CHƯƠNG 1 CƠ SỞ UAN, THỰC TIEN VÀ PHÁP LÝ VỀ SINH KE VÀ KHÔI PHỤC SI H KE BEN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TAL ĐỊNH CƯ CUA CÁC DỰ ÁN THUY ĐIỆN. VAN ĐÈ DI DAN TAI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN THUY ĐIỆN. Khái niệm di đân Di dan là quá trình phân bé lại lực lượng lao động và dân cu, và là nhân tổ quan trọng cho sự phát trién kinh tế - xã hộ Di dain va qua trình tập trung dan số ở địa bản nơi đến luôn đặt ra những thách thức mới cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đặc biệt trong mối quan hệ với các nguồn lực tự nhiên, môi trường của các vùng miễn đất nước. ‘Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bat kỳ của con người trong một không gian, thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn.
Với khái niệm nảy, di dân đồng nhất với sự di động dân cư. Theo nghĩa hẹp, di dân là sự dĩ chuyển dân dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thé khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định. Tóm lại, khái niệm di dân có thể được tóm tất theo các điểm chung như sau: ~ Người dân di chuyển ra khỏi một địa du nào đó đến nơi khác sinh sống, - Người di chuyển bao giờ cũng có những mục đích, họ đến một nơi nào đó. và định cư tại đ trong một thời gian để thực hiện mục đích đó.
- Di dan gắn liễn với sự thay đổi công việc, noi làm việc, công việc nghề nghiệp, sở thích, lỗi sống, “Có nhiều cách phân loại di dân theo các góc độ khác nhau như: = Theo khoảng cách đi chuyển, gồm có: di din nông thôn - thành thi, di dân nông thôn - nông thôn, - Theo độ đài thời gian cư trú, gồm có: di chuyển ổn định, di chuyển tạm. thời, di din mùa vụ, = Theo tính chất di dân + Di din tự nguyện: là trường hợp người di chuyển tự nguyện di chuyển theo đúng mong muốn hay nguyện vọng của minh + Di dan ép buộc: din ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân. Loại hình di chuyển nảy thường đem lại những hậu quả không mong muốn cho xã hội và cần được hạn c đã ~ Theo đặc trưng di dan: + Di dan có tổ chức: là hình thái đi chuyên dân cư được thực hiện theo kế hoạch va theo chương trình mục tiêu nhất định do nha nước, chính quyền các cấp "vạch ra và tổ chức, thực hiện với sự tham gia của các tổ chúc đoàn thể xã hội. V8 nguyên tắc, người dân di chuyển có 18 chức được nhà nước và chính quyền địa phương nơi nhập cư giúp đỡ.
Di dân có tổ chức có thể giảm bớt khó khăn cho những người nhập cư, tăng nguồa lực lao động địa phương, có thé tránh được việc khai thác tải nguyên thiên nhiên bừa bãi gây ảnh hưởng xấu tới môi trường + Di dan tự phát (tự do): là hình thái di dân mang tinh cá nhân do bản than người di chuyển hoặc bộ phận gia inh quyết định, không có và không phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước và cae cắp chính quyền. Di dân tự phát phản ánh tính năng động và vai trò độc lập của cá nhân và hộ gia đình trong việc giải quyết đời sống, tim công ăn việc làm. Tái định cư là việc phải di chuyể: lến một nơi khác dé sinh sống, đây là thuật ngữ chung liên quan tới bị tha hồi dit, mắt đất, mắt chỗ ở, mắt tài sản, mắt nguồn thu nhập hay mắt những phương tiện kiếm sống khác. Theo khái niệm của Ngân hàng Phát triển châu A năm 1995 tái định cư được phân loại dựa trên thiệt hai của người tái định cư: về ta - Thiệt hại ván sản xuất, bao gồm đất dai, thu nhập và đời sống.
= Thiệt hại về nha ở, có thể là toàn bộ cộng đồng và các hệ thống, dịch vụ kèm theo. - Thiệt hai về các tài sản khác. = Thiệt hại về các nguồn tài nguyên của cộng đồng như môi trường sinh sống, văn hóa, và hing hóa. Tái định ew tự nguyện và không tự nguyện Tai định cw được hiểu 1 con người tạo đựng cuộc sống ở nơi cư trũ mới sau khi rời khỏi nơi cư trú cũ của họ.
Thực tế có nhiễu lý do ma người dân phải tái định cur và có thé chia ra thành hai loại: Tái định cư bắt buộc (do những điều ki khách quan như chiến tranh, thiên tai, xây dựng công trình, thu hồi đÍ,.) và Tai định cư tự nguyện (do nhu cầu người dân muốn cải thiện cuộc sống), "Thực tế tại Việt Nam có nhiều hình thức tái định cư và được tổng hợp thành hai hình thức tái định cự phổ biển như sau (1) Tái định cư tập trung theo quy hoạch, kế hoạch chung, có tổ chức (còn gọi là tái định cư bắt buộc); - Di dân từ các tinh miễn Bắc và miễn Trung vào Tây Nguyên xây dựng các vùng kinh tế mới. Hình thức này chủ yéu diễn ra trước năm 1990. ~ Xây dựng làng thanh niên lập nghiệp và các khu giãn dân. ~ Xây dựng các Dy án phục vụ lợi ích quốc gia (các Dự án Thủy điện tại “Tây Nguyên, Sơn La, Hòa Binh.
Tái định cự bắt buộc là vige tải định cư do người din bị trmg dụng đắt để xây dựng dự án vi lợi ích chung của công đồng. Việc tái định cư bắt buộc liên quan tới tắt cả lứa tuổi và giới, những mong muốn của một số người bị ảnh hướng có thể không được đáp ứng. Rất nhiều người có thể gặp rủi ro và thiếu động lực, sáng tạo để di chuyển và tái lập nơi ở mới và thực hiện những định hướng mới. Phụ nữ và những hộ gia đình do họ đứng đầu thường chịu nhiều thiệt thời vì đền bù lại thường chỉ giành cho nam giới, những hộ do phụ nữ đứng đầu lại thường trong tình trạng kinh tẾ mong manh, hơn nữa phụ nữ thường bị hạn chế trong tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ.
Không có sự giúp đỡ mạnh mẽ, thi những. người bị tái định cư bắt buộc sẽ trở nên nghèo khó. Nếu việc tái định cư bắt buộc là không thé tránh khôi thì nó cần được hoạch định và thực thi một ich chu đáo để kinh tế cỏ thể được tăng trưởng và giảm được nghèo đỏi, đặc biệt đối với những người dé bị tổn thương, (2) Di dân tự do (ái định cự tự nguyện): di cư tự phát vào Tây Nguyên từ các tỉnh miền và miễn Trung, trong đó có cả nhân dan các dan tộc ở miễn núi phía Bắc như Tay, Ning, Dao, Sin Chi, H`Mông. Di dân tự phát diễn ra mạnh ở một số thời điểm và thường gây áp lực lớn về đắt đai Những người tái định cư tự nguyện được tự quyết định lựa chọn.
Họ thường là nam giới ở lứa tuổi trẻ hoặc trung niên vì vậy họ khá năng động, sing tạo và chấp nhận rủi ro. Chính phủ sẽ tổ chức các chương trình tái định cư được cquy hoạch trước, các chương trình này không chỉ quy hoạch nơi ở mới mà còn ‘quy hoạch điều kiện sống tại nơi ở mới, cung cấp các dich vụ xã hội và thậm chi phục vụ cả nhu cầu văn hóa và tôn giáo. Di dân tái định cư trong các Dự án Thuỷ điện Di dân tái định cu trong các Dự án Thuỷ điện thường là di dân bắt buộc để giải phông mặt bằng, thi công Dự án Thuỷ điện. Các Dự án Thuỷ điện đều mang tính quan trọng quyết định đối với sự phát trién của địa phương, khu vực và quốc gia.
Tuy nhiên, chúng cũng làm này sinh mâu thuẫn giữa mục đích phát triển quốc gia lâu dai với quyển lợi của các công đồng và cá nhân - những người chịu bat lợi trước tiên. Các dự án này đều có thể tác động bắt lợi tới những người đang sử dụng các nguồn tải nguyên như đất đai, nguồn nước, hay các loại tài nguyên thiên nhiên khác và các phương tiện kinh tế, xã hội, văn hoá và tôn giáo liên quan. cquan trọng là phải cân nhắc lợi ích đạt được với cái giá phải trả cho các ảnh hưởng này bằng cách xem xét các phương án triển khai hoặc không phải di in, hoặc chỉ gây gián đoạn nhỏ về nh ¢ xã hội và tìm ra cách để hoà hợp những quyển lợi và mâu thuẫn nói trên. Trường hợp không tránh khỏi tái định ‘ur, phải tiến hành các biện pháp cụ thể nhằm đạt được các nội dung như sau: 10 - Bao vệ quyén loi va cue sống của những người bi di chuyển do din: - Giảm và đền bù những thiệt hại về tiềm năng kinh tẾ của người bị ảnh hưởng, của nền kinh tế khu vực và địa phương; - Hỗ trợ phát triển tiềm năng kinh tế, xã hội và văn hoá cho các công đồng, 1.
Đặc im của di dân tái định cư trong các Dự án Thuỷ điện Các Dự án Thuỷ điện chủ yếu được đầu tư xây dựng ở bên các con sông có địa hình đổi núi cao. Mục đích xé dựng nhằm lợi dụng địa Ú thành các hỗ chứa nhân tạo, Một nha máy thuỷ điện không chiếm nhiều diện tích nhưng hồ chứa nước để đảm bảo vận hành nhà máy chiếm diện tích rất lớn, từ vài km? đến hàng trăm km? (diện tích hồ thuỷ điện Hoà Binh là 208 km’, von La là 224 km”). Điều đó cũng có nghĩa là có diện tích đất tương ứng bi mắt di, hơn nữa, đó chủ yếu là điện tích canh tác đã ông định lâu đời (do điều kiện dat ở đây gần nguồn nước, trong thung lũng và được canh tác lầu đồi chủ yêu là đất tốt). Số lượng người dân phải tái định cư và bị ảnh hưởng một phần từ các Dự án Thuỷ điện thông thường cũng rit lớn, xem Bang 1.
Ảnh hưởng của các công trình thuỷ điện trên sông Đà Bảng 1. Ảnh hưởng của các công trình thuỷ điện trên sông Da DVT: Người Công trình thuỷ điện ¡ Sốngườibịảnhhưởng _ Ï Số người phải TDC - Thuy điện Hoà Bình — '- 52.400 ~ Thuy điện Sơn La IE 91.000 - Thuỷ điện Lai Châu Ì42.049 - Thuỷ điện Bản Chat | 74,862 12.397 - Thuỷ điện Huỗi Quảng | 156.500, 5255 Nguồn: Nghiên cứu vẻ tải định cự ở Tây Bắc Việt Nam (2007) " Đại đa số người dân ở đây rất nghèo, trình độ nhận thức thấp và không đủ ăn hàng năm.