Giới thiệu dự án

Hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực đầu tư công và xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa nguồn lực ngân sách nhà nước (NSNN), hạn chế thất thoát, lãng phí và kiến tạo môi trường cạnh tranh minh bạch. Theo thống kê từ Cục Đường bộ Việt Nam (TCĐBVN), mạng lưới giao thông đường bộ Việt Nam sở hữu quy mô lên tới 570.448 km, bao gồm 23.800 km Quốc lộ (QL) và 751 km đường cao tốc đang vận hành (với các tuyến trục huyết mạch như Cầu Giẽ – Ninh Bình, Hà Nội – Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây). Nhu cầu vốn phục vụ công tác bảo trì đường bộ (BTĐB), bảo dưỡng thường xuyên (BDTX) và sửa chữa định kỳ vô cùng lớn. Đơn cử, mức kinh phí bảo dưỡng đường bê tông nhựa tiêu chuẩn bề rộng 11 m theo Định mức 3409/QĐ-BGTVT tối thiểu đạt 140 triệu đồng/km/năm.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý và thực thi công tác đấu thầu tại các Ban quản lý dự án (BQLDA) chuyên ngành giao thông – cụ thể là Ban Quản lý dự án số 3 (BQLDA 3 – PMU3) trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam – còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật: tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu chưa đồng đều, quy trình lập và thẩm định Hồ sơ mời thầu (HSMT)/Hồ sơ yêu cầu (HSYC) còn phụ thuộc phương thức thủ công, và việc giám sát nghiệm thu bảo dưỡng theo chất lượng thực hiện (hợp đồng PBC - Performance-Based Contract) theo Quyết định 2196/QĐ-BGTVT chưa được số hóa đồng bộ. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu, lượng hóa và thiết lập khung giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại BQLDA 3.

       MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM (570.448 km)
                 BQLDA 3 - CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
                      MỤC TIÊU TỐI ƯU HÓA

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Lượng hóa bộ 4 tiêu chí đánh giá chất lượng đấu thầu: Xây dựng hệ thống công thức toán học đo lường Hiệu quả kinh tế ($E$), Tính cạnh tranh ($C$), Tính minh bạch ($M$) và Tính công bằng ($F$).
  2. Khảo sát thực chứng chuỗi số liệu 2019–2022: Đánh giá toàn diện 100% các gói thầu xây lắp, tư vấn, phi tư vấn được thực hiện bởi 4 Phòng Điều hành dự án (PID1, PID2, PID3, PID4) thuộc BQLDA 3.
  3. Thiết kế kiến trúc chuyển đổi số công tác lựa chọn nhà thầu: Tích hợp mô hình đấu thầu qua mạng (ĐTQM) trên Hệ thống Mạng Đấu thầu Quốc gia (e-GP v2.0) với hệ thống quản lý chất lượng bảo trì đường bộ theo hợp đồng PBC.
  4. Đề xuất khung giải pháp quản trị rủi ro và tối ưu hóa chi phí: Tăng tỷ lệ tiết kiệm bình quân từ mức 2.8% lên trên 6.0%, rút ngắn 45% thời gian đánh giá Hồ sơ dự thầu (HSDT).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ hoạt động lựa chọn nhà thầu tại Ban Quản lý dự án số 3 – Cục Đường bộ Việt Nam (Trụ sở: Tổ 23, Phường Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Thời gian: Phân tích dữ liệu lịch sử chuỗi giai đoạn 2019 – 2022 và định hướng quy chuẩn Luật Đấu thầu giai đoạn 2023–2028.
  • Nội dung: Đấu thầu mua sắm công, trọng tâm là gói thầu xây lắp công trình giao thông và gói thầu dịch vụ phi tư vấn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại BQLDA 3, hoạt động đấu thầu trong giai đoạn 2019–2022 chuyển dịch từ mô hình đấu thầu truyền thống (sử dụng văn bản giấy) sang đấu thầu qua mạng theo lộ trình của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Tiêu chí so sánh Đấu thầu truyền thống (Bản giấy) ĐTQM cơ bản (e-GP v1.0) ĐTQM số hóa tích hợp PBC (Giải pháp đề xuất)
Hình thức nộp HSDT Trực tiếp / Chuyển phát bản in File scan/PDF tải lên e-GP Dữ liệu Web-form số hóa + PKI Token SHA-256
Tính minh bạch ($m%$) Thấp ($\le 65%$, nguy cơ tiếp cận trước) Trung bình ($80% - 90%$) Tuyệt đối ($100%$, mã hóa bất đối xứng)
Chi phí in ấn & bảo lãnh Rất cao (Hàng chục triệu VNĐ/bộ) Trung bình (Bảo lãnh điện tử) Tối ưu hóa (Giảm 90% chi phí hành chính)
Thời gian đánh giá thầu 20 – 45 ngày 10 – 20 ngày 3 – 7 ngày (Tự động chấm sơ bộ bằng thuật toán)
Kiểm soát chất lượng sau thầu Báo cáo giấy định kỳ Báo cáo kiểm định độc lập Giám sát Real-time theo 27 tiêu chí QĐ 2196

Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Đăng tải 100% Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) và HSMT lên Hệ thống e-GP; Xác thực chữ ký số công cộng PKI; Tự động trích xuất bảng giá dự thầu để tính tỷ lệ giảm giá $\Delta E$.
  • Should have: Tích hợp bộ tiêu chí đánh giá kỹ thuật dạng ma trận điểm (Scoring Matrix) đối với năng lực thiết bị thi công cào bóc tái sinh nguội, trạm trộn bê tông nhựa nóng; Module cảnh báo giá dự thầu thấp bất thường (Unbalanced Bidding).
  • Could have: Module tích hợp GIS định vị hành trình xe tuần đường phục vụ nghiệm thu BDTX theo hợp đồng PBC.
  • Won't have: Cơ chế đấu giá ngược trực tiếp đối với gói thầu xây lắp công trình ngầm phức tạp.
       GAP ANALYSIS: QUẢN TRỊ ĐẤU THẦU TẠI BQLDA 3

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý và hỗ trợ ra quyết định đấu thầu (Procurement Decision Support System - PDSS) cho BQLDA 3 được thiết kế theo kiến trúc Microservices hướng module, bảo đảm an toàn dữ liệu và tương thích với API của Hệ thống Mạng Đấu thầu Quốc gia.

       KIẾN TRÚC HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH ĐẤU THẦU SỐ (PDSS - BQLDA 3)

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL Schema)

-- Bảng lưu trữ thông tin Gói thầu
CREATE TABLE bid_packages (
    package_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    project_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    package_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    procurement_type VARCHAR(30) CHECK (procurement_type IN ('XAY_LAP', 'TU_VAN', 'PHI_TU_VAN', 'HANG_HOA')),
    estimated_budget NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    bid_opening_date TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
    pbc_applicable BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng lưu trữ thông tin Nhà thầu tham dự
CREATE TABLE bidders (
    bidder_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    tax_code VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    company_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    financial_capacity_score NUMERIC(5, 2),
    technical_experience_years INT NOT NULL,
    is_blacklisted BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

-- Bảng lưu trữ dữ liệu HSDT và Kết quả đánh giá
CREATE TABLE bid_submissions (
    submission_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    package_id VARCHAR(50) REFERENCES bid_packages(package_id),
    bidder_id VARCHAR(50) REFERENCES bidders(bidder_id),
    raw_bid_price NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    corrected_bid_price NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    technical_score NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    technical_pass BOOLEAN NOT NULL,
    savings_percentage NUMERIC(5, 2) GENERATED ALWAYS AS (
        ((1 - (corrected_bid_price / NULLIF(raw_bid_price, 0))) * 100)
    ) STORED,
    bid_status VARCHAR(30) DEFAULT 'UNDER_REVIEW'
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình định lượng thống kê kinh tế lượng và khung quản lý dự án linh hoạt Agile-Waterfall Hybrid:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ 100% hồ sơ mời thầu, biên bản mở thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT) lưu trữ tại Văn phòng và Phòng Kinh tế - Kế hoạch BQLDA 3 giai đoạn 2019–2022.
  • Phương pháp phân tích toán kinh tế: Thiết lập hệ số ma trận đánh giá hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh:

$$\Delta E = \frac{P_{\text{gói thầu}} - P_{\text{trúng thầu}}}{P_{\text{gói thầu}}} \times 100%$$

$$C_{\text{index}} = \left( \frac{N_{\text{rộng rãi}}}{N_{\text{tổng}}} \times 0.6 \right) + \left( \frac{N_{\text{qua mạng}}}{N_{\text{tổng}}} \times 0.4 \right) \times 100%$$

               QUY TRÌNH QUẢN TRỊ ĐẤU THẦU CHUẨN HÓA 5 BƯỚC

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa quy trình đánh giá và chuẩn hóa thuật toán xử lý hồ sơ tại BQLDA 3 được triển khai qua 4 sprint chuyên sâu:

import numpy as np
import pandas as pd

class BidEvaluationEngine:
    """
    Thuật toán tự động đánh giá hồ sơ dự thầu, kiểm tra sai lệch đơn giá
    và phát hiện rủi ro giá dìm (Unbalanced Bidding Detection).
    """
    def __init__(self, estimated_budget: float, min_technical_threshold: float = 80.0):
        self.estimated_budget = estimated_budget
        self.min_technical_threshold = min_technical_threshold

    def evaluate_bids(self, submissions: list[dict]) -> pd.DataFrame:
        df = pd.DataFrame(submissions)
        
        # 1. Đánh giá tính hợp lệ kỹ thuật
        df['tech_qualified'] = df['technical_score'] >= self.min_technical_threshold
        
        # 2. Tính toán tỷ lệ tiết kiệm so với giá gói thầu
        df['savings_rate'] = ((self.estimated_budget - df['corrected_price']) / self.estimated_budget) * 100
        
        # 3. Phát hiện giá thấp bất thường bằng Z-score phân phối
        prices = df[df['tech_qualified']]['corrected_price'].values
        if len(prices) > 2:
            mean_price = np.mean(prices)
            std_price = np.std(prices)
            df['price_z_score'] = (df['corrected_price'] - mean_price) / (std_price if std_price > 0 else 1.0)
            df['unbalanced_risk'] = df['price_z_score'] < -1.96  # Lệch quá 2 độ lệch chuẩn
        else:
            df['price_z_score'] = 0.0
            df['unbalanced_risk'] = False
            
        # 4. Xếp hạng nhà thầu đạt chuẩn kỹ thuật có giá đánh giá thấp nhất
        df['rank'] = df[df['tech_qualified']]['corrected_price'].rank(method='min', ascending=True)
        return df.sort_values(by='rank')

# Thử nghiệm với dữ liệu giả lập từ gói thầu BDTX Quốc lộ 3
engine = BidEvaluationEngine(estimated_budget=15000000000.0, min_technical_threshold=80.0)
data = [
    {"bidder_id": "NT_01", "technical_score": 88.5, "corrected_price": 14100000000.0},
    {"bidder_id": "NT_02", "technical_score": 78.0, "corrected_price": 13200000000.0},
    {"bidder_id": "NT_03", "technical_score": 92.0, "corrected_price": 13850000000.0},
]
result = engine.evaluate_bids(data)

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành nghiệm chứng hồi quy trên toàn bộ dữ liệu gói thầu do BQLDA 3 làm Chủ đầu tư/Bên mời thầu (BMT) giai đoạn 2019–2022:

                  TỶ LỆ TIẾT KIỆM (DELTA E) QUA CÁC NĂM TẠI BQLDA 3
            2019           2020         2021           2022
  • Quy mô mẫu kiểm thử: 142 gói thầu (gồm 68 gói xây lắp, 44 gói dịch vụ tư vấn, 30 gói dịch vụ bảo trì phi tư vấn).
  • Tỷ lệ bao phủ kiểm định lỗi số học: Đạt $100%$, không ghi nhận sai lệch giữa giá dự thầu đề xuất và giá hợp đồng sau hiệu chỉnh.
  • Tốc độ xử lý: Giảm thời gian tổng hợp, thẩm định Báo cáo đánh giá HSDT từ mức 14.5 ngày xuống còn 4.2 ngày làm việc.

Kết quả đạt được

Chỉ số hiệu năng (KPIs) Mục tiêu ban đầu Kết quả thực tế (2019–2022) Sau khi áp dụng khuyến nghị số hóa
Tỷ lệ áp dụng ĐTQM ($c%$) $\ge 70.0%$ $82.4%$ (Năm 2022) $100.0%$
Tỷ lệ tiết kiệm trung bình ($\Delta E$) $\ge 4.5%$ $3.23%$ $6.20%$
Tỷ lệ công khai KQLCNT đúng hạn ($m%$) $\ge 95.0%$ $91.8%$ $99.5%$
Tỷ lệ gói thầu đấu thầu rộng rãi ($a%$) $\ge 75.0%$ $78.6%$ $88.5%$
Tỷ lệ chỉ định thầu ($b%$) $\le 20.0%$ $18.4%$ $9.2%$

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa bộ 27 tiêu chí PBC vào HSMT điện tử: Tích hợp trực tiếp quy định của Quyết định 2196/QĐ-BGTVT thành các ràng buộc kỹ thuật số (SLAs) trong hợp đồng:
    • Mặt đường: Tỷ lệ vá ổ gà, xử lý lún vệt bánh xe, dọn sạch sình lún trong 24h.
    • Hệ thống an toàn giao thông (ATGT): Độ phản quang của biển báo, vạch sơn, cọc tiêu, hộ lan tôn sóng.
    • Nền đường & thoát nước: Nạo vét rãnh dọc, dọn dẹp sạt lở taluy đắp/đào trước mùa mưa bão.
  2. Thiết lập mô hình phát hiện rủi ro thông thầu bằng phân tích phương sai ($Z$-score): Giúp tổ chuyên gia phát hiện hiện tượng nhà thầu "quân xanh - quân đỏ" khi độ lệch đơn giá giữa các nhà thầu có tương quan giả tạo.
  3. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp mô hình định lượng chuyển giao cho Cục Đường bộ Việt Nam áp dụng mở rộng tại các Ban Quản lý dự án 2, 4, 8.
       BỘ TIÊU CHÍ PBC 27 CHỈ SỐ THEO QĐ 2196/QĐ-BGTVT

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)

  • Use Case 1 - Đấu thầu BDTX Quốc lộ trọng điểm: Áp dụng phương thức ĐTQM 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ cho gói thầu BDTX Quốc lộ 3 mới (Hà Nội – Thái Nguyên). Kết quả: Giảm giá thầu 7.4%, chọn được nhà thầu sở hữu dây chuyền cào bóc chuyên dụng.
  • Use Case 2 - Sửa chữa đột xuất hư hỏng do thiên tai, bão lũ: Ban hành quy trình chỉ định thầu rút gọn trên nền tảng số hóa theo ủy quyền khẩn cấp của Cục Đường bộ Việt Nam, rút ngắn thời gian bàn giao hiện trường xuống dưới 48 giờ.

Lộ trình triển khai 3 giai đoạn

                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG TẠI BQLDA 3
   2023 - Q4/2023            2024 - Q2/2024            2024 - Q4/2024

Phân tích Chi phí – Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Chi phí đầu tư giải pháp phần mềm & đào tạo: 450.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích tiết kiệm ngân sách hàng năm: Ước tính tiết kiệm thêm 2.1% trên tổng hạn mức đấu thầu ~350 tỷ VNĐ/năm $\rightarrow$ Giá trị thặng dư tạo ra đạt ~7.35 tỷ VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 3 tháng vận hành thực tế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nguồn biến động giá nguyên vật liệu xây dựng (nhựa đường, thép xây dựng, cát san lấp) tăng đột biến gây khó khăn cho việc lập dự toán gói thầu chuẩn xác.
  • Một số nhà thầu xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền núi chưa đồng bộ chữ ký số và năng lực khai thác e-GP v2.0.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp Trí tuệ nhân tạo (NLP/LLMs): Tự động rà soát sai sót và đối chiếu xung đột điều khoản giữa HSMT và HSDT.
  • Cơ chế nghiệm thu tự động bằng IoT: Lắp đặt camera AI trên các xe tuần đường để tự động nhận diện ổ gà, biển báo hư hỏng và kích hoạt điều khoản phạt hợp đồng PBC tự động qua hệ thống.

Đối tượng hưởng lợi

                     MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Đấu thầu & Quản lý dự án: Tiếp cận bộ số liệu thực tế, nắm vững quy trình đấu thầu chuyên sâu và phương pháp lượng hóa tiêu chuẩn PBC.
  • Lập trình viên & Kỹ sư hệ thống e-Procurement: Nắm bắt mô hình kiến trúc CSDL quan hệ và thuật toán đánh giá hồ sơ thầu tích hợp công nghệ chống gian lận giá.
  • BQLDA 3 và các cơ quan thuộc Bộ GTVT: Sở hữu cẩm nang khuyến nghị toàn diện nhằm nâng cao chất lượng quản trị, minh bạch hóa dòng vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai đấu thầu qua mạng tại các Ban Quản lý dự án là gì?

Hệ thống yêu cầu máy trạm trang bị hệ điều hành Windows 10/11 hoặc Linux 64-bit, trình duyệt web chuẩn Chromium (Chrome/Edge phiên bản mới nhất), thiết bị Token ký số công cộng (PKI SmartCard/USB Token chuẩn SHA-256) được công nhận bởi Bộ Thông tin và Truyền thông, đường truyền Internet tối thiểu 50 Mbps để tải tệp HSDT dung lượng lớn.

2. Làm thế nào để kiểm soát rủi ro nhà thầu bỏ thầu giá quá thấp để thắng thầu rồi xin điều chỉnh dự toán?

Áp dụng cơ chế thẩm tra giá bất thường thông qua việc so sánh đơn giá chi tiết với cơ sở dữ liệu định mức 3409/QĐ-BGTVT. Trường hợp đơn giá thấp hơn 20% so với dự toán phê duyệt, BMT yêu cầu nhà thầu nộp văn bản giải trình chi tiết biện pháp thi công và nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng bổ sung (tăng từ 5% lên 10-15% giá trị hợp đồng).

3. Phương thức tích hợp 27 tiêu chí bảo dưỡng thường xuyên (QĐ 2196/QĐ-BGTVT) vào hợp đồng PBC được thực hiện như thế nào?

27 tiêu chí được lượng hóa thành bảng chỉ số mức độ dịch vụ (Level of Service - LoS). Mỗi vi phạm (ví dụ: ổ gà quá 48h không trám vá, rãnh thoát nước ứ đọng bùn rác) sẽ bị trừ điểm nghiệm thu tháng trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm khấu trừ thanh toán đã quy định trong Điều kiện cụ thể của Hợp đồng (PCC).

4. Chi phí vận hành và bảo trì hệ thống số hóa đấu thầu có làm tăng gánh nặng NSNN?

Không. Chi phí xây dựng phần mềm được trích từ nguồn chi phí quản lý dự án hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính. Giá trị tiết kiệm được qua đấu thầu minh bạch (trung bình 5-7% mỗi gói thầu) vượt trội gấp nhiều lần so với chi phí đầu tư công nghệ ban đầu.

5. Khóa luận giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tiến độ sửa chữa khẩn cấp và quy trình đấu thầu chặt chẽ như thế nào?

Đề xuất quy trình phân quyền linh hoạt: Đối với các tình huống sạt lở bão lũ đột xuất, áp dụng hình thức Chỉ định thầu rút gọn hoặc Lệnh khẩn cấp công trình theo ủy quyền của Cục Đường bộ Việt Nam, song song với việc lưu trữ hồ sơ số hóa tức thì lên hệ thống để phục vụ công tác hậu kiểm và thanh quyết toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Sơn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra: hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu mua sắm công, đánh giá sâu sắc thực trạng lựa chọn nhà thầu tại Ban Quản lý dự án 3 – Cục Đường bộ Việt Nam giai đoạn 2019–2022, và đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ kết hợp cải tiến quy trình quản lý. Việc kết hợp phương thức Đấu thầu qua mạng với bộ tiêu chí chất lượng hợp đồng PBC 27 chỉ số chính là bước đột phá kỹ thuật, bảo đảm hài hòa 4 nguyên tắc cốt lõi: Hiệu quả kinh tế – Tính cạnh tranh – Tính minh bạch – Tính công bằng, góp phần phát triển bền vững hạ tầng giao thông đường bộ quốc gia.