BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ IN TÌM HIỂU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PACKEDGE CHO IN NHÃN HÀNG GVHD: LÊ CÔNG DANH SVTH: TRẦN HỒNG CHÂU MSSV: 11148152 SVTH: VÕ THỊ THỦY TIÊN MSSV: 11148102 SKL 0 0 3 8 1 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2015 do an CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh Phúc ******* NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên Sinh viên 1: TRẦN HỒNG CHÂU MSSV: 11148152 Họ và tên Sinh viên 2: VÕ THỊ THỦY TIÊN MSSV: 11148102 Ngành: CÔNG NGHỆ IN Họ và tên Giáo viên hƣớng dẫn: LÊ CÔNG DANH Ngày nhận đề tài: 15/6/2015 Ngày nộp đề tài: 8/8/2015 1. Tên đề tài: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PACKEDGE CHO IN NHÃN HÀNG. Các số liệu ban đầu: Tài liệu hƣớng dẫn sử dụng phần mềm PackEdge của Esko và các tài liệu liên quan.
Phần mềm PackEdge. Nội dung thực hiện đề tài: Tìm hiểu về nhãn hàng và các loại nhãn hàng đặc biệt là nhãn tự dính. Tìm hiểu về phần mềm PackEdge và khả năng ứng dụng phần mềm cho in nhãn hàng. Thực nghiệm và đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm PackEdge.
Sản phẩm Tài liệu đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm PackEdge cho in nhãn hàng. Tài liệu hƣớng dẫn sử dụng phần mềm PackEdge. Trƣởng ngành Giảng viên hƣớng dẫn i do an CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh Phúc ******* PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN Họ và tên Sinh viên 1: TRẦN HỒNG CHÂU MSSV: 11148152 Họ và tên Sinh viên 2: VÕ THỊ THỦY TIÊN MSSV: 11148102 Ngành: CÔNG NGHỆ IN Tên đề tài: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PACKEDGE CHO IN NHÃN HÀNG. Họ và tên Giáo viên hƣớng dẫn: LÊ CÔNG DANH NHẬN XÉT 4.
Về nội dung đề tài & khối lƣợng thƣ̣c hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không? 6. Đánh giá loại: 7. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Giáo viên hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) ii do an CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh Phúc ******* PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên Sinh viên 1: TRẦN HỒNG CHÂU MSSV: 11148152 Họ và tên Sinh viên 2: VÕ THỊ THỦY TIÊN MSSV: 11148102 Ngành: CÔNG NGHỆ IN Tên đề tài: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PACKEDGE CHO IN NHÃN HÀNG.
Họ và tên Giáo viên phản biện: TRẦN THANH HÀ NHẬN XÉT 7. Về nội dung đề tài & khối lƣợng thƣ̣c hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không? 9. Đánh giá loại: 10.
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Giáo viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên) LỜI CÁM ƠN Trƣớc tiên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa Đào tạo Chất lƣợng cao cùng với các thầy cô khoa Công nghệ in và truyền thông trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian qua. Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Công Danh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, đóng góp ý kiến để đồ án đƣợc hoàn thiện một cách tốt nhất. Sự giúp đỡ của Thầy có ý nghĩa rất to lớn trong quá trình thực hiện đồ án này. iii do an Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh Nguyễn Văn Út, Trần Minh Trung, Bùi Cao Trí, và các anh bên bộ phận Prepress & NPD cùng các anh chị ở bộ phận sản xuất, kiểm soát chất lƣợng của công ty CCL Label Vietnam và hơn hết, nhóm nghiên cứu cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý công ty đã tạo điều kiện tốt nhất để nhóm có thể hoàn thành tốt đồ án này.
Xin chân thành cảm ơn, Nhóm nghiên cứu. iv do an TÓM TẮT ĐỀ TÀI BẰNG TIẾNG VIỆT Hiện nay, in nhãn hàng đang là một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ trong ngành công nghiệp in. Để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lƣợng, năng suất và giá cả trong in nhãn hàng, các thiết bị, phần mềm, và công nghệ phục vụ cho in nhãn hàng cũng không ngừng phát triển. Với mong muốn mang đến một phần thông tin hữu ích trong lĩnh vực rất đa dạng này, đề tài “Tìm hiểu khả năng ứng dụng phần mềm PackEdge cho in nhãn hàng” đƣợc thực hiện với những nội dung sau: Tìm hiểu về nhãn hàng, đặc điểm của từng loại nhãn hàng, yêu cầu và xu hƣớng phát triển của nhãn hàng.
Tìm hiểu về nhãn tự dính, một loại nhãn đang chiếm ƣu thế trong lĩnh vực in nhãn hàng hiện nay, đặc trƣng in nhãn tự dính và xây dựng quy trình phù hợp cho in nhãn tự dính. Tìm hiểu về phần mềm PackEdge và khả năng ứng dụng của phần mềm PackEdge trong xử lý file in nhãn hàng. Hơn thế nữa, đề tài còn mang đến những thực nghiệm liên quan đến việc sử dụng phần mềm PackEdge trong xử lý file in nhãn hàng và đƣa ra so sánh với việc sử dụng phần mềm Adobe Illustrator trong cách làm truyền thống. v do an TÓM TẮT ĐỀ TÀI BẰNG TIẾNG ANH Currently, labeling is a thriving sector in printing industry.
The facilities, software and technology serving labeling are also constantly developing to fulfill all requirements of quality, productivity and price in labeling printing. With a desire to bring some useful information of this diversified field, the “Study the application capabilities of PackEdge software in labeling printing” thesis was accomplished with the following: Learn about the label, the characteristic of each type of label; the trend and requirements of labeling printing. Learn about the pressure sensitive label which is predominanting in current labeling, labeling printing’s feature, and build an appropriate process for pressure sensitive label printing. Learn about PackEdge software and its application capabilities in labeling preproduction.
Moreover, this thesis also provides some experiments of using PackEdge in labeling preproduction and comparing to using Adobe Illustrator traditionally. vi do an MỤC LỤC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. i PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN. ii PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.
iii TÓM TẮT ĐỀ TÀI BẰNG TIẾNG VIỆT.v TÓM TẮT ĐỀ TÀI BẰNG TIẾNG ANH. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. xi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH. xii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
xiii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH. xiv CHƢƠNG 1: DẪN NHẬP. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG - KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Nhãn màng co (Shrink Sleeve Label) .3 vii do an 2. Nhãn tự dính (Pressure Sensitive Label). So sánh tính chất của 4 loại nhãn hàng. Yêu cầu và xu hƣớng phát triển của nhãn hàng.
NHÃN TỰ DÍNH (PRESSURE SENSITIVE LABELS). Đặc điểm vật liệu. Quy trình in nhãn tự dính. Đặc trƣng in nhãn tự dính .13 CHƢƠNG 3: PHẦN MỀM PACKEDGE.
TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM. Chức năng chính của PackEdge. Định dạng đầu vào và đầu ra. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM CHO IN NHÃN HÀNG.
Print Rule Checker .27 viii do an 3. Find Best Match (Paint Menu). Fill Ink Eater Areas (Paint Menu). Shrink Sleeve Warp (Production menu) .32 CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI.
Mục đích thực nghiệm. Điều kiện thực nghiệm. Quá trình thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.
Mục đích thực nghiệm. Điều kiện thực nghiệm. Quá trình thực nghiệm. Kiểm tra file.
In nhãn mẫu và kiểm tra sản phẩm. Kết quả thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm.45 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .47 ix do an 5. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MỚI MẺ CỦA ĐỀ TÀI.
HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .47 TÀI LIỆU THAM KHẢO .101 x do an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CFF2 Common File Format version 2 COLLADA COLLAborative Design Activity CT Continuous Tone DC Diecut DCS Desktop Color Separations DDES Digital Data Exchange Specifications DXF Drawing eXchange File EAN European Article Numbering System EPF Esko Prep File EPS Encapsualted PostScript FL Flexo GR Gravue HPGL Hewlett Packard Graphics Language HS Hot Stamp IML In-mold Label KH Khách hàng LC Lineart Contour LP Lineart Pixel NA Not Applicable NE Negative NPD New Product Developer OF Offset PDF Adobe Portable Document Format PE Poly Ethylen PET PolyEster PO Positive PO Poly Olefin PP Poly Propylene PRC Print Rule Checker PS Adobe PostScript PSL Pressure Sensitive Labels SC Screen SSL Shrink Sleeve Label SX Sản xuất VRML Virtual Reality Modeling Language xi do an DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH 1) BreakOut: hiện tƣợng mất chi tiết ở những vùng có mật độ điểm tram quá thấp. 2) Corona: quá trình xử lý làm tăng khả năng thấm ƣớt bề mặt cho vật liệu màng. 3) Dot gain: sự thay đổi kích thƣớc hạt tram trong quá trình phục chế bài mẫu và in. 4) File 1-UP: dữ liệu đồ họa của một sản phẩm.
5) Keep Red Under Green: trap đối tƣợng trong vùng chọn màu đỏ vào đối tƣợng trong vùng chọn màu xanh. 6) Keep Red Away From Green: không trap đối tƣợng trong vùng chọn màu đỏ vào đối tƣợng trong vùng chọn màu xanh. 7) Topcoat: lớp tráng phủ bề mặt có tác dụng làm tăng khả năng in của vật liệu. 8) Trapping: vùng chồng lấn có chủ ý giữa các màu trong một vùng in để khắc phục các lỗi không thể tránh đƣợc trong quá trình in.
xii do an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: So sánh tính chất của 4 loại nhãn hàng.2: Số lƣợng nhãn hàng đƣợc sản xuất từ năm 2000 đến năm 2015 tại Mỹ.3: Đặc điểm của từng loại facestock – giấy.4: So sánh đặc điểm và khả năng ứng dụng của PE, PP, PET.5: So sánh tính chất của PE, PP, PET và PO.1: Các định dạng file đầu vào và đầu ra đƣợc hỗ trợ trong PackEdge.2: Các kiểu nén dữ liệu.1: Điều kiện thực nghiệm.2: Thông số kỹ thuật của sản phẩm.3: Tiêu chí kiểm tra và xử lý file.4: Đo giá trị Density.5: Đo giá trị Dotgain.46 xiii do an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Hình 2.2: Nhãn màng co.3: Nhãn tự dính.1: Xu hƣớng phát triển trong lĩnh vực in nhãn hàng năm 2012.5: Cấu tạo của vật liệu nhãn tự dính.6: Quy trình in nhãn tự dính.7: Cấu hình cơ bản của một máy in nhãn tự dính.1: Các chế độ hiển thị.2: Đánh dấu các vùng trap, overprint, transparency.3: Đánh dấu các vùng có TAC vƣợt quá giới hạn.4: Chế độ Flexo Plate (Viewer).5: Hiển thị khả năng sai lệch khi chồng màu (Registration Error).6: Phát hiện và đánh dấu các vùng có khả năng bị mất tram (Break Out).7: Phát hiện và đánh dấu các vùng có khả năng bị moire (Moire Detection)22 Hình 3.