Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Khu Căn hộ Cao cấp Quốc Cường II" do sinh viên Trần Thái Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Duy Khánh tại Khoa Xây dựng & Cơ học Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (tháng 06/2015). Nghiên cứu giải quyết bài toán thiết kế kết cấu công trình bê tông cốt thép cho nhà ở cao tầng tại khu vực đô thị có tốc độ phát triển nhanh.

Công trình tọa lạc tại Lô số 4 khu 6B, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh, tiếp giáp bốn mặt đường và phân khu: phía Đông Bắc giáp công viên trung tâm và đường số 5 (lộ giới 14 m); phía Tây Bắc giáp lô số 3 và đường số 2 (lộ giới 12 m); phía Đông Nam giáp lô số 6 và đường số 3 (lộ giới 14 m); phía Tây Nam giáp đường Phạm Hùng (lộ giới 40 m).

Mục tiêu của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kết cấu chịu lực cho khối nhà chung cư 29 tầng nổi và 1 tầng ngầm, đảm bảo an toàn chịu lực, độ võng, độ nứt và khả năng kháng chấn. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành sáu nội dung:

  1. Nghiên cứu tổng quan về vị trí, điều kiện tự nhiên, quy mô kiến trúc và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình.
  2. Tính toán và thiết kế hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối tầng điển hình.
  3. Tính toán và thiết kế cấu kiện cầu thang bộ dạng bản chịu lực (CT1).
  4. Tính toán và thiết kế kết cấu bể nước sinh hoạt trên mái công trình.
  5. Thiết lập mô hình không gian, tính toán tải trọng gió động, tải trọng động đất và thiết kế hệ khung - vách cứng chịu lực.
  6. Tính toán, so sánh và lựa chọn giải pháp móng cọc (cọc vuông bê tông cốt thép và cọc khoan nhồi D1000).

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên khu đất có diện tích 8.203 m², diện tích xây dựng 2.732,94 m², tổng diện tích sàn 45.319 m² (không bao gồm hầm và mái), chiều cao tầng ngầm 4,2 m và chiều dài mặt bằng công trình 45,2 m.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam để xác định tải trọng, mô hình hóa và tính toán cấu kiện:

  • Phân cấp công trình: TCXD 13: 1991 (công trình cấp I, chất lượng sử dụng bậc I, niên hạn sử dụng trên 100 năm, độ chịu lửa bậc I).
  • Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: TCXDVN 323:2004 áp dụng cho nhà ở cao tầng.
  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 dùng để xác định tĩnh tải các lớp cấu tạo, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió. Khu vực xây dựng thuộc vùng áp lực gió II-A, địa hình dạng B với áp lực gió cơ bản $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$.
  • Tiêu chuẩn cấp nước: TCVN 33:2006 dùng để tính toán dung tích bể nước mái với định mức dùng nước sinh hoạt $q_{\text{sh}} = 200\text{ lít/người.ngày đêm}$ và hệ số dùng nước không điều hòa $k_{\text{ngày}} = 1,2$.
  • Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 quy định cường độ tính toán, giới hạn hàm lượng cốt thép, điều kiện võng và nứt.
  • Thiết kế móng cọc: TCXD 205:1998 dùng để tính toán sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý (Phụ lục A) và cường độ đất nền (Phụ lục B).
  • Phân tích động đất: Phương pháp phân tích phổ phản ứng (Response Spectrum Method) để tính toán lực động đất tác dụng lên công trình.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán giải tích lý thuyết và mô phỏng số theo phương pháp phần tử hữu hạn (FEM):

  • Phần mềm ETABS 9.4: Mô hình hóa không gian 3D toàn khối công trình để phân tích dao động riêng, tải trọng gió tĩnh, gió động, động đất và xác định nội lực trong dầm, cột, vách cứng; đồng thời mô hình hóa kết cấu bể nước mái.
  • Phần mềm SAFE 12.0: Phân tích chuyển vị, độ võng và nội lực của hệ sàn sườn tầng điển hình và hệ đài móng nhiều cọc.
  • Phương pháp vùng biên chịu mômen: Dùng để tính toán cốt thép dọc và ngang cho vách phẳng và lõi cứng chịu nén uốn đồng thời.

Vật liệu kết cấu được quy định đồng bộ trong tính toán:

  • Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép tròn trơn AI (đường kính $\Phi \le 8\text{ mm}$): $R_s = R_{\text{sc}} = 225\text{ MPa}$, $R_{\text{sw}} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép gai AIII (đường kính $\Phi > 8\text{ mm}$): $R_s = R_{\text{sc}} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

Chương này mô tả hiện trạng vị trí, điều kiện tự nhiên trạm Tân Sơn Nhất (nhiệt độ trung bình năm 27°C, lượng mưa trung bình năm 1.949 mm tập trung 90% từ tháng 5 đến tháng 11, tốc độ gió trung bình 2,5 m/s) và các giải pháp thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, kỹ thuật:

  • Bố trí mặt bằng: Tầng ngầm chứa bãi đỗ xe, trạm bơm, phòng xử lý nước thải và bể nước chữa cháy dung tích $150\text{ m}^3$; tầng 1 làm trung tâm thương mại; tầng 2 đến 27 là căn hộ ở loại A ($124\text{ m}^2$), loại B ($126\text{ m}^2$), loại C ($100\text{ m}^2$); tầng 28 và 29 bố trí căn hộ penthouse (PEN 1, PEN 2, PEN 3); tầng thượng bố trí 2 bể nước sinh hoạt ($100\text{ m}^3/\text{bể}$).
  • Giao thông: Giao thông đứng gồm 2 khối thang máy (tổng cộng 6 thang) và 4 buồng thang bộ chạy suốt chiều cao công trình.
  • Chỉ tiêu kinh tế: Mật độ xây dựng đạt 33,32% (diện tích xây dựng $2.732,94\text{ m}^2$ trên diện tích lô đất $8.203\text{ m}^2$), phù hợp với giới hạn dưới 40% của TCXDVN 323:2004. Hệ số sử dụng đất đạt 5,52 (tổng diện tích sàn $45.319\text{ m}^2$), được ghi nhận là không phù hợp với quy chuẩn tại thời điểm tính toán.

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH

Tác giả so sánh các phương án sàn (sàn sườn toàn khối, sàn phẳng, sàn dầm bẹt, sàn dự ứng lực) và lựa chọn sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối. Kích thước sơ bộ cấu kiện được xác định như sau:

  • Bản sàn dày $h_s = 150\text{ mm}$. Dầm chính tiết diện $250 \times 500\text{ mm}$ (trong mô hình SAFE sử dụng $300 \times 600\text{ mm}$), dầm phụ $200 \times 400\text{ mm}$, dầm biên $250 \times 450\text{ mm}$ và $250 \times 600\text{ mm}$. Chiều dày vách cứng chọn $300\text{ mm}$ và $400\text{ mm}$. Cột được kiểm tra điều kiện ổn định với độ mảnh $\lambda = l_0/b = 294/30 = 9,8 < 31,4$.
  • Xác định tải trọng: Tĩnh tải các lớp cấu tạo hoàn thiện, tải tường xây quy đổi (tường gạch dày $100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$ có khối lượng thể tích $18\text{ kN/m}^3$) và hoạt tải theo TCVN 2737:1995 (căn hộ $1,95\text{ kN/m}^2$, hành lang $3,9\text{ kN/m}^2$, gara $6,5\text{ kN/m}^2$).
  • Tính toán trên SAFE 12.0: Độ võng lớn nhất ghi nhận được là $f_{\text{max}} = 4,7\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = 25\text{ mm}$ đối với nhịp $5\text{ m} \le L \le 10\text{ m}$. Kết quả cốt thép được bố trí đảm bảo hàm lượng $\mu = 0,3% - 0,9%$.

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CẦU THANG

Nội dung chương tập trung thiết kế thang bộ CT1 dạng bản chịu lực:

  • Cấu tạo: Vế 1 gồm 11 bậc, vế 2 gồm 10 bậc, kích thước mỗi bậc $l_{\text{bậc}} \times h_{\text{bậc}} = 270 \times 160\text{ mm}$; góc nghiêng bản thang $\alpha = \arctan(160/270) = 30,65^\circ$. Bề dày bản thang và bản chiếu nghỉ chọn $h_b = 150\text{ mm}$.
  • Tải trọng tính toán: Tĩnh tải bản thang nghiêng $g_{s2} = 7,71\text{ kN/m}$, tĩnh tải bản chiếu nghỉ $g_{s1} = 5,14\text{ kN/m}$; hoạt tải tính toán vế thang là $1,38\text{ kN/m}$ và chiếu nghỉ là $1,60\text{ kN/m}$. Tổng tải trọng tính toán $q^{\text{tt}}$ lần lượt là $9,08\text{ kN/m}$ (bản thang) và $6,74\text{ kN/m}$ (chiếu nghỉ).
  • Kiểm tra kết quả tính thép: Tác giả so sánh biểu đồ mômen theo các sơ đồ liên kết (sơ đồ 1 gối cố định + 1 gối di động cho $M_{\text{nhịp}} = 19,40\text{ kNm}$; sơ đồ 2 gối cố định cho $M_{\text{nhịp}} = 7,42\text{ kNm}$ và $M_{\text{gối}} = 12,03\text{ kNm}$) để chứng minh phương án bố trí thép đảm bảo an toàn chịu lực.

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

Tính toán hệ thống cấp nước cho 1.344 cư dân (28 tầng $\times 12\text{ căn} \times 4\text{ người}$):

  • Dung tích: Tiêu chuẩn dùng nước $200\text{ lít/người.ngày đêm}$ dẫn đến tổng lưu lượng tính toán cần thiết là $161,28\text{ m}^3$ cho mỗi bể (công trình bố trí 2 bể độc lập). Kích thước mặt bằng mỗi bể $L \times B = 7,6 \times 6,6\text{ m}$, chiều cao nước $H_{\text{đài}} = 3,6\text{ m}$. Tỷ số $L/B = 1,15$ và $H/L = 0,47$ xếp bể vào nhóm bể thấp. Cao trình đỉnh nắp bể đạt $+103,2\text{ m}$.
  • Kích thước cấu kiện: Bản nắp dày $150\text{ mm}$, bản đáy dày $250\text{ mm}$, bản thành dày $200\text{ mm}$, dầm nắp $200 \times 400\text{ mm}$, dầm đáy $300 \times 700\text{ mm}$, cột đỡ bể $500 \times 300\text{ mm}$.
  • Kết quả mô hình ETABS: Bản nắp có mômen lớn nhất $M_1 = 10,24\text{ kNm/m}$, độ võng lớn nhất $f_{\text{max}} = 10,6\text{ mm} < [f] = 25\text{ mm}$. Bản thành chịu áp lực nước $P^{\text{tt}} = 36\text{ kN/m}$ và áp lực gió hút với hệ số $k = 1,52$ (ở cao độ $+104\text{ m}$), $c = 0,6$. Bản đáy được kiểm tra võng và kiểm tra bề rộng khe nứt theo điều kiện làm việc của cấu kiện chứa chất lỏng.

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ KHUNG

Chương này thiết lập mô hình không gian chịu lực chính cho tòa nhà 29 tầng:

  • Lựa chọn hệ kết cấu: Tác giả so sánh các hệ kết cấu chịu lực nhà cao tầng (khung, vách/lõi, khung-giằng, hình ống, hình hộp) và lựa chọn hệ khung kết hợp vách - lõi cứng bê tông cốt thép.
  • Tải trọng ngang: Tính toán thành phần gió tĩnh và gió động tác dụng lên công trình theo TCVN 2737:1995. Xác định khối lượng tầng, tâm khối lượng, tâm cứng, chu kỳ và tần số dao động riêng. Phân tích tải trọng động đất bằng phương pháp phổ phản ứng qua các dạng dao động riêng theo phương X (mode 2, 5, 8) và phương Y (mode 1, 6, 9).
  • Kiểm tra tổng thể và thiết kế cấu kiện: Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình thỏa mãn giới hạn cho phép; tính toán cốt thép dọc chịu uốn âm/dương và cốt đai chịu cắt cho dầm tầng 3-29; tính toán vách cứng theo phương pháp vùng biên chịu mômen, kiểm tra ứng suất nén/kéo tại mép và tính toán cốt đai vùng tới hạn kháng chấn.

CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ MÓNG

Dựa trên số liệu địa chất công trình và phản lực chân vách, chân cột tại các vị trí móng M1, M2, M3, M4:

  • Phương án móng cọc ép vuông bê tông cốt thép: Xác định chiều dài cọc, tính sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý (Phụ lục A) và cường độ đất nền (Phụ lục B TCXD 205:1998), kiểm tra khả năng chịu tải vật liệu và kiểm tra cẩu lắp, dựng cọc. Tính toán kiểm tra lún khối móng quy ước, kiểm tra xuyên thủng và giải nội lực đài cọc bằng phần mềm SAFE.
  • Phương án móng cọc khoan nhồi D1000: Tính toán sức chịu tải cọc nhồi đường kính $1.000\text{ mm}$, thiết kế mặt bằng bố trí cọc dưới đài móng vách và cột, kiểm tra ổn định nền đất, kiểm tra lún và tính toán cốt thép đài móng trên SAFE.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành quy trình tính toán kỹ thuật cho một công trình chung cư cấp I có quy mô lớn:

Hạng mục kết cấu Kích thước / Thông số kỹ thuật Tiêu chuẩn / Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra an toàn
Sàn tầng điển hình Bản dày $h_s = 150\text{ mm}$; dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$ FEM (SAFE 12.0), TCVN 5574:2012 $f_{\text{max}} = 4,7\text{ mm} < [f] = 25\text{ mm}$
Cầu thang bộ CT1 Bản dày $150\text{ mm}$; bậc $270 \times 160\text{ mm}$; $\alpha = 30,65^\circ$ Giải tích cơ học, so sánh sơ đồ liên kết Đảm bảo an toàn chịu lực
Bể nước mái (2 bể) $L \times B \times H = 7,6 \times 6,6 \times 3,6\text{ m}$; đáy cao $+3\text{ m}$ ETABS 9.4, TCVN 33:2006, TCVN 2737:1995 Nắp $f_{\text{max}} = 10,6\text{ mm} < 25\text{ mm}$; nứt đáy thỏa mãn
Hệ khung - vách thân 29 tầng nổi + 1 hầm; hệ khung kết hợp vách lõi Gió động TCVN 2737, phổ phản ứng động đất Chuyển vị đỉnh nằm trong giới hạn cho phép
Hệ thống nền móng So sánh cọc vuông BTCT và cọc nhồi D1000 TCXD 205:1998, Phụ lục A & B, SAFE 12.0 Đạt điều kiện lún quy ước và xuyên thủng

Về giải pháp đề xuất, tác giả lưu ý rằng đối với kết cấu sàn sườn căn hộ cao cấp, hệ dầm đi qua phòng khách và phòng ngủ làm giảm chiều cao thông thủy và ảnh hưởng thẩm mỹ; do đó vị trí dầm cần được bố trí ẩn vào tường ngăn tối đa, đồng thời phải theo sát thay đổi kiến trúc trong giai đoạn thi công. Đối với kết cấu vách, việc tính toán bố trí cốt thép tập trung tại hai vùng biên theo phương pháp biên chịu mômen mang lại hiệu quả chịu lực và tiết kiệm vật liệu hơn so với phân bố đều.

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc áp dụng hoàn chỉnh quy trình phân tích động lực học công trình nhà cao tầng (tính toán đầy đủ thành phần động của tải trọng gió và phân tích dao động động đất theo phương pháp phổ phản ứng trên mô hình 3D ETABS), đồng thời phối hợp phần mềm chuyên dụng phần tử hữu hạn SAFE để kiểm tra chi tiết biến dạng võng sàn và đài móng cọc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế được chỉ ra trực tiếp từ văn bản thiết kế gồm:

  • Chỉ số quy hoạch: Hệ số sử dụng đất tính toán đạt $H_{\text{SD}} = 5,52$, vượt quá giới hạn quy định theo TCXDVN 323:2004 tại thời điểm nghiên cứu.
  • Phạm vi so sánh phương án sàn: Đồ án tập trung chi tiết vào phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, chưa lập bài toán kinh tế - kỹ thuật định lượng chi tiết cho phương án sàn phẳng bê tông ứng lực trước (dự ứng lực).
  • Mô hình tính toán móng: Phản lực chân cột và vách truyền xuống móng được lấy từ mô hình ETABS với liên kết ngàm cứng lý tưởng tại chân công trình, chưa xét đến bài toán tương tác đồng thời giữa kết cấu phần thân, móng cọc và đất nền (Soil - Structure Interaction).

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Khảo sát mô hình tương tác kết cấu - nền móng trong không gian ba chiều nhằm phản ánh chính xác hơn sự phân phối lại nội lực dưới tác động của tải trọng ngang.
  • Nghiên cứu ứng dụng sàn bê tông dự ứng lực căng sau cho mặt bằng tầng điển hình để loại bỏ hệ dầm phụ, tối ưu hóa chiều cao thông thủy và giảm trọng lượng tĩnh tải truyền xuống hệ móng.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo chuyên ngành thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang chuẩn bị đồ án tốt nghiệp nhà cao tầng bê tông cốt thép.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu cần tài liệu tham khảo về quy trình tính toán kết cấu phụ trợ (cầu thang bản nghiêng, bể nước mái dung tích lớn) và kết cấu chịu lực chính (khung - vách, móng cọc).

Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình tính toán tải trọng gió động và phân tích phổ phản ứng động đất bằng ETABS 9.4.
  • Phương pháp tính toán bản thành bể nước làm việc một phương và hai phương dưới tác động kết hợp của áp lực nước và áp lực gió hút ở cao trình trên $100\text{ m}$.
  • Trình tự thiết kế vách cứng chịu nén uốn theo phương pháp vùng biên chịu mômen.
  • Quy trình mô hình hóa và kiểm tra đài cọc móng vách bằng phần mềm SAFE 12.0 theo TCXD 205:1998.

Câu hỏi thường gặp

Công trình Khu Căn hộ Cao cấp Quốc Cường II có quy mô xây dựng và mật độ xây dựng cụ thể như thế nào?
Công trình gồm 29 tầng nổi và 1 tầng ngầm (chiều sâu tầng ngầm 4,2 m), mặt bằng hình chữ nhật có kích thước $45,2\text{ m}$. Diện tích khu đất là $8.203\text{ m}^2$, diện tích xây dựng theo hình chiếu mái là $2.732,94\text{ m}^2$, tương ứng mật độ xây dựng đạt 33,32% (thỏa mãn tiêu chuẩn TCXDVN 323:2004 không vượt quá 40%). Tổng diện tích sàn không bao gồm hầm và mái là $45.319\text{ m}^2$.

Các cấp độ bền vật liệu bê tông và cốt thép được chọn trong đồ án có thông số tính toán ra sao?
Toàn bộ kết cấu sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30.000\text{ MPa}$. Cốt thép gồm hai nhóm: loại AI (cho đường kính $\Phi \le 8\text{ mm}$) có $R_s = R_{\text{sc}} = 225\text{ MPa}$, mô đun $E_s = 210.000\text{ MPa}$; loại AIII (cho đường kính $\Phi > 8\text{ mm}$) có $R_s = R_{\text{sc}} = 365\text{ MPa}$, mô đun $E_s = 200.000\text{ MPa}$.

Vì sao đồ án lựa chọn hệ kết cấu khung - vách lõi cứng cho công trình?
Công trình có chiều cao 29 tầng nổi, đòi hỏi hệ kết cấu chịu lực phải có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn để kháng lại tải trọng ngang do gió bão và động đất. Hệ khung kết hợp vách và lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối chạy suốt chiều cao công trình đáp ứng tốt yêu cầu giảm chuyển vị ngang đỉnh tháp và kiểm soát biến dạng góc giữa các tầng.

Hệ thống bể nước sinh hoạt trên mái được xác định kích thước và tải trọng như thế nào?
Dung tích bể tính toán cho $1.344$ cư dân sử dụng tiêu chuẩn cấp nước $200\text{ lít/người.ngày đêm}$ ($k_{\text{ngày}} = 1,2$), chia làm 2 hồ nước với dung tích thiết kế mỗi hồ là $161,28\text{ m}^3$. Mỗi hồ có kích thước mặt bằng $L \times B = 7,6 \times 6,6\text{ m}$, chiều cao nước $H_{\text{đài}} = 3,6\text{ m}$ (xếp loại bể thấp). Bản thành chịu hoạt tải nước $P^{\text{tt}} = 36\text{ kN/m}$ kết hợp áp lực gió hút với hệ số độ cao $k = 1,52$ tại cao độ $+104\text{ m}$ và hệ số khí động $c = 0,6$.

Kết quả kiểm tra độ võng của sàn tầng điển hình và bản nắp bể nước mái có đạt yêu cầu kỹ thuật không?
Cả hai cấu kiện đều thỏa mãn điều kiện độ võng theo TCVN 5574:2012 đối với bản sàn có sườn nhịp $5\text{ m} \le L \le 10\text{ m}$ (độ võng cho phép $[f] = 25\text{ mm}$). Cụ thể, độ võng lớn nhất của sàn tầng điển hình tính trên mô hình SAFE là $f_{\text{max}} = 4,7\text{ mm} < 25\text{ mm}$; độ võng lớn nhất của bản nắp bể nước mái tính trên mô hình ETABS là $f_{\text{max}} = 10,6\text{ mm} < 25\text{ mm}$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khu Căn hộ Cao cấp Quốc Cường II" trình bày một quy trình tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép hoàn chỉnh cho khối nhà chung cư 29 tầng và 1 tầng ngầm theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Tác giả đã kết hợp các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn ETABS và SAFE để giải quyết bài toán tải trọng ngang động lực học và kiểm tra trạng thái giới hạn về độ võng, độ nứt cho các cấu kiện sàn, thang, bể nước mái và nền móng cọc. Đây là tài liệu kỹ thuật có tính hệ thống, phản ánh trung thực phương pháp thiết kế kết cấu nhà cao tầng trong thực hành kỹ thuật công trình.