Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG PHAN THỊ HOÀNG NGÂN THựC TRẠNG KHUYÉT TẬT VÀ HÒA NHẬP CỘNG ĐÒNG CỦA NGƯỜI KHUYÉT TẬT TRONG Độ TUỐI LAO ĐỘNG TẠI PHƯỜNG XUÂN HÀ, QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHÓ ĐÀ NẪNG NĂM 2013 LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SÓ: 60.TS Nguyễn Thị Minh Thủy TS. Nguyễn Hữu Quốc Nguyên HÀ NỘI, 2013 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn này cũng như toàn khóa học, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, các thầy cô giáo nhà trường đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Thủy, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn này; xin thành kính tri ân đến cố TS Nguyễn Hữu Quốc Nguyên, người thầy đồng hướng dẫn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Y Dược — Đại học Đà Nằng, nơi tôi hiện đang công tác đã tin tưởng trao cơ hội và tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học. Trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, nhân dân phường Xuân Hà nói chung và các anh chị là NKT nói riêng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập sổ liệu thực hiện đề tài. Tôi vô cùng biết ơn gia đình của mình, nơi tổ ấm đã cho tôi sức mạnh và nghị lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống để có được ngày hôm nay. Cảm ơn con trai yêu quý của tôi đã mạnh mẽ cùng mẹ vượt qua mọi khó khăn từ khi còn trong bào thai đến khi chào đời và cùng thực hiện luân văn này. Cảm ơn tất cả các anh chị em “đại gia đình” lớp Cao học Y tế công cộng khóa 15 đã đoàn kết, luôn yêu thương và sát cánh bên nhau trong suốt hai năm học. Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc tất cả mọi người sức khỏe, thành công trong cuộc sống. i MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIẺU. V TÓM TẮT NGHIÊN cứu. vii ĐẶT VẤN ĐÈ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu. 3 Chương 1 - TÕNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về khuyết tật và người khuyết tật. Khái niệm về khuyết tật và người khuyết tật. Phân loại khuyết tật. Hậu quả của khuyết tật. Hòa nhập cộng đồng. Thông tin chung về tình hình khuyết tật. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Các nghiên cứu về hòa nhập cộng đồng trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu tại Việt Nam. Địa bàn nghiên cứu.21 Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Mau và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Công cụ thu thập số liệu. Thu thập số liệu sơ cấp. Các biến số nghiên cứu. Các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hòa nhập cộng đồng bằng ACPQ. Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. Đánh giá mức độ khuyết tật. Đánh giá về mức độ hòa nhập. Đánh giá nhận thức hòa nhập cộng đồng. Xử lý và phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.28 Chuông 3 - KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm khuyết tật ở người khuyết tật tuổi lao động. Mức độ hòa nhập cộng đồng ở người khuyết tật tuổi lao động tại phường Xuân Hà, Thanh Khê, Đà Nang năm 2013. Đánh giá độ tin cậy của cấu phần đo mức độ hòa nhập trong Bộ công cụ ACPQ. Kết quả hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật tuổi lao động phường Xuân Hà. Mức độ nhận thức HNCĐ. Một số yếu tố liên quan đến mức độ và nhận thức HNCĐ. Ket quả phân tíchđơn biến. Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến.47 Chương 4 - BÀN LUẬN. Thực trạng và đặc điểm khuyết tật của người khuyết tật trong độ tuổi lao động phường Xuân Hà, Đà Nang năm 2013. Thực trạng hòa nhập cộng đồng và mức độ nhận thức hòa nhập ở người khuyết tật tuổi lao động. Một số yếu tố liên quan đến mức độ hòa nhập và nhận thức hòa nhập. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân và mức độ hòa nhập cộng đồng. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân và nhận thức hòa nhập. Mối liên quan giữa mức độ hòa nhập cộng đồng và nhận thức hòa nhập. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu. Ưu điểm của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 Phụ lục 1 - CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN cứu.68 Phụ lục 2 - PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN cứu.74 Phụ lục 3 - PHIẾU ĐIỀU TRA.76 Phụ lục 4 - KINH PHÍ NGHIÊN cứu. 85 Phụ lục 5 - KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu.86 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACPQ: Australian Community Participation Questionaire (Bộ câu hỏi hòa nhập cộng đồng của úc) CBVC: Cán bộ viên chức ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu ĐTV: Điều tra viên HK: Hiếm khi HNCĐ: Hòa nhập cộng đồng IK: ít khi KBG: Không bao giờ KĐGĐ: Không đánh giá được KT: Khuyết tật LL: Luôn luôn Max: Lớn nhất Min: Nhỏ nhất NKT: Người khuyết tật RTX: Rất thường xuyên SD: Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) TB: Trung bình THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TT: Thỉnh thoảng TX: Thường xuyên WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) V DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. 1: Một số đặc điểm chung của ĐTNC (n=288). 2: Phân bố các dạng KT (n=288).3: Mức độ ảnh hưởng của KT (n=288).4: Sự hạn chế các hoạt động của NKT (n=288).5: Hòa nhập trong các mối quan hệ gia đình, họ hàng, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp. 6: Hòa nhập trong học tập.7: Hòa nhập trong tôn giáo.8: Hòa nhập trong hoạt động xã hội.9: Thể hiện chính kiến. 10: Tỷ lệ đạt của mức độ HNCĐ.11: Mức độ cảm nhận thời gian tham gia HNCĐ. 12: Nhận thức HNCĐ chung.13: Một số yếu tố liên quan đến mức độ HNCĐ. 14: Một số yếu tố liên quan đến nhận thức HNCĐ.15: Liên quan giữa mức độ hòa nhập và nhận thứchòa nhập.16: Mô hình hồi quy logistic dự đoán các yếu tố liên quanvà mức độ HNCĐ.17: Mô hình hồi quy logictis dự đoán các yếu tố liên quan với nhận thức HNCĐ. 50 vi DANH MỰC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tham gia lao động.2: Tình trạng không việc làm và mức độ khuyết tật.3: Tham gia hòa nhập xã hội.33 7 TÓM TẮT NGHIÊN cứu Khuyết tật (KT) là một vấn đề có mối liên quan hai chiều với tình trạng đói nghèo của xã hội. Qua tìm hiểu, phường Xuân Hà trực thuộc quận Thanh Khê là địa bàn có tỷ lệ người khuyết tật (NKT) cao nhất trong các đơn vị phường, xã trên toàn thành phố Đà Nằng (30,7%).645 NKT toàn phường, có 2.015 NKT trong độ tuổi lao động, chiếm 55,3%. Có nhiều các chương trình hỗ trợ NKT trên toàn thành phố nói chung và địa bàn Thanh Khê nói riêng, tuy nhiên hiệu quả hỗ trợ và sự hòa nhập cộng đồng của NKT ở đây chưa được đánh giá. Để có một bức tranh toàn cảnh về tình hình khuyết tật cũng như sự hòa nhập cộng đồng của NKT, từ đó đề xuất những kiến nghị xác đáng nhàm cung cấp thông tin cho các dự án hỗ trợ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng khuyết tật và sự hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật trong độ tuổi lao động tại phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nang năm 2013”. Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2012 đến tháng 5/2013 với mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm KT của người khuyết tật trong độ tuổi lao động và mức độ, nhận thức hòa nhập cộng đồng cũng như phân tích các yếu tố liên quan ở nhóm đối tượng trên. Phương pháp nghiên cứu định lượng với thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp từ Sở Thương binh và Xã hội thành phố kết hợp với số liệu phỏng vấn từ 288 NKT trong độ tuổi lao động sống trên địa bàn phường. Bộ câu hỏi về Hòa nhập cộng đồng ACPQ được bổ sung và thử nghiệm cho phù hợp để phỏng vấn trực tiếp đối tượng, số liệu sau khi thu thập được nhập bằng phần mem Epi Data, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS. Kết quả, KT dạng nhìn và vận động chiếm tỷ lệ cao nhất. Mức độ khuyết tật nặng chiếm tỷ lệ cao nhất (47,2%). Tỷ lệ ngư ời khuyết tật chưa/không có công việc ổn định chiếm 74%. Tỷ lệ hòa nhập cộng đồng tốt là 20,5%. Tỷ lệ nhận thức tốt về thời gian tham gia hòa nhập là 12,2%. Kết quả phân tích đa biến, có 04 yếu tố liên quan đến mức độ hòa nhập cộng đồng bao gồm: Giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, mức độ khuyết tật; tình trạng hôn nhân là yếu tó liên quan đến nhận thức tham gia hòa nhập. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Khuyết tật (KT) là tình trạng khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể, hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn [6]. Đây là một vấn đề có mối liên quan hai chiều với tình trạng đói nghèo của xã hội [30]. Các nghiên cứu cho thấy người khuyết tật (NKT) và gia đình của họ chịu nhiều bất lợi về kinh tế và xã hội hơn là những người phát triển bình thường. KT có thể làm xấu đi nền kinh tế, xã hội thông qua tăng các chi phí cho KT [30], Chính vì vậy, HNCĐ là một trong những nội dung cơ bản của chương trình sức khỏe trọng tâm của thế kỷ 21. Tầm quan trọng của nó thể hiện ở nhiều lý do và lợi ích khác nhau mà nó mang lại cho cá nhân, cộng đồng, các tổ chức và toàn xã hội [27]. Đây là một trong các yểu tố quyết định nên chất lượng cuộc sống, đặc biệt là đối với NKT [19], Nội dung hòa nhập xã hội đang có nhiều sự điều chỉnh và thay đổi định hướng. Từ chỗ quá tập trung nhiều vào khía cạnh kinh tế chuyển dần sang đề cập đến các khía cạnh quan hệ xã hội, cơ hội, công bằng xã hội và quyền con người, cũng như chuyển dần từ mô hình trợ cấp sang mô hình cung cấp dịch vụ xã hội, tăng cường năng lực của các đối tượng yếu thế nói chung và NKT nói riêng trong xã hội [23], Tại Việt Nam, năm 2009, trong số 78,5 triệu người từ 5 tuổi trở lên có 6,1 triệu người (tương ứng với 7.8% dân số từ 5 tuổi trở lên) có liên quan đến KT. Trong sổ 6,1 triệu người này, có 385 nghìn NKT nặng [12], Thành phổ Đà Nằng được xem là Trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
Tổng quan nghiên cứu
Khuyết tật (KT) là một vấn đề xã hội có mối quan hệ hai chiều với đói nghèo, ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng cuộc sống của người khuyết tật (NKT). Tại phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, tỷ lệ NKT cao nhất trong các đơn vị hành chính của thành phố, chiếm 30,7% dân số. Trong đó, có khoảng 2.015 NKT trong độ tuổi lao động, chiếm 55,3% tổng số NKT toàn phường. Mặc dù có nhiều chương trình hỗ trợ NKT trên địa bàn, hiệu quả hỗ trợ và mức độ hòa nhập cộng đồng (HNCĐ) của NKT vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 11/2012 đến tháng 5/2013 nhằm mô tả đặc điểm khuyết tật, mức độ và nhận thức về hòa nhập cộng đồng của NKT trong độ tuổi lao động tại phường Xuân Hà, đồng thời phân tích các yếu tố liên quan đến sự hòa nhập này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 288 NKT trong độ tuổi lao động đang sinh sống tại phường Xuân Hà. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dữ liệu quan trọng để xây dựng các chính sách và chương trình hỗ trợ phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự hòa nhập xã hội của NKT tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên mô hình khuyết tật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và mô hình hòa nhập cộng đồng của Úc (ACPQ). Theo WHO, khuyết tật được phân thành ba mức: khiếm khuyết, hạn chế hoạt động và hạn chế sự tham gia, phản ánh sự tương tác giữa cá nhân và môi trường xã hội. Mô hình y học và mô hình xã hội về khuyết tật được áp dụng để phân tích nguyên nhân và tác động của khuyết tật. Mô hình y học tập trung vào sự suy giảm chức năng cá nhân, trong khi mô hình xã hội nhấn mạnh vai trò của rào cản xã hội và môi trường trong việc hạn chế sự tham gia của NKT. Bộ câu hỏi hòa nhập cộng đồng của Úc (ACPQ) được sử dụng để đánh giá mức độ hòa nhập trong các mối quan hệ gia đình, xã hội, học tập, tôn giáo và hoạt động cộng đồng. Các khái niệm chính bao gồm: mức độ khuyết tật, mức độ hòa nhập cộng đồng, nhận thức hòa nhập cộng đồng, và các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phương pháp định lượng. Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thứ cấp từ Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng (bộ số liệu điều tra khuyết tật 2009-2011) và số liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 288 NKT trong độ tuổi lao động tại phường Xuân Hà. Cỡ mẫu được chọn toàn bộ từ danh sách NKT có hạn chế hoạt động/hạn chế sự tham gia, đạt tỷ lệ tham gia 96,6%. Bộ công cụ thu thập số liệu chính là bộ câu hỏi ACPQ được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm địa phương. Các điều tra viên được tập huấn kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng thu thập dữ liệu. Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Epi Data 3.1 và SPSS 16.0. Phân tích thống kê bao gồm mô tả tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích đơn biến và hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến mức độ và nhận thức hòa nhập cộng đồng. Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng hệ số Cronbach’s alpha.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm khuyết tật và nhân khẩu học: Trong 288 NKT nghiên cứu, 61% là nam, nhóm tuổi 31-45 chiếm 40,3%, 74% chưa có việc làm ổn định. Dạng khuyết tật phổ biến nhất là khiếm khuyết về nhìn (40,8%) và vận động (29,9%). Mức độ khuyết tật nặng chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,2%, mức rất nặng là 19,4%.
-
Mức độ hòa nhập cộng đồng: Chỉ 20,5% NKT đạt mức hòa nhập cộng đồng tốt (điểm ≥ 50% tổng điểm tối đa). Hòa nhập trong gia đình và họ hàng có tỷ lệ cao nhất, với 78,1% và 79,9% NKT thường xuyên gặp gỡ và ăn uống cùng gia đình. Ngược lại, hòa nhập trong các mối quan hệ xã hội bên ngoài như bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp rất thấp, chỉ khoảng 10-18%. Tham gia học tập, tôn giáo, hoạt động xã hội và thể hiện chính kiến đều ở mức rất thấp, dưới 7%.
-
Nhận thức về hòa nhập cộng đồng: Tỷ lệ nhận thức tốt về thời gian tham gia hòa nhập chỉ đạt 12,2%. NKT cảm nhận dành ít thời gian cho các hoạt động gia đình (72,2%) và họ hàng (64,6%), còn các hoạt động tôn giáo, đoàn thể và quan tâm thời sự có tỷ lệ rất thấp (khoảng 11-20%).
-
Yếu tố liên quan đến hòa nhập cộng đồng: Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và mức độ khuyết tật là các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến mức độ hòa nhập cộng đồng (p < 0,05). Tình trạng hôn nhân cũng là yếu tố duy nhất liên quan đến nhận thức hòa nhập cộng đồng.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mức độ hòa nhập cộng đồng của NKT tại phường Xuân Hà còn thấp, đặc biệt trong các hoạt động xã hội bên ngoài gia đình. Nguyên nhân có thể do mức độ khuyết tật nặng, thiếu việc làm ổn định và các rào cản xã hội, môi trường chưa thân thiện. So sánh với nghiên cứu tại Australia, điểm hòa nhập của NKT Việt Nam thấp hơn nhiều, phản ánh sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách hỗ trợ. Mức độ nhận thức hòa nhập thấp cũng cho thấy NKT chưa được trang bị đầy đủ thông tin và kỹ năng để tham gia tích cực vào cộng đồng. Các yếu tố nhân khẩu học như giới tính và trình độ học vấn ảnh hưởng đến khả năng hòa nhập, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế cho thấy phụ nữ và người có trình độ thấp thường gặp nhiều khó khăn hơn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố mức độ hòa nhập theo các nhóm hoạt động và bảng phân tích hồi quy để minh họa mối liên quan các yếu tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng xã hội, kỹ năng nghề nghiệp cho NKT nhằm nâng cao trình độ học vấn và khả năng hòa nhập, đặc biệt tập trung vào nhóm NKT nữ và những người có trình độ thấp. Thời gian thực hiện trong 12 tháng, do các trung tâm đào tạo nghề phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện.
-
Phát triển các mô hình hỗ trợ việc làm bền vững: Xây dựng các dự án tạo việc làm phù hợp với khả năng của NKT, ưu tiên các ngành nghề thủ công, dịch vụ tại địa phương. Mục tiêu tăng tỷ lệ có việc làm ổn định từ 26% lên ít nhất 40% trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện là Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với doanh nghiệp địa phương.
-
Cải thiện môi trường xã hội và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức các chiến dịch truyền thông, vận động xã hội nhằm giảm kỳ thị, nâng cao sự hiểu biết và hỗ trợ của cộng đồng đối với NKT. Thời gian triển khai liên tục, do UBND phường và các tổ chức xã hội thực hiện.
-
Tăng cường dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc y tế: Cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng, tư vấn tâm lý và hỗ trợ xã hội cho NKT, đặc biệt nhóm có mức độ khuyết tật nặng và rất nặng. Mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng tham gia cộng đồng trong vòng 1 năm. Chủ thể thực hiện là Trung tâm y tế phường phối hợp với các tổ chức y tế công cộng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng và điều chỉnh các chính sách hỗ trợ NKT, phát triển chương trình hòa nhập cộng đồng phù hợp với đặc điểm địa phương.
-
Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức xã hội: Áp dụng dữ liệu để thiết kế các dự án hỗ trợ, can thiệp nâng cao năng lực và tạo điều kiện hòa nhập cho NKT, đồng thời vận động nguồn lực hiệu quả.
-
Nhà nghiên cứu và học viên ngành y tế công cộng, xã hội học: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, kết quả và phân tích để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về khuyết tật và hòa nhập cộng đồng.
-
Cán bộ y tế, cán bộ xã hội tại địa phương: Áp dụng kiến thức và đề xuất để cải thiện dịch vụ chăm sóc, tư vấn và hỗ trợ NKT, nâng cao hiệu quả công tác phục hồi chức năng và hòa nhập xã hội.
Câu hỏi thường gặp
-
Khuyết tật ở phường Xuân Hà có đặc điểm gì nổi bật?
Dạng khuyết tật về nhìn chiếm tỷ lệ cao nhất (40,8%), tiếp theo là vận động (29,9%). Mức độ khuyết tật nặng chiếm gần một nửa (47,2%), phản ánh nhu cầu hỗ trợ lớn về y tế và xã hội. -
Mức độ hòa nhập cộng đồng của NKT tại địa phương ra sao?
Chỉ 20,5% NKT đạt mức hòa nhập tốt, chủ yếu hòa nhập trong gia đình và họ hàng, còn các hoạt động xã hội bên ngoài rất hạn chế, cho thấy nhiều rào cản xã hội và môi trường. -
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hòa nhập cộng đồng của NKT?
Giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và mức độ khuyết tật là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ hòa nhập, trong đó tình trạng hôn nhân còn liên quan đến nhận thức hòa nhập. -
Làm thế nào để nâng cao nhận thức hòa nhập cộng đồng cho NKT?
Cần tổ chức các chương trình giáo dục, truyền thông và đào tạo kỹ năng xã hội, đồng thời tạo môi trường thân thiện, giảm kỳ thị để NKT có thể tham gia tích cực hơn vào các hoạt động cộng đồng. -
Nghiên cứu có thể áp dụng cho các địa phương khác không?
Mặc dù nghiên cứu tập trung tại phường Xuân Hà, các kết quả và phương pháp có thể tham khảo để áp dụng cho các khu vực có đặc điểm tương tự, tuy nhiên cần điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa phương.
Kết luận
- NKT tại phường Xuân Hà có tỷ lệ khuyết tật cao, chủ yếu là khiếm khuyết về nhìn và vận động, với mức độ nặng chiếm gần 50%.
- Mức độ hòa nhập cộng đồng của NKT còn thấp, đặc biệt trong các hoạt động xã hội bên ngoài gia đình.
- Nhận thức về hòa nhập cộng đồng của NKT cũng ở mức thấp, ảnh hưởng đến khả năng tham gia tích cực vào cộng đồng.
- Giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và mức độ khuyết tật là các yếu tố liên quan quan trọng đến hòa nhập cộng đồng.
- Cần triển khai các giải pháp đồng bộ về đào tạo, việc làm, truyền thông và dịch vụ hỗ trợ để nâng cao chất lượng cuộc sống và sự hòa nhập của NKT.
Next steps: Triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng và tạo việc làm trong vòng 12-24 tháng; tăng cường truyền thông và cải thiện dịch vụ hỗ trợ y tế xã hội.
Các cơ quan quản lý, tổ chức xã hội và cộng đồng cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các khuyến nghị nhằm thúc đẩy sự hòa nhập và phát triển bền vững cho người khuyết tật tại địa phương.