thông minh đương thời

1.3. Sơ đồ khối và bản mạch thực tế của điện thoại di động

1.4. Khối chức năng logic và các sensor trong điện thoại

1.5. Nguyên lý hoạt động

1.6. Các thành phần của khối logic

2. CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT ĐIỆN THOẠI

2.1. Giới thiệu mô hình sản xuất trong nhà máy

2.2. Công nghệ hàn linh kiện bề mặt (SMT)

2.3. Công đoạn SMD

2.4. Công đoạn chính (xưởng Main)

2.5. Vai trò xưởng Main

2.6. Các hình thức sản xuất chính

2.7. Các công đoạn trên dây chuyền sản xuất và các lỗi thường gặp

2.8. Bộ phận kiểm định chất lượng đầu vào đầu ra

2.9. Các tiêu chuẩn trong sản xuất

3. CHƯƠNG 3: KIỂM CHUẨN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN THOẠI

3.1. Vai trò kiểm chuẩn dòng điện

3.2. Các hạng mục kiểm chuẩn dòng điện

3.3. Lỗi liên quan tới dòng trong điện thoại

3.4. Căn chỉnh các thông số liên quan đặc tính điện và sóng

3.5. Cơ sở kỹ thuật căn chỉnh

3.6. Kiểm chuẩn chức năng thu phát sóng của điện thoại

3.7. Tiêu chuẩn 3GPP

3.8. Kiểm tra lỗi về sóng

3.9. Kiểm chuẩn tính năng điện thoại

3.10. Vai trò kiểm chuẩn tính năng điện thoại

3.11. Các hạng mục kiểm chuẩn

3.12. Một số lỗi tính năng quan trọng

3.13. Công đoạn kiểm định chất lượng sản phẩm đầu ra (OQC – Output)

3.14. Vai trò bộ phận kiểm định OQC

3.15. Kiểm tra độ tin cậy

3.16. Kiểm chuẩn chất lượng điện thoại qua quy trình già hóa (Aging test)

3.17. Lỗi xảy ra ở công đoạn kiểm chuẩn độ tin cậy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động

Kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động là một quy trình quan trọng trong sản xuất. Quy trình này đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Việc kiểm định chất lượng không chỉ giúp phát hiện lỗi mà còn nâng cao độ tin cậy của sản phẩm. Các nhà sản xuất cần phải áp dụng các phương pháp kiểm tra hiện đại để đảm bảo rằng mỗi chiếc điện thoại đều đạt tiêu chuẩn trước khi đến tay người tiêu dùng.

1.1. Lịch sử và vai trò của kiểm chuẩn chất lượng

Kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động đã có từ những ngày đầu của ngành công nghiệp này. Vai trò của nó ngày càng trở nên quan trọng khi nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh tăng cao. Các tiêu chuẩn chất lượng giúp đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ hoạt động tốt mà còn an toàn cho người sử dụng.

1.2. Các tiêu chuẩn chất lượng điện thoại di động

Các tiêu chuẩn chất lượng điện thoại di động bao gồm nhiều yếu tố như độ bền, hiệu suất và tính năng. Tiêu chuẩn quốc tế như ISO và IEC thường được áp dụng để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường toàn cầu.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm chuẩn chất lượng điện thoại

Trong quá trình sản xuất điện thoại di động, nhiều vấn đề và thách thức có thể phát sinh. Các lỗi trong quy trình sản xuất có thể dẫn đến sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. Việc phát hiện và khắc phục các lỗi này là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các nhà sản xuất cần phải có các biện pháp kiểm tra hiệu quả để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Các lỗi thường gặp trong quy trình sản xuất

Các lỗi thường gặp trong quy trình sản xuất điện thoại di động bao gồm lỗi phần cứng, lỗi phần mềm và lỗi trong quá trình lắp ráp. Những lỗi này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của sản phẩm.

2.2. Tác động của lỗi đến chất lượng sản phẩm

Lỗi trong quy trình sản xuất không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn có thể gây thiệt hại về tài chính cho nhà sản xuất. Việc không phát hiện kịp thời các lỗi có thể dẫn đến việc thu hồi sản phẩm và mất lòng tin từ khách hàng.

III. Phương pháp kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động hiệu quả

Để đảm bảo chất lượng điện thoại di động, các nhà sản xuất cần áp dụng các phương pháp kiểm chuẩn hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm kiểm tra đầu vào, kiểm tra trong quá trình sản xuất và kiểm tra đầu ra. Mỗi phương pháp đều có vai trò quan trọng trong việc phát hiện lỗi và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

3.1. Kiểm tra đầu vào và quy trình sản xuất

Kiểm tra đầu vào là bước đầu tiên trong quy trình kiểm chuẩn chất lượng. Các linh kiện và vật liệu cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào sản xuất để đảm bảo rằng chúng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.

3.2. Kiểm tra đầu ra và đánh giá chất lượng

Kiểm tra đầu ra là bước cuối cùng trong quy trình sản xuất. Tại đây, sản phẩm sẽ được kiểm tra toàn diện để đảm bảo rằng nó hoạt động đúng và không có lỗi. Việc đánh giá chất lượng sản phẩm giúp nhà sản xuất xác định được mức độ tin cậy của sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiểm chuẩn chất lượng điện thoại

Kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động không chỉ là một quy trình sản xuất mà còn là một phần quan trọng trong việc phát triển sản phẩm. Các ứng dụng thực tiễn của kiểm chuẩn chất lượng bao gồm việc cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao độ tin cậy của sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các nhà sản xuất cần phải liên tục cải tiến quy trình kiểm chuẩn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

4.1. Cải tiến quy trình sản xuất

Việc áp dụng các phương pháp kiểm chuẩn chất lượng giúp cải tiến quy trình sản xuất. Các nhà sản xuất có thể phát hiện và khắc phục các lỗi trong quy trình, từ đó nâng cao hiệu suất sản xuất.

4.2. Nâng cao độ tin cậy của sản phẩm

Kiểm chuẩn chất lượng giúp nâng cao độ tin cậy của sản phẩm. Khi sản phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng, người tiêu dùng sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi sử dụng, từ đó tăng cường lòng tin vào thương hiệu.

V. Kết luận và tương lai của kiểm chuẩn chất lượng điện thoại

Kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động là một yếu tố không thể thiếu trong quy trình sản xuất. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các phương pháp kiểm chuẩn cũng cần được cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của kiểm chuẩn chất lượng sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất.

5.1. Xu hướng công nghệ trong kiểm chuẩn chất lượng

Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và tự động hóa đang được áp dụng trong quy trình kiểm chuẩn chất lượng. Những công nghệ này giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc phát hiện lỗi.

5.2. Tương lai của ngành công nghiệp điện thoại di động

Ngành công nghiệp điện thoại di động sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của các nhà sản xuất.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet kiểm chuẩn chất lượng điện thoại di động trên dây chuyền sản xuất

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Tổng quan điện thoại di động 1. Lịch sử phát triển và vai trò của điện thoại di động Điện thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm 1973, mang tên Motorola Dyna Tac, phát minh bởi nhà sáng chế Martin Cooper. Motorola Dyna Tac mang hình dáng gần giống điện thoại di động ngày nay mặc dù vẫn còn khá cồng kềnh (nặng khoảng 1 kg) và không phổ biến [2]. Đến nay, điện thoại di động phát triển không ngừng phát triển theo hướng nhỏ gọn so với thế hệ đầu, ngày càng tích hợp nhiều chức năng hơn.

1- Dạng Bar 2- Dạng gập (Forder) 3- Dạng Slider 4- ĐT cảm ứng 5- ĐT thông minh/tích hợp Hình 1. Các thế hệ điện trong khoảng 10 năm gần đây Ngày nay điện thoại di động nói chung và smartphone nói riêng đã và dần trở thành vật bất ly thân của người sử dụng trên thế giới, không chỉ đáp ứng nhu cầu nghe gọi, điện thoại di động còn mang chức năng của 1 giàn máy tính, như: xử lý tin tức, soạn thảo, chơi trò chơi, lướt web, mua sắm, chuyển khoản, mạng xã hội. nhưng lại mang đến sự thuận tiện gọn nhẹ, thậm chí có những tính năng vượt trội so với thế hệ máy tính để bàn hay xay tay, với các tính năng gắn liền các thiết bị cầm tay như: GPS, H+/3G, cảm biến xoay, 3D. Sự phát triển và cạnh tranh của các hãng điện thoại lớn đã tạo sự đa dạng cho điện thoại thông minh về chủng loại, giá cả… và khả năng ứng dụng vào cuộc sống, công việc, tạo điều kiện cho nhiều phân khúc người dùng, tạo nên trào lưu và phổ biến cho người dùng phổ thông nói chung, đặc biệt là giới trẻ.

Nhu cầu sử dụng các loại điện thoại thông minh liên tục tăng về số lượng, tính năng, chất lượng, chủng loại. Các hãng điện thoại trên thế giới liên tục tung ra các sản phẩm điện thoại thông minh, tính năng mạnh mẽ nhằm đáp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 ứng nhu cầu, thị hiếu người sử dụng, qua đó tăng trưởng thị phần. Hiện nay, một số hãng sản xuất điện thoại trên thế giới có thị phần tiêu dùng điện thoại thông minh lớn nhất, đó là: Apple với iPhone/iPad sử dụng hệ điều hành riêng của hãng; Samsung với dòng Galaxy S/Tab; HTC sử dụng hệ điều hành mở Android của Google; Nokia hợp tác với Microsoft sử dụng hệ điều hành Windows Phone trên dòng Lumia… chiếm hơn 80% thị phần. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất sản lượng lớn mà vẫn đảm bảo chất lượng các model, nhà sản xuất phải liên tục đưa ra những cải tiến trong dây chuyền sản xuất, phát triển các phương pháp đánh giá sản phẩm, đưa ra hàng loạt các tiêu chí kiểm chuẩn chất lượng sản phẩm điện thoại trên dây chuyền sản xuất nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, chính bản thân hãng và người tiêu dùng.

Cấu trúc điển hình điện thoại thông minh đương thời Samsung Galaxy Note 1 là một dạng lai điện thoại thông minh và máy tính bảng, nằm trong những điện thoại nổi bật nhất hiện nay [4]: Hình 1. Cấu trúc điện thoại thông minh. Chú giải: (1) S Pen – tính năng nổi bật của dòng Galaxy Note, sử dụng công nghệ ứng dụng điện từ kết hợp với cảm biến áp suất S Pen tác dụng lên màn hình.29 HD Super- AMOLED (1280x800) tích hợp công nghệ cảm biến đa chạm (TSP). (3) Digitizer – mạch số hóa kết hộp với S-Pen, biết được vị trí đầu bút và lượng tác động của S-Pen lên màn hình, có khả năng chống nhiễu và hiện tượng từ tính tác động đến phần bên trong điện thoại.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 (4) Bracket – bộ khung kết hợp các phần còn lại, đồng thời tối ưu không gian thiết kế. (5) Main PCB – bản mạch với thiết kế hơn 1000 thành phần, đa lớp, thể hiện đỉnh cao công nghệ tích hợp & chế tạo mạch của Samsung. (5-1) Phần bản mạch tích hợp rất nhiều loại sensor: acceleration sensor – cảm biến gia tốc, gyro sensor - cảm biến con quay hồi chuyển, proximity sensor – cảm biến tiệm cận, light sensor, bluetooth/Wi-Fi, NFG, WACOM IC, MSIC.5GHz Dual Core AP Chip, MISC (có flash). (6) Phần vỏ sau, có gắn một số loại antenna.

(7) Nắp đậy pin. Sơ đồ khối và bản mạch thực tế của điện thoại di động Hình 1. Sơ đồ khối các thành phần chính của điện thoại di động [1] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các linh kiện chính trong điện thoại Các thành phần của điện thoại Có 3 phần: - Khối chức năng logic.

- Khối chức năng sóng RF, SIM. - Phần mềm, bao gồm: firmware và software (OS & apps). Khối chức năng logic và các sensor trong điện thoại. Bao gồm: - Baseband.

- PMIC – quản lý cấp nguồn. - Các khối LCD, camera, bluetooth, FM raido, Wifi… - Các khối sensor như: accelerator, gyroscope, barometer… Nhiệm vụ của khối logic (khối điều khiển) - Điề u khiể n duy trì nguồ n khởi đô ̣ng. - Điề u khiể n cấ p nguồ n cho các ma ̣ch chức năng khi chúng hoa ̣t đô ̣ng. - Điề u khiể n quá triǹ h na ̣p và hiể n thi ̣dung lươ ̣ng Pin.

- Điề u khiể n quá trin ̀ h thu-phát, giữ liên lác với tổ ng đài. - Điề u khiể n hiể n thi ̣trên màn hìn h LCD, điề u khiể n trao đổ i dữ liê ̣u với SIM CARD, - Điề u khiể n quá trin ̀ h hoa ̣t đô ̣ng của Camera , Bluetooth, điề u khiể n tiń hiê ̣u rung chuông, điề u khiể n chiế u sáng màn hiǹ h, bàn phím. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng Khi ta bâ ̣t nguồ n điê ̣n thoa ̣i , và có tín hiệu kích hoạt chu trình khởi đô ̣ng bắt đầu, xung clock và điện áp được cấp cho khối logic, khi UCP được kích hoạt thành công, sẽ thực hiện sao chép những phần quan trọng của hệ điều hành từ bộ nhớ Flash sang bô ̣ nhớ RAM, thời gian quá trình sao chép, và giao tiếp các block trong điên thoại cần cho khởi động này tương đương với thời gian khởi đô ̣ng của điê ̣n thoa ̣ i, sau đó điện thoại sẵn sàng hoạt động, hoặc có thể ở chế độ chờ (ngủ).

Khi có 1 lê ̣nh tác đô ̣ng đế n, CPU sẽ cha ̣y phầ n mề m tương ứng rồ i cho ra kế t quả , kế t quả có thể là hình ảnh đưa ra màn hình hay âm thanh ra loa cũng có thể là lệnh điều khiển 1 mạch chức năng khác hoạt động. RAM chỉ cho phép n ạp những phần mềm cần thiết lúc máy khởi động , các phần mềm khác sẽ được nạp khi ta kích hoạt chúng. Giả sử khi ta bật chương trình Bluetooth thì lúc này CPU mới na ̣p chương trình điề u khiể n Bluetooth từ bô ̣ nhớ lên RAM để chạy. Khi thoát khỏi chế độ này thì chế độ Bluetooth trên RAM sẽ bi ̣xóa để giải phóng bô ̣ nhớ cho các chương triǹ h khác.

Trên thực tế hệ điều hành có thể không tối ưu được việc giải phóng bộ nhớ RAM nên người sử dụng thường phải có thói quen xóa dung lượng RAM khi các ứng dụng đã tắt để tăng tốc máy. Các thành phần của khố i logic 1.1 Baseband Baseband là yếu tố cốt lõi và gồm có những chức năng sau: - Trung tâm xử lý dữ liệu và điều khiển các chip khác. - Chuyển giọng nói khi đàm thoại sang tín hiệu số (Analog Baseband). - Điều khiển công suất và giao diện RF.

- Giao tiếp khối ngoại vi, như: Camera, LCD… Các loại chip thường sử dụng: - AGERE (2G), (CSPxxxx), PMIC(CSPxxxx). Memory Dùng lưu trữ dữ liệu hệ điều hành, dữ liệu người dùng. Có 2 loại bộ nhớ phổ biến trong các điện thoại ngày nay: NAND flash và NOR Flash. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 NAND Flash sử du ̣ng công nghê ̣ truy nhâ ̣p tuầ n tự phù hơ ̣p viê ̣c lưu trữ dữ liê ̣u , ứng dụng trong việc chứa các file nội dung của điện thoại hay các ứng dụng thẻ nhớ kiểu USB.

NOR Flash là công nghê ̣ truy câ ̣p ngẫu nhiên, thích hợp các chương trình sử du ̣ng tố n it́ bô ̣ nhớ và ứng dụng làm bộ nhớ trong chứa chương triǹ h , hê ̣ điề u hành của điê ̣n thoa ̣i. OneNAND kết hợp nhiều đặc tính nổi bật của các loại RAM, là loại bộ nhớ hệ thống kết hợp các vùng thanh ghi, S-RAM và mạch logic bên trong. Bộ nhớ RAM (Random Access Memory) sử dụng làm bộ nhớ hoạt động tạm thời cho điện thoại trong phiên làm việc. Power Management IC PMIC quản lý nguồn: - Cung cấp điện áp.

- Quản lý pin, bộ sạc. Nguyên lý hoạt động của khối nguồn thể hiện rõ ràng nhất qua chuỗi các bước lên nguồn dưới đây: Hình 1. Chu trình lên nguồn. Khi lắ p Pin vào máy , điê ̣n áp Pin (V.BAT) đi vào cấ p nguồ n cho 1 số chân của IC nguồ n.

Lúc này IC nguồn chưa hoạt động nhưng đã xuất hiện điê ̣n áp đưa ra chân công tắ c PWR-ON. (1) Tín hiệu kích hoạt báo hiệu 1 chu trình khởi động bắt đầu, IC nguồn khởi động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 Có 4 loại kích hoạt: - On key, ấn phím bật nguồn. - Jig_on, cắm dây cáp cấp nguồn từ bộ cấp nguồn ngoài máy sẽ tự động lên nguồn khi cắm, chế độ này dành cho nhà sản xuất, không cần pin.

- RTC alarm, tín hiệu báo thức khi người dùng đặt. (2) IC nguồn hoạt động và cấp ra các điện áp phù hợp cho chu trình lên nguồn (2. (3) Bô ̣ dao đô ̣ ng ta ̣ o xung Clock (13MHz; 19,2MHz; 26MHz; 32,7MHz) đưa vào Main Chip để tạo xung nhip̣ cho Main Chip. (4) IC nguồn phát ra điện áp giúp reset Baseband (mainchip), sau đó baseband phát lệnh reset tới Memory.

(5) Main Chip phát lệnh PWR_HOLD tới IC nguồn, IC bắt đầu cấp áp cho khối thu phát sóng RF. (6) Quá trình trao đổi dữ liệu giữa baseband với memory để tải hệ điều hành lên RAM. Sau chu trình khởi động, điện thoại sẵn sàng hoạt động, tùy ứng dụng khởi động thêm mà các khối liên quan đến sẽ được điều khiển hoạt động. Bản chất chu trình lên nguồn dưới dạng xung.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mạch điện chu trình cấp nguồn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Mô tả datasheet của PM IC về chuỗi logic quá trình Power-on/Power- off: Hình 1. Timing chu trình lên nguồn điển hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ