Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống hồ sơ, tài liệu địa chính phải có tính pháp lý cao, phản ánh chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và hiện trạng sử dụng của từng thửa đất. Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý đất đai tại nhiều địa phương trong giai đoạn dài gặp khó khăn do vẫn phải sử dụng hệ thống bản đồ giải thửa và các loại bản đồ chuyên ngành (như bản đồ đo đất chè, bản đồ đo đất lâm nghiệp) được đo đạc từ những năm 1980 đã cũ và không còn phù hợp với thực tế biến động đất đai.

Để khắc phục tình trạng này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 "Về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phường Bách Quang, tỉnh Thái Nguyên". Phường Bách Quang thuộc thành phố Sông Công là địa bàn chưa có bản đồ địa chính chính quy và thuộc diện triển khai đo vẽ theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Ứng dụng công nghệ tin học thông qua các phần mềm chuyên ngành MicroStation và Famis để xử lý số liệu đo đạc thực địa và thành lập bản đồ địa chính.
    • Xây dựng các sản phẩm kỹ thuật gồm bản đồ địa chính (tờ số 8 tỷ lệ 1:1000) và phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  2. Yêu cầu nghiên cứu:
    • Thành lập bản đồ địa chính tại phường Bách Quang tuân thủ đúng quy phạm kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
    • Sử dụng số liệu đo đạc thực tế để biên tập bản đồ theo đúng kế hoạch; đánh giá độ chính xác của kết quả đo đạc và biên tập theo đúng các hạn sai trong quy phạm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ tin học, phần mềm MicroStation và Famis.Map vào công tác biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 8, tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được triển khai từ ngày 09/01/2019 đến ngày 17/05/2019, thực tập tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc kết hợp thu thập số liệu thực địa tại phường Bách Quang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học:

  • Khóa luận dựa trên Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (thay thế quy phạm năm 2008 của Tổng cục Địa chính).
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được áp dụng theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, sử dụng Elipxoid WGS-84 toàn cầu, điểm gốc N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội), lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 3 độ phù hợp, hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 và kinh tuyến trục quy định riêng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ về công tác hoạch định ranh giới hành chính các cấp và Chỉ thị số 10, Chỉ thị số 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ chính xác và phân mảnh bản đồ:

  • Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
  • Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 15 cm (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần, tương đương 22,5 cm).
  • Sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với khoảng cách thực địa không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới 5 m (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần).
  • Nguyên tắc phân mảnh: Từ mảnh bản đồ cơ sở tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông tương ứng với 4 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 (đánh số A, B, C, D). Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế là 0,5 km x 0,5 km, kích thước khung bản vẽ hữu ích là 50 cm x 50 cm, tương ứng diện tích quản lý 25 ha.

Phương pháp nghiên cứu và trang thiết bị thực hiện:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu tọa độ các mốc trắc địa cấp cao, tài liệu quản lý đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân phường Bách Quang và tiếp nhận dữ liệu đo lưới, số liệu đo chi tiết từ Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và các yếu tố địa lý ngoài thực địa theo phương pháp toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (và máy Topcon-350N).
  • Phương pháp nội nghiệp và biên tập bản đồ số:
    • Phần mềm COMPASS (Trung tâm Trắc địa bản đồ công trình - Khoa Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất) dùng để tính toán bình sai mạng lưới trắc địa mặt bằng.
    • Phần mềm Topcom thực hiện việc trút dữ liệu từ máy toàn đạc vào máy tính dạng tệp .sl.
    • Phần mềm MicroStation V8i (Bentley/Intergraph) làm nền tảng đồ họa CAD quản lý đối tượng đa lớp.
    • Phần mềm Famis (Field Work And Cadastral Mapping Integrated Software do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998) dùng để kết nối cơ sở dữ liệu trị đo, xử lý topology vùng thửa, đánh số thửa, gán nhãn thuộc tính, vẽ khung bản đồ, lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và trích lục bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính và thực trạng thiếu hụt bản đồ chính quy tại Thái Nguyên dẫn đến việc ban hành Quyết định số 2959/QĐ-UBND. Tác giả xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và có khả năng tích hợp vào hệ thống phần mềm chuyên ngành đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, lịch sử chuyển đổi hệ quy chiếu từ HN-72 sang VN-2000, các chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền và công nghệ GNSS/GPS theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Tác giả phân tích cấu trúc tính năng của các phần mềm ứng dụng gồm MicroStation, Famis (kết hợp cơ sở dữ liệu CadDB), COMPASS và cấu tạo máy toàn đạc điện tử Topcon. Chương này cũng tổng kết thực trạng đo đạc bản đồ trên cả nước và tại tỉnh Thái Nguyên.

Đơn vị hành chính Diện tích thống kê năm 2010 (ha) Diện tích theo BĐĐC năm 2012 (ha) Số xã đã đo / Tổng số xã
TP Thái Nguyên - - 28/28
Huyện Đồng Hỷ 45.950,2 - 10/15
Huyện Đại Từ 57.415,7 - 20/31
Huyện Phổ Yên 25.886,9 - 18/18
Huyện Định Hóa 51.351,4 - 24/24
Huyện Phú Lương 36.894,6 - 16/16
TP Sông Công 8.279,27 8.276,3 10/10
Huyện Phú Bình 25.101,6 - 162/181 (toàn tỉnh)

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2015; tổng diện tích đo vẽ toàn tỉnh đến 12/2015 là 353.101,6 ha)

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tập trung vào 3 nhiệm vụ:

  • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất tại phường Bách Quang.
  • Thu thập và xử lý số liệu đo vẽ chi tiết thực địa tờ bản đồ địa chính số 8.
  • Biên tập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 trên phần mềm MicroStation và Famis, sau đó đối chiếu bản vẽ sơ họa để hoàn thiện sản phẩm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực tế về điều kiện tự nhiên, xã hội, đất đai và quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ số:

  • Điều kiện địa bàn: Phường Bách Quang có diện tích tự nhiên 8,525 km²; phía Bắc giáp xã Tân Quang và phường Lương Sơn; phía Đông giáp xã Hồng Tiến (thị xã/huyện Phổ Yên); phía Nam giáp phường Cải Đan và phường Mỏ Chè; phía Tây giáp xã Bá Xuyên, phường Lương Châu và phường Thắng Lợi. Địa bàn có Quốc lộ 3 chạy qua và có Khu công nghiệp tập trung. Giáo dục có 3 trường với 716 học sinh (Mầm non: 155, Tiểu học: 294, THCS: 277) và 69 cán bộ giáo viên; tỷ lệ phổ cập THCS đạt 96,2%, Tiểu học đạt 100%. Trạm y tế có 1 bác sĩ, 1 y sĩ, 1 điều dưỡng trung cấp, 1 nữ hộ sinh, khám chữa bệnh trên 6.000 lượt người/năm. Tỷ lệ hộ dân dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất:
    • Đất nông nghiệp: 5,674 km² (chiếm 89,13% diện tích tự nhiên).
    • Đất ở: 0,405 km² (chiếm 100% diện tích đất ở đã được cấp giấy chứng nhận).
    • Đất chưa sử dụng: 77,20 ha (chiếm 0,30% tổng diện tích tự nhiên).
    • Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Đất nông nghiệp cấp được 756 giấy chứng nhận với diện tích 328,78 ha (đạt trên 37%); đất ở cấp được 68,86 ha (đạt 100,00%); đất phi nông nghiệp không phải đất ở cấp 2,45 ha (đạt 8,04%); đất tổ chức cấp được cho 3 tổ chức với diện tích 0,31 ha.
  • Xử lý số liệu lưới trắc địa: Sử dụng 50 điểm lưới mới thành lập dựa trên 2 điểm gốc khởi tính (gồm các điểm như ĐV1-03, SC-04, ĐV1-70, ĐV1-56), số liệu được bình sai bằng phần mềm COMPASS đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật.
  • Đo vẽ chi tiết thực địa: Thực hiện bằng máy Topcon GTS-235N (người đo: Đặng Việt Anh; người cầm gương: Khoàng Văn Thành và Chẻo A Phổng) qua 5 bước: Cân máy; Mở máy; Tạo tệp công việc (Menu -> Data Collect -> Create File); Định hướng (Backsight -> ghi trạm, điểm định hướng -> Oset -> NE/AZ -> HD); Tiến hành đo chi tiết.
  • Quy trình biên tập bản đồ số trên MicroStation và Famis:
    • Bước 1: Tạo tệp phuongbachquang.dgn từ tệp chuẩn Seed file tại thư mục C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed. Thiết lập thông số đơn vị làm việc (Working Units): Đơn vị chính (Master Units) là m; Đơn vị phụ (Sub Units) là cm; Độ phân giải (Resolution) là 100. Nạp mô-đun Famis qua đường dẫn Utilities\MDL Applications với tệp famis.ma.
    • Bước 2: Dùng phần mềm Topcom trút dữ liệu góc cạnh từ máy đo vào máy tính thành tệp định dạng .sl, sau đó nhập số liệu trị đo vào Famis để triển các điểm chi tiết lên nền bản vẽ đồ họa.
    • Bước 3: Nối các điểm chi tiết thành đường ranh giới thửa đất theo sổ đo sơ họa, kết nối cơ sở dữ liệu, chạy công cụ tự động tìm và sửa lỗi đồ họa (Clean/Flag), tiến hành sửa lỗi thủ công MRFFLAG đối với các nút lỗi.
    • Bước 4: Tạo mô hình quan hệ không gian (Topology), tạo tâm thửa tự động, đánh số hiệu thửa đất, hiệu chỉnh thông tin thuộc tính thửa đất từ nhãn bản đồ.
    • Bước 5: Tạo nhãn thửa đất, tự động vẽ khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo mẫu quy định, xuất phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và tạo hồ sơ trích lục bản đồ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ số liệu ngoại nghiệp đến biên tập nội nghiệp, khẳng định sản phẩm tờ bản đồ số 8 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đề xuất chính quyền địa phương đưa cơ sở dữ liệu vào quản lý, cấp phát GCNQSDĐ cũng như cập nhật biến động đất đai thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Xử lý thành công số liệu mạng lưới khống chế gồm 50 điểm đo mới liên kết từ 2 điểm tọa độ gốc khởi tính bằng phần mềm COMPASS, bảo đảm độ chính xác mặt bằng theo quy phạm.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 8, tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang trên môi trường MicroStation V8i và Famis.
  • Tự động hóa công tác lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất: xuất toàn bộ phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và các bản trích lục thửa đất phục vụ việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Tổng hợp số liệu hiện trạng quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ tại địa phương làm căn cứ thực tiễn:
Loại đất Diện tích hiện trạng / Đã cấp Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ (%) Số lượng cấp
Đất nông nghiệp 328,78 ha / 5,674 km² > 37% 756 GCN
Đất ở 68,86 ha / 0,405 km² 100,00% Toàn bộ hộ gia đình, cá nhân
Đất phi nông nghiệp khác 2,45 ha 8,04% -
Đất tổ chức 0,31 ha - 3 tổ chức
Đất chưa sử dụng 77,20 ha 0,30% (tỷ lệ so với tổng diện tích) -

Kiến nghị của tác giả:

  • Đề nghị Ủy ban nhân dân phường Bách Quang và các cơ quan chuyên môn thành phố Sông Công nhanh chóng ứng dụng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số mới thành lập vào công tác đăng ký đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất nông nghiệp (hiện mới đạt hơn 37%) và đất phi nông nghiệp chưa được cấp.
  • Tăng cường kiểm tra, chỉnh lý kịp thời các biến động đất đai trên bản đồ số khi có giao dịch chuyển nhượng, thu hồi hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất để duy trì tính cập nhật của hồ sơ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Làm chủ và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật khép kín: từ khâu đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon, trút dữ liệu số qua Topcom, bình sai lưới bằng COMPASS, đến khâu biên tập số hóa, xử lý topology và tạo khung bản đồ trên MicroStation kết hợp Famis.
  • Cung cấp sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 có giá trị pháp lý và kỹ thuật thay thế tài liệu đo đạc cũ từ năm 1980 tại phường Bách Quang theo đúng tinh thần phê duyệt của Quyết định số 2959/QĐ-UBND.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị bản đồ cụ thể là tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của đơn vị hành chính phường.
  • Khóa luận mới hoàn thành ở bước thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ thửa đất đơn lẻ (phiếu xác nhận hiện trạng, trích lục), chưa tích hợp sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ cấp huyện/thành phố trên phần mềm CadDB hoặc hệ thống VILIS.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục thực hiện đo đạc, chỉnh lý và biên tập hoàn chỉnh toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn phường Bách Quang theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được UBND tỉnh phê duyệt.
  • Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu không gian kết hợp cơ sở dữ liệu thuộc tính của toàn bộ các thửa đất, kết nối hệ thống thông tin đất đai phục vụ xây dựng chính quyền điện tử và quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường trong việc tiếp cận quy trình thực hành thành lập bản đồ địa chính số từ số liệu thực địa.
  • Các kỹ thuật viên, cán bộ địa chính xã/phường có thể tham khảo chi tiết các bước thiết lập môi trường làm việc trên MicroStation (chọn Seed file, thiết lập Master Units, Sub Units, Resolution), các bước nạp mô-đun Famis, kỹ thuật tìm sửa lỗi MRFFLAG và cách thức xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quyết định pháp lý nào của tỉnh Thái Nguyên là căn cứ trực tiếp để triển khai đo vẽ bản đồ địa chính tại phường Bách Quang? Căn cứ trực tiếp là Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phường Bách Quang, tỉnh Thái Nguyên”.

  2. Khi khởi tạo tệp đồ họa bản đồ trên phần mềm MicroStation, các tham số Working Units được thiết lập như thế nào? Trong cửa sổ Working Units của MicroStation, các thông số được tác giả thiết lập gồm: Đơn vị đo chính (Master Units) là mét (m); Đơn vị đo phụ (Sub Units) là centimét (cm); Độ phân giải (Resolution) đặt là 100. Tệp hạt nhân (Seed file) được chọn theo đường dẫn C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed.

  3. Trước khi thực hiện đề tài, kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Bách Quang đối với đất ở và đất nông nghiệp đạt tỷ lệ bao nhiêu? Theo số liệu thống kê trong khóa luận, diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã cấp được 68,86 ha, đạt tỷ lệ 100,00%; trong khi đó đất nông nghiệp (bao gồm cả đất lâm nghiệp) mới cấp được 756 giấy chứng nhận với diện tích 328,78 ha, đạt tỷ lệ trên 37%.

  4. Thiết bị ngoại nghiệp và các phần mềm tin học nào được tác giả kết hợp sử dụng trong quá trình nghiên cứu? Nghiên cứu sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (và Topcon-350N); phần mềm Topcom để trút dữ liệu từ máy đo sang tệp .sl; phần mềm COMPASS để bình sai lưới trắc địa; phần mềm đồ họa thiết kế MicroStation V8i làm môi trường nền và phần mềm Famis (tệp chạy famis.ma) để xử lý cơ sở dữ liệu trị đo, tạo topology vùng thửa và biên tập hoàn thiện tờ bản đồ số 8.

  5. Quy trình thao tác đo chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N gồm những bước nào? Quy trình gồm 5 bước cụ thể: Bước 1: Cân máy; Bước 2: Nhấn nút POWER để mở máy; Bước 3: Tạo File qua chuỗi lệnh MENU -> DATA COLLECT (F1) -> tạo FILE -> ENTER (F4); Bước 4: Định hướng qua lệnh BACKSIGHT (F2), ghi tên trạm máy và điểm định hướng, sau đó chọn OSET (F2) -> NE/AZ (F3) -> *HD (F2) -> YES (F3); Bước 5: Bấm F4 để tiến hành đo chi tiết các điểm ranh giới thửa đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Việt Anh đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ đo đạc và thành lập tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm chủ quy trình công nghệ kết hợp giữa đo vẽ thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon với công tác xử lý số liệu nội nghiệp trên hệ thống phần mềm chuyên dụng COMPASS, MicroStation và Famis. Toàn bộ các sản phẩm kỹ thuật bao gồm tờ bản đồ số, phiếu xác nhận hiện trạng thửa đất và trích lục bản đồ được hoàn thiện đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, góp phần hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.