Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và khuyến nghị về công tác đấu thầu của Ban quản lý dự án số 3 – Cục Đường bộ Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Đăng Sơn (Lớp ĐTDA 10, Chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án, Học viện Chính sách và Phát triển) thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Trần Phương. Nghiên cứu thuộc nhóm ngành Quản lý kinh tế và Đấu thầu, kết hợp giữa cơ sở pháp lý chuyên ngành và nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ tại một đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối giao thông vận tải đường bộ.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng hoạt động đấu thầu đóng vai trò cốt lõi trong nền kinh tế thị trường nhằm tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hạn chế thất thoát và lãng phí trong đầu tư công. Sau giai đoạn thi hành Luật Đấu thầu năm 2005 và Luật sửa đổi năm 2009, Quốc hội đã ban hành Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), tạo dựng hành lang pháp lý hoàn thiện hơn, buộc các nhà thầu phải cạnh tranh bằng năng lực tổng thể thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá thấp. Đối với Ban Quản lý dự án 3 (BQLDA 3) trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam, đơn vị quản lý và điều hành các dự án xây lắp hạ tầng giao thông quy mô lớn trên phạm vi rộng, công tác tổ chức đấu thầu vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: đơn vị chưa thiết lập được bộ máy quản lý đấu thầu chuyên nghiệp, quy trình thực thi còn bất cập, dẫn tới chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu chưa đạt kết quả tối ưu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Về mặt lý luận, nghiên cứu nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại Ban Quản lý dự án 3. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu thực hiện đánh giá khách quan thực trạng thực hiện công tác đấu thầu tại đơn vị này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Khóa luận xác lập ba nhiệm vụ trọng tâm:
    1. Đánh giá các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động đấu thầu, đặc biệt là đấu thầu xây lắp tại các ban quản lý dự án.
    2. Phân tích hiện trạng thực hiện công tác đấu thầu tại BQLDA 3 – Cục Đường bộ Việt Nam.
    3. Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại BQLDA 3 – Cục Đường bộ Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian nghiên cứu: Ban Quản lý dự án 3 – Cục Đường bộ Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Chuỗi số liệu và dữ liệu thực tế giai đoạn 2019–2022.
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động đấu thầu xây lắp, dịch vụ tư vấn, phi tư vấn và các tiêu chí đo lường chất lượng công tác đấu thầu tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các khái niệm học thuật về đấu thầu mua sắm công tại Việt Nam:

  • Các văn bản pháp luật nền tảng: Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 26/11/2005; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII; Quyết định số 2196/QĐ-BGTVT ngày 29/07/2013 của Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả công tác bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ theo chất lượng thực hiện (hợp đồng PBC); Quyết định số 967/QĐ-TCĐBVN ngày 12/06/2013 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về việc thành lập Ban Quản lý dự án 3; cùng các định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì đường bộ số 3479 (áp dụng trước năm 2014) và số 3409 (áp dụng từ năm 2014).
  • Khái niệm học thuật: Tác giả so sánh định nghĩa đấu thầu từ Từ điển Bách khoa Việt Nam (năm 1995) vốn chỉ hẹp trong lĩnh vực xây lắp, với định nghĩa toàn diện tại Luật Đấu thầu 2005 và Luật Đấu thầu 2013 (bao quát dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư PPP và dự án có sử dụng đất).
  • Bộ tiêu chí đo lường chất lượng đấu thầu: Được lượng hóa qua 4 tiêu chí cốt lõi:
    1. Hiệu quả kinh tế: Đánh giá khả năng tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách, chất lượng công trình so với dự toán ngân sách và tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu.
    2. Tính cạnh tranh: Xác định qua tỷ lệ số gói thầu đấu thầu rộng rãi ($a%$) so với tỷ lệ gói thầu chỉ định thầu ($b%$), cùng tỷ lệ gói thầu thực hiện đấu thầu qua mạng ($c%$): $$a = \frac{\text{Số gói thầu đấu thầu rộng rãi}}{\text{Tổng số gói thầu}} \times 100%$$ $$b = \frac{\text{Tổng số gói thầu chỉ định thầu}}{\text{Tổng số gói thầu}} \times 100%$$ $$c = \frac{\text{Tổng số gói thầu qua mạng}}{\text{Tổng số gói thầu}} \times 100%$$
    3. Tính minh bạch: Xác định qua tỷ lệ công khai thông tin gói thầu đúng quy định trên mạng đấu thầu quốc gia ($m%$): $$m = \frac{\text{Tổng số gói thầu thực hiện đăng tải đúng quy định}}{\text{Tổng số gói thầu}} \times 100%$$
    4. Tính công bằng: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, không tạo lập lợi thế riêng biệt cho bất kỳ nhà thầu nào trong hồ sơ mời thầu (HSMT), kiểm soát xung đột lợi ích (thành viên lập hồ sơ không tham gia thẩm định, cấm tham gia thầu đối với cán bộ đã công tác tại đơn vị trong vòng 12 tháng kể từ khi thôi việc).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm bốn phương pháp:

  • Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thông tin: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, ấn phẩm chuyên ngành, số liệu báo cáo của Cục Đường bộ Việt Nam và dữ liệu quản lý nội bộ của BQLDA 3.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Chia tách các yếu tố cấu thành quy trình đấu thầu, tổng hợp thành khung lý luận hoàn chỉnh.
  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Sắp xếp các hình thức lựa chọn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá thành hệ thống phân loại khoa học.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) trong nghiệp vụ đấu thầu tại BQLDA 3.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo thường niên Đường bộ Việt Nam năm 2022, niên giám thống kê ngành giao thông, các quyết định định mức của Bộ GTVT và chuỗi số liệu gói thầu thực tế tại BQLDA 3 giai đoạn 2019–2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về đấu thầu, ban quản lý dự án

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về hoạt động mua sắm công và mô hình ban quản lý dự án. Tác giả khái quát lịch sử lập pháp đấu thầu tại Việt Nam qua 4 mốc thời gian: Quy chế đấu thầu trong xây dựng ngày 12/02/1990 của Bộ Xây dựng; Quy chế đấu thầu đầu tiên của Việt Nam ban hành ngày 16/04/1994; Luật Đấu thầu năm 2005 (Luật số 61); và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.

Văn bản làm rõ 8 đặc điểm của hoạt động đấu thầu:

  1. Tính cạnh tranh gay gắt (thị trường đặc thù một người mua, nhiều người bán).
  2. Tiến hành theo các điều kiện được quy định trước thông qua HSMT.
  3. Sự hiện diện của nhiều loại giá (giá gói thầu trần, giá dự thầu, giá trúng thầu ký kết).
  4. Đối tượng mua sắm chưa xác định thương hiệu cụ thể trước khi tổ chức thầu.
  5. Sự bắt buộc của các khoản bảo đảm (bảo đảm dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng).
  6. Tiêu chí kỹ thuật, chất lượng, tiến độ là điều kiện tiên quyết trước khi xét đến giá và tài chính.
  7. Chịu sự chi phối đồng thời của nhiều ngành luật (Đấu thầu, Xây dựng, Ngân sách, Đầu tư, Dân sự, Thương mại).
  8. Sự tham gia của bên thứ ba độc lập là bên tư vấn.

Tác giả phân loại đấu thầu theo hai góc độ: theo tính chất công việc (xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, thực hiện dự án, lựa chọn nhà đầu tư PPP) và theo phạm vi/hình thức tổ chức (trong nước, quốc tế, truyền thống, qua mạng, phân tán, tập trung). Quy trình đấu thầu chuẩn được chuẩn hóa thành 5 bước: (1) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; (2) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; (3) Đánh giá HSDT và thương thảo hợp đồng; (4) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; (5) Hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Về thiết chế ban quản lý dự án, chương này phân tích 13 nhiệm vụ chuyên môn và quyền hạn từ khâu giải phóng mặt bằng, lập dự toán, tổ chức đấu thầu đến giám sát thi công và quyết toán công trình.

Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án 3 - Cục Đường bộ Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về hạ tầng đường bộ và tình hình hoạt động nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:

  • Hiện trạng mạng lưới đường bộ: Hệ thống đường bộ cả nước có tổng chiều dài 570.448 km, bao gồm 23.800 km quốc lộ, 751 km đường cao tốc (chiếm 0,17%), 26.220 km đường tỉnh, 58.347 km đường huyện, 26.670 km đường đô thị, 181.188 km đường thôn xóm và 108.000 km đường nội đồng (chiếm 19,36%). Đáng chú ý, 39% hệ thống quốc lộ chạy qua địa hình đồi núi, thường xuyên chịu rủi ro sạt lở đất và lũ quét, gây áp lực trực tiếp lên công tác duy tu bảo trì.
Tuyến cao tốc Chiều dài (km) Số làn xe Tốc độ TK (km/h) Thời gian khai thác Đơn vị quản lý
Cầu Giẽ - Ninh Bình 50,0 4 120 07/2012 VEC (VEC O&M)
Mai Dịch - Thanh Trì 30,6 4 100 10/2012 Sở GTVT Hà Nội
Láng - Hòa Lạc 29,3 6 120 10/2010 Sở GTVT Hà Nội
Hà Nội - Thái Nguyên (QL3 mới) 70,0 4 100 01/2014 Cục Đường bộ Việt Nam
Nội Bài - Lào Cai 244,6 2–4 80; 100 09/2014 VEC (VEC O&M + VEC S)
Đà Lạt - Liên Khương 19,2 4 80 07/2008 Công ty TNHH Hùng Phát
TP. Hồ Chí Minh - Trung Lương 39,8 4 120 02/2010 Cục Đường bộ Việt Nam
TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây 55,0 4 120 02/2015 VEC
Nội Bài - Lào Cai (GĐ1 - Cầu Kim Thành) 18,2 4 80 05/2015 Sở GTVT Lào Cai
Hà Nội - Hải Phòng 105,5 6 120 12/2015 VIDIFI
Nội Bài - Bắc Giang 45,5 4 100 01/2016 Công ty BOT Hà Nội - Bắc Giang
Nội Bài - Cầu Nhật Tân 15,0 6 120 01/2015 Sở GTVT Hà Nội
Pháp Vân - Cầu Giẽ 29,0 4 100 09/2015 Công ty BOT Pháp Vân - Cầu Giẽ
Tổng cộng 751,0 - - - -
  • Thực trạng công tác bảo trì đường bộ: Hoạt động bảo dưỡng thường xuyên gồm 8 nhóm công việc kỹ thuật (nền/lề/rãnh; mặt đường bê tông nhựa, xi măng, cấp phối; kè, tường chắn, tràn ngầm; hầm cấp II–IV; cống thoát nước; cầu; biển báo hiệu; các công trình phụ trợ khác). Dưới dự án hỗ trợ WB4 của Ngân hàng Thế giới, việc nghiệm thu hợp đồng PBC tuân thủ Quyết định 2196/QĐ-BGTVT ngày 29/07/2013 với 27 tiêu chí kỹ thuật:
Nhóm quản lý (04) Nhóm mặt đường (04) Nhóm biển báo & ATGT (06) Nhóm nền, lề đường (04) Nhóm thoát nước (03) Nhóm cầu & công trình (06)
Tuần đường Vá ổ gà Biển chỉ dẫn Taluy đắp và taluy đào Rãnh dọc có lát đáy Công trình bằng thép/kim loại
Đếm xe, số liệu cầu đường Vết nứt dọc, nứt ngang Biển báo nguy hiểm Dọn dẹp lở đất Rãnh dọc không lát đáy Công trình bê tông
Quản lý hành lang ATĐB Vệ sinh mặt và lề đường Biển hiệu lệnh Phát cây, cắt cỏ, tỉa cành Hố thu nước Khe co giãn
Quản lý an toàn giao thông Lún lõm, lún vệt bánh xe, sình lún Vạch sơn mặt đường; Cột km, cọc tiêu, cọc H; Tường hộ lan, tôn sóng Lề đường - Lòng sông; Mốc GPMB, mốc lộ giới
  • Về chi phí và cơ cấu vốn bảo trì: Định mức chi phí bảo dưỡng mặt đường bê tông nhựa rộng 11m theo định mức 3409 không thấp hơn 140 triệu đồng/km/năm. Nguồn vốn bảo trì luôn trong tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng; năm 2022 ngân sách chỉ bố trí được khoảng 2,6 tỷ đồng cho công tác kiểm định cầu, khiến nhiều công trình quá chu kỳ bảo trì chưa được sửa chữa kịp thời.
  • Thực trạng tại BQLDA 3: Đơn vị thành lập ngày 12/06/2013 theo Quyết định số 967/QĐ-TCĐBVN (tách ra từ Ban QLDA 2), người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Xuân Trường, trụ sở tại Tổ 23, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Nhân sự ban đầu chỉ có 34 người, đến năm 2022 biên chế được giao là 85 người, nhân sự thực tế là 77 người (còn khuyết 8 chỉ tiêu). Trình độ chuyên môn gồm 20 Thạc sĩ, 51 Đại học, 01 Cao đẳng và 05 trường hợp khác. Bộ máy lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc, quản trị 08 phòng chuyên môn: Văn phòng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, và 4 phòng điều hành dự án (PID1, PID2, PID3, PID4).
  • Đánh giá thực trạng đấu thầu: Giai đoạn 2019–2022, Ban đã triển khai hàng loạt gói thầu bảo trì và xây lắp theo đúng quy định. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các hạn chế: chưa có bộ phận chuyên trách về đấu thầu riêng biệt (cán bộ chủ yếu kiêm nhiệm giữa phòng kế hoạch và thẩm định); tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu ở một số gói thầu chưa cao; tiến độ lựa chọn nhà thầu đối với các dự án sửa chữa đột xuất do bão lũ còn bị kéo dài do thủ tục hành chính phức tạp.

Chương 3: Các khuyến nghị về công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án 3 - Cục Đường bộ Việt Nam

Chương 3 xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại đơn vị:

  • Định hướng phát triển: Bám sát các kế hoạch trung hạn và dài hạn của Cục Đường bộ Việt Nam và Bộ GTVT, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa công tác quản lý dự án giao thông, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.
  • Nhóm khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    1. Đề nghị Bộ GTVT và Cục Đường bộ Việt Nam rà soát, điều chỉnh hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên (đặc biệt là định mức 3409) cho phù hợp với biến động giá vật liệu trên thị trường.
    2. Bố trí kịp thời nguồn vốn ngân sách bảo trì đường bộ, giải quyết dứt điểm nợ khối lượng thi công khắc phục bão lũ bước 1 và gia tăng gói ngân sách kiểm định cầu đường bộ.
    3. Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết về mẫu hồ sơ mời thầu bảo trì đường bộ theo chất lượng thực hiện (PBC) qua mạng đấu thầu quốc gia.
  • Nhóm khuyến nghị đối với Ban Quản lý dự án 3:
    1. Kiện toàn mô hình tổ chức: Thành lập bộ phận chuyên trách về đấu thầu trực thuộc Phòng Kinh tế - Kế hoạch hoặc Phòng Kỹ thuật - Thẩm định nhằm tách biệt rõ ràng giữa khâu lập HSMT và khâu thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, loại trừ nguy cơ xung đột lợi ích.
    2. Đào tạo nhân sự: Tổ chức bồi dưỡng chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, viên chức; cập nhật liên tục các quy định pháp luật mới.
    3. Thúc đẩy đấu thầu qua mạng: Nâng tỷ lệ gói thầu đấu thầu qua mạng ($c%$) đạt mức tối đa theo lộ trình của Chính phủ, giảm thiểu thủ tục văn bản giấy truyền thống để triệt tiêu nguy cơ tiêu cực và nâng cao tính minh bạch ($m%$).
    4. Nâng cao chất lượng lập HSMT: Khảo sát kỹ hiện trường và lập tiên lượng mời thầu chính xác nhằm hạn chế phát sinh khối lượng trong quá trình thi công.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và định tính cụ thể dựa trên số liệu văn bản:

  • Hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ Việt Nam với 570.448 km đường các loại, danh mục chi tiết 13 tuyến đường cao tốc đang khai thác có tổng chiều dài 751 km kèm đơn vị chịu trách nhiệm quản lý.
  • Phản ánh chi tiết kết cấu bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực của BQLDA 3: quy mô 77 cán bộ viên chức trên 85 chỉ tiêu biên chế, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 92,2% (71/77 người).
  • Trích xuất khung nghiệm thu bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ theo chất lượng thực hiện gồm 27 tiêu chí kỹ thuật chuẩn hóa theo Quyết định 2196/QĐ-BGTVT và mức chi phí tối thiểu 140 triệu đồng/km/năm đối với đường bê tông nhựa rộng 11m.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận đã xây dựng hệ thống công thức định lượng cụ thể để đo lường tính cạnh tranh ($a%, b%, c%$) và tính minh bạch ($m%$) trong công tác đấu thầu tại ban quản lý dự án công lập, đóng góp hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy có tính khả thi đối với các đơn vị trực thuộc ngành đường bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Ban Quản lý dự án 3 – Cục Đường bộ Việt Nam với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2022; chưa thực hiện so sánh đối chứng số liệu định lượng về tỷ lệ tiết kiệm và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu với các ban quản lý dự án đường bộ khác trong cùng hệ thống Cục Đường bộ Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả đấu thầu khi áp dụng Luật Đấu thầu năm 2023; nghiên cứu sâu tác động kinh tế của hình thức đấu thầu hợp đồng bảo dưỡng theo chất lượng thực hiện (PBC) trên toàn bộ các tuyến quốc lộ và cao tốc được chuyển giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Đấu thầu, Quản trị dự án, Kinh tế xây dựng công trình giao thông; cán bộ đang công tác tại các bên mời thầu, ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông vận tải cấp trung ương và địa phương.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    1. Hệ thống công thức định lượng đo lường 4 tiêu chí chất lượng đấu thầu (hiệu quả kinh tế, tính cạnh tranh, tính minh bạch, tính công bằng).
    2. Bảng tổng hợp chi tiết 27 tiêu chí giám sát, nghiệm thu công tác bảo dưỡng đường bộ theo hợp đồng PBC.
    3. Mô hình tổ chức nhân sự và phân định chức năng phòng ban tại một ban quản lý dự án giao thông cấp Cục.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý dự án 3 được thành lập khi nào, trên cơ sở nào và hiện có cơ cấu tổ chức nhân sự ra sao?

Ban Quản lý dự án 3 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam (trước đây là Tổng cục Đường bộ Việt Nam), được thành lập theo Quyết định số 967/QĐ-TCĐBVN ngày 12/06/2013 trên cơ sở tách ra từ Ban Quản lý dự án 2. Tính đến năm 2022, Ban có 77 cán bộ, viên chức và người lao động trên tổng biên chế được giao là 85 người. Về trình độ: 20 Thạc sĩ, 51 Đại học, 01 Cao đẳng và 05 trường hợp khác. Cơ cấu gồm 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc và 08 phòng chuyên môn (Văn phòng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định và 4 phòng PID).

2. Tác giả sử dụng các công thức nào để đo lường tính cạnh tranh và tính minh bạch trong đấu thầu?

Tác giả xác định tính cạnh tranh thông qua việc so sánh tỷ lệ gói thầu đấu thầu rộng rãi $a = (\text{Số gói thầu rộng rãi} / \text{Tổng số gói thầu}) \times 100%$ với tỷ lệ chỉ định thầu $b = (\text{Số gói thầu chỉ định thầu} / \text{Tổng số gói thầu}) \times 100%$ (nếu $a > b$ là đảm bảo tính cạnh tranh), đồng thời đo lường tỷ lệ gói thầu qua mạng $c = (\text{Số gói thầu qua mạng} / \text{Tổng số gói thầu}) \times 100%$. Tính minh bạch được đo bằng tỷ lệ đăng tải đúng quy định $m = (\text{Số gói thầu đăng tải đúng quy định} / \text{Tổng số gói thầu}) \times 100%$.

3. Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo chất lượng thực hiện (PBC) áp dụng theo căn cứ pháp lý nào và gồm bao nhiêu tiêu chí?

Công tác này được thực hiện theo Quyết định số 2196/QĐ-BGTVT ngày 29/07/2013 của Bộ Giao thông vận tải (hình thành từ dự án thí điểm WB4 của Ngân hàng Thế giới). Quy định bao gồm 27 tiêu chí chất lượng: 04 tiêu chí quản lý, 04 tiêu chí mặt đường, 06 tiêu chí hệ thống biển báo/an toàn giao thông, 04 tiêu chí nền/lề đường, 03 tiêu chí hệ thống thoát nước, 06 tiêu chí cầu và công trình (cùng 02 tiêu chí đối với tuyến có hệ thống chiếu sáng).

4. Bốn mốc thời gian hình thành quy chế và Luật Đấu thầu ở Việt Nam được tác giả nêu ra là những mốc nào?

Bốn mốc lịch sử gồm: (1) Ngày 12/02/1990 ban hành Quy chế đấu thầu trong xây dựng của Bộ Xây dựng; (2) Ngày 16/04/1994 ban hành Quy chế đấu thầu đầu tiên của Việt Nam; (3) Ngày 26/11/2005 Quốc hội thông qua Luật Đấu thầu năm 2005 (Số 61); (4) Ngày 26/11/2013 Quốc hội khóa XIII thông qua Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.

5. Đến thời điểm tác giả thu thập số liệu, cả nước có bao nhiêu km đường cao tốc và do những đơn vị nào quản lý?

Cả nước có 751 km đường cao tốc đã đưa vào khai thác thuộc 13 tuyến/đoạn tuyến. Về phân cấp quản lý: Cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý 109,8 km; Tổng công ty Đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) quản lý 350 km; phần còn lại do các Sở Giao thông vận tải địa phương (Hà Nội, Lào Cai) và các nhà đầu tư BOT/VIDIFI quản lý.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Đăng Sơn đã cung cấp một bản phân tích toàn diện về cơ sở lý luận và thực trạng triển khai nghiệp vụ đấu thầu tại Ban Quản lý dự án 3 – Cục Đường bộ Việt Nam trong giai đoạn 2019–2022. Công trình làm rõ các mắt xích kỹ thuật của công tác bảo trì đường bộ, lượng hóa các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc thầu, đồng thời chỉ ra các điểm hạn chế về mô hình tổ chức kiêm nhiệm và nguồn vốn bảo trì còn eo hẹp tại đơn vị. Các giải pháp kiện toàn bộ máy chuyên trách đấu thầu và đẩy mạnh đấu thầu qua mạng được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý dự án hạ tầng giao thông đường bộ.