CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN Hình 1. Phối cảnh dự án KHU DÂN CƯ 6B 1. VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Vị trí xây dựng công trình Tọa lạc tại địa chỉ: Lô số 4 khu 6B, Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh.
- Hướng Đông Bắc giáp công viên trung tâm và đường số 5, lộ giới 14m; - Hướng Tây Bắc giáp lô số 3 và đường số 2 lộ giới 12m; - Hướng Đông Nam giáp lô số 6 và đường số 3 lộ giới 14m; - Hướng Tây Nam giáp đường Phạm Hùng lộ giới 40m. Điều kiện tự nhiên 1. Khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết Tp.HCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo tài liệu Trang 14 quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau: Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình hàng năm 27oC; - Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4; - Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất khoảng giữa tháng 12 và tháng 1. - Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-28oC Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11: -Lượng mưa trung bình hàng năm là 1949 mm; - Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1. - Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày.
- Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. - Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. Gió: có hai mùa gió chính: - Hai hướng gió chính là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. -Tốc độ gió trung bình 2.5 m/s - Gió mạnh nhất vào tháng 8, gió yếu nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng 2.
Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 74,5-80% Nắng: Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ 1. QUI MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH Khu Căn Hộ Cao Cấp Quốc Cường Gia Lai II nằm trong tổng thể dự án khu dân cư 6B với đầy đủ các tiện ích công viên trung tâm, hồ bơi (trong dự án), khu mua sắm cao cấp, nhà trẻ, hệ thống điện nước hoàn chỉnh, internet, thông tin liên lạc … Qui mô công trình bao gồm : Khối nhà chung cư cao 29 tầng và 1 tầng ngầm, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 45.2(m); tầng ngầm sâu 4. Công trình thiết kế theo tiêu chuẩn cấp I: TCXD 13: 1991 - Chất lượng sử dụng : Bậc I (Chất lượng sử dụng cao ). - Độ bền vững : Bậc I (Niên hạng sử dụng trên 100 năm).
- Độ chịu lửa : Bậc I Trang 15 1. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 1. Tổng mặt bằng Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất. Khu đất nằm trong thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính.
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản. Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc. Giải pháp kiến trúc 1. Mặt bằng công trình - Tầng thượng : Tầng chứa bể nước; - Tầng 2-27 : Căn hộ A, B, C; - Tầng 28-29 : Căn hộ PEN 1, PEN 2, PEN 3; - Tầng 1: Trung tâm thương mại; - Tầng ngầm : Bãi đậu xe, phòng bảo vệ, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống điện, bể nước PCCC, phòng rác, phòng bơm.
Số căn hộ và diện tích căn hộ Loại căn Số căn Tổng số Diện tích Tổng diện STT Tầng hộ hộ/1 tầng căn 1 căn(m2) tích(m2) A 4 4 124 496 B 4 4 126 504 1 2 C 4 4 100 400 A 4 100 124 12400 B 4 100 126 12600 2 3-27 C 4 100 100 10000 PEN 1 4 4 122. Giải pháp giao thông đứng Toàn công trình sử dụng 2 khối thang máy(6 thang máy) cộng với 4 cầu thang bộ chạy suốt công trình. Khối thang máy và thang bộ được bố trí 2 bên công trình. Giải pháp giao thông ngang Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ.
Giải pháp kết cấu Công trình này có chiều cao tương đối lớn, do đó công trình cần hệ chịu lực có độ cứng chống xoắn và chông cắt lớn. Nên ta chọn hệ vách lõi chịu lực là hệ chịu lực chính chạy suốt dọc chiều cao công trình. Các giải pháp kỹ thuật khác 1. Cấp thoát nước Hệ thống cấp nước: nước được đưa lên 2 bể chứa nước(dung tích mỗi bể là 100m3) ở tầng thượng từ 2 trạm bơm ở tầng hầm để phục vụ cho toàn công trình.
Ngoài ra con có bể chứa nước PCCC 150m3 đặt ở tầng hầm. Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt ở các thiết bị trong các khu vệ sinh được tách ra thành hai hệ thống thoát nước: + Nước bẩn sinh hoạt : Thoát sàn, chậu rửa, tắm giặt. + Nước thải phân : Bồn cầu, bồn tiểu nam, tiểu nữ. Nước bẩn sinh họat: được thu gom đưa về ống thoát đứng ở hộp gain kỹ thuật và đưa xuống hầm tự hoại nối về các hố ga xung quanh nhà để thải ra cống thải thành phố.
Nước thải phân: được thu về ống thoát đứng đưa xuống hầm tự hoại ngăn xử lý lắng lọc trước khi vào bể xử lý tập trung sau cùng đạt độ sạch cho phép thải vào hệ thống cống chung thành phố. Ngoài ra, còn có hệ thống thoát nước mưa ở tầng hầm. Thông gió và chiếu sáng Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn. Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24.
Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo. Cấp điện Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng. Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố. Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính.
Hệ thống chống sét Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình. Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang. Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng.
CHỈ TIÊU KINH TẾ 1. Mật độ xây dựng K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%).32% S LD 8203 Trong đó: SXD = 2732.94m2 là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng mái công trình. SLD = 8203m2 là diện tích lô đất. Ta nhận thấy mật độ xây dựng là không vượt quá 40%.
Điều này phù hợp TCXDVN 323:2004. Hệ số sử dụng đất HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất.5 S LD 8203 Trong đó: SS 45319m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái. Ta nhận thấy hệ số sử dụng đất là 5. Điều này không phù hợp với TCXDVN 323:2004.
VẬT LIỆU SỬ DỤNG 1. Bê tông Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B25 với các thông số tính toán như sau: - Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 MPa - Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa - Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa Trang 18 1. Cốt thép Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 8) - Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa - Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa - Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa - Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 8) - Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa - Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa - Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa Trang 19 CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN SÀN Sàn là kết cấu chịu trực tiếp tải trọng sử dụng, hệ sàn được đỡ bởi hệ dầm(hoặc không dầm) truyền tải lên cột và cột truyền xuống móng.
Đối với sàn BTCT ta có thể sử dụng các phương án sàn sau: - Sàn sườn BTCT toàn khối - Sàn phẳng - Sàn phẳng có dầm bẹt - Sàn BTCT dự ứng lực … 2. Sàn sườn BTCT toàn khối Đây là loại kết cấu phổ biến nhất và là lựa chọn đầu tiên trong bất cứ tình huống thiết kế nào. - Ưu điểm: Đơn giản trong thiết kế, thi công, vật liệu phổ biến và dễ kiếm nhất. Nguyên lý là dùng hệ dầm làm sườn tăng cứng cho kết cấu sàn, từ đó có thể giảm chiều dày sàn và hạn chế độ võng.
Với các bước cột và tải trọng lớn thì kết cấu dạng này vẫn nên được cân nhắc khi lựa chọn phương án bằng cách chia nhỏ ô sàn bằng dầm phụ hoặc dùng hệ dầm bẹt. - Nhược điểm: Chiều cao dầm làm mất không gian trần. Với các căn hộ cao tầng thì việc có dầm đi trên đầu các phòng khách và phòng ngủ sẽ gây phản cảm và nhiều khi chủ đầu tư phải mất thêm chi phí không nhỏ để làm trần phẳng, chưa kể đến chuyện phải giảm mất chiều cao thông thuỷ. Do vậy khi thiết kế cho căn hộ, người làm kết cấu phải lưu tâm vị trí dầm sao cho ẩn vào vị trí tường càng nhiều càng tốt.