Đánh Giá Hiện Trạng Và Quy Hoạch Sử Dụng Đất Huyện An Lão Hải Phòng Đến Năm 2020

Khóa luận tốt nghiệp phân tích hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đến năm 2020, cung cấp thông tin hữu ích.

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện An Lão

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại huyện An Lão, Hải Phòng đến năm 2020 là bước đầu tiên trong quá trình quy hoạch. Dữ liệu từ năm 2017 cho thấy cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp đã có sự biến động đáng kể. Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, với diện tích khoảng 7.000 ha, trong khi đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 3.000 ha. Phân tích hiện trạng cho thấy sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là ở các khu vực ven đô. Điều này phản ánh xu hướng phát triển đô thịquy hoạch không gian của huyện.

1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp tại huyện An Lão chủ yếu được sử dụng để trồng lúa, rau màu và cây ăn quả. Theo số liệu năm 2017, diện tích đất trồng lúa chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất nông nghiệp. Phân bố đất đai cho thấy các xã như Bát Trang và Trường Thọ có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất. Tuy nhiên, sự chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp đang làm giảm diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là ở các khu vực gần trung tâm huyện.

1.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp tại huyện An Lão chủ yếu được sử dụng cho mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư và công nghiệp. Theo số liệu năm 2017, diện tích đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 30% tổng diện tích đất tự nhiên. Quy hoạch đô thị đã tạo ra sự gia tăng đáng kể diện tích đất phi nông nghiệp, đặc biệt là ở các khu vực ven đô như thị trấn An Lão và xã Quốc Tuấn.

II. Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão đến năm 2020

Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão đến năm 2020 tập trung vào việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Kế hoạch này bao gồm việc phân bố lại đất đai để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và công nghiệp, đồng thời duy trì diện tích đất nông nghiệp cần thiết. Quy hoạch không gian được thiết kế để tối ưu hóa việc sử dụng đất, đảm bảo sự phát triển bền vững của huyện.

2.1. Định hướng sử dụng đất dài hạn

Định hướng sử dụng đất dài hạn của huyện An Lão đến năm 2020 tập trung vào việc phát triển các khu công nghiệp và đô thị mới, đồng thời bảo vệ diện tích đất nông nghiệp. Kế hoạch phát triển bao gồm việc xây dựng các khu công nghiệp tại các xã ven đô và mở rộng các khu dân cư hiện có. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người dân địa phương.

2.2. Tác động của quy hoạch đến kinh tế và môi trường

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 có tác động lớn đến phát triển kinh tếbảo vệ môi trường của huyện An Lão. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp có thể làm tăng giá trị kinh tế, nhưng cũng đặt ra thách thức về bảo vệ môi trường. Quy hoạch môi trường được tích hợp vào kế hoạch sử dụng đất để đảm bảo sự phát triển bền vững, bao gồm việc bảo vệ các khu vực rừng và nguồn nước.

III. Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Để thực hiện hiệu quả quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão đến năm 2020, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ về chính sách, công nghệ và quản lý. Chính sách đất đai cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu phát triển, trong khi các giải pháp công nghệ giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất. Quản lý đất đai cần được tăng cường để đảm bảo việc thực hiện quy hoạch đúng tiến độ và hiệu quả.

3.1. Giải pháp chính sách

Các giải pháp chính sách bao gồm việc điều chỉnh chính sách đất đai để phù hợp với nhu cầu phát triển của huyện An Lão. Điều này bao gồm việc cập nhật các quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tăng cường quản lý đất đai. Quy hoạch đô thị cần được tích hợp vào các chính sách phát triển để đảm bảo sự phát triển bền vững của huyện.

3.2. Giải pháp công nghệ và bảo vệ môi trường

Các giải pháp công nghệ bao gồm việc ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đaiquy hoạch không gian. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất và giảm thiểu tác động đến môi trường. Bảo vệ môi trường được tích hợp vào quy hoạch thông qua việc bảo vệ các khu vực rừng và nguồn nước, đảm bảo sự phát triển bền vững của huyện.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,TÀI NGUYÊN,MÔI TRƯỜNG 1.1 Điều kiện tự nhiên a.Vị trí địa lý Huyện An Lão có tổng diện tích tự nhiên là 11.506,43 ha chiếm 7,6% diện tích tự nhiên của toàn thành phố Hải Phòng. Huyện cách trung tâm quận Kiến An 8 km cách trung tâm thành phố Hải Phòng 18 km. Huyện An Lão ở trung tâm đất liền của thành phố Hải Phòng có vị trí chiến lược và quan trọng của đồng bằng sông Hồng, nằm trên trục chính của quốc lộ 10, tỉnh lộ 360, 354, 357. Đây là tuyến đường huyết mạch nối liền một số đô thị chạy qua các tỉnh thành như thành phố Thái Bình, thành phố Hải Phòng, thành phố Nam Định và thành phố Ninh Bình.

Với điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý như trên và là huyện ven đô kế cận quận Kiến An đang được phát triển thành quận thương mại và dịch vụ nên An Lão có lợi thế để phát triển toàn diện. Huyện An Lão có toạ độ địa lý : Kinh độ: Từ 106027’30” đến 106041’15” Vĩ độ từ 20042’30” đến 20052’30” - Phía Bắc An Lão giáp huyện An Dương - Phía Nam giáp huyện Tiên Lãng - Phía Đông giáp quận Kiến An - Phía Đông Nam giáp Kiến Thuỵ - Phía Tây và Tây Bắc giáp hai huyện Thanh Hà và Kim Môn thuộc tỉnh Hải Dương. Cơ cấu hành chính huyện An Lão gồm15 xã và 2 thị trấn. Với vị trí địa lý như trên và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, thành Phố Hải Phòng đồng thời và có nhiều cơ hội lớn trong việc tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư nước ngoài để thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế xã hội của Huyện phát triển trên địa bàn như : công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ.

Địa hình, địa mạo Huyện An Lão có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 3-5m thấp nhất từ 0,5-1 m so với mặt nước biển. Xen vào đó là một dãy núi trải Tây bắc xuống Đông Nam, với nhiều điểm cao trên 100m và trong đó có Núi Voi với diện tích Sinh viên: Đoàn Bích Ngọc 2 Khóa luận tốt nghiệp 300 ha nằm ở xã An Tiến và Trường Thành là một khu di tích lịch sử có giá trị văn hoa và du lịch rất cao. - Dạng địa hình bằng phẳng phân bố ở hầu hết các xã có độ cao từ 3-10m so với mực nước biển, độ dốc nền địa hình từ 10-100m. - Dạng địa hình thấp trũng gồm các khu vực ruộng trũng và các ao hồ xen kẽ có độ cao <1,00 m so với mặt nước biển, nên thường bị ngập nước phân bố nhiều nhất ở xã Chiến Thắng, Bát Tràng, Tân Dân, Trường Thọ., ít nhất Quốc Tuấn và Thị Trấn An Lão.

Khí hậu, thời tiết Huyện nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,80 C tháng nóng nhất là tháng 6 tháng 7 có nhiệt độ trung bình là 28,40C. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1, tháng 2, nhiệt độ trung bình là 15,50C, thấp nhất là 100C. + Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Chênh lệch nhiệt độ hai mùa rõ rệt 110C -120C + Độ ẩm không khí: độ ẩm trung bình cả năm là 85%.

Độ ẩm không khí chịu ảnh hưởng theo mùa, gió và thuỷ triều vùng ven biển. Độ ẩm trung bình lúc 13h là 90%, độ ẩm thấp nhất là tháng 1 là 73%, cao nhất là tháng 4 : 91%. độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 56%. + Lượng bốc hơi hàng năm bình quân 700ml, trong tháng khô hanh chế độ nước mất cân bằng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nên sẩy ra khô hạn, thiếu nước.

+ Lượng mưa bình quân cả năm là 1. Lượng mưa trung bình hằng năm là: 1. + Mùa mưa (tháng 5 - tháng 10) lượng mưa chiếm 80 - 90% lượng mưa cả năm tập trung vào các tháng 6, tháng 7, tháng 8. Lượng mưa trung bình /tháng thời gian này là trên 400mm, cao nhất 683,3 mm(1995).

Mùa khô (tháng 10 đến tháng 3 năm sau), đầu mùa khô thường hanh, cuối mùa ẩm ướt và có mưa phùn từ tháng 2 - tháng 4. + Lượng mưa trung bình thấp nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2, số đo trung bình là 20 mm. + Tổng số ngày nắng 150 - 160 ngày/năm, tháng 5 và tháng 7 có giờ nắng cao nhất là 188 giờ/tháng. + Huyện An Lão chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính: Sinh viên: Đoàn Bích Ngọc 3 Khóa luận tốt nghiệp Gió mùa Đông Bắc vào mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) tốc độ gió trung bình là 2,2 m/s.

Gió Đông Nam vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, vận tốc gió trung bình 2,5 m/s. Mùa mưa luôn biến động do ảnh hưởng của bão, lũ, dòng triều. Gió mang nhiều hơi nước. Tốc độ trung bình trong năm từ 1,7 - 4 m/s cực đại đạt 20 - 25 m/s vào mùa mưa bão.

+ Bão lũ thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9, bình quân 3 - 5 trận/ năm. Bão kèm theo mưa lớn, gió mạnh, gió giật gây lụt lội. Nước dâng cao nhất là khi triều cường. Huyện An Lão rất nhạy cảm với bão lụt do bao bọc trực tiếp bởi hệ thống Sông Thái Bình (Văn Úc, Lạch Tray, Đa Độ) và chịu ảnh hưởng của thuỷ triều.

Thuỷ văn Hệ thống sông ngòi của huyện đều thuộc hệ thống sông Thái Bình. Nguồn nước ngầm rất hạn hẹp. Mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của huyện đều nhờ nguồn nước mặt của hệ thống 3 con sông chính: Sông Lạch Tray, sông Văn Úc, sông Đa Độ. * Sông Văn Úc chảy qua huyện có chiều dài 17 km/tổng chiều dài 48,9 km, là sông nhánh cấp II của sông Thái Bình nhận nước từ sông Gùa, sông Rạng tỉnh Hải Dương chảy qua ngã 3 Kinh Đồng thôn Quán Trang xã Bát Trang huyện An Lão, tại đây có phân lưu về hướng Bắc là sông lạch Tray.

Sông Văn Úc từ xã Bát Trang đến xã Quang Trung chảy quanh co, uốn khúc, phân ranh giới giữa tỉnh Hải Dương và Hải Phòng. Sông chảy qua giữa các xã Quốc Tuấn , Tân Viên, Chiến Thắng, An Thọ và là giáp ranh giữa bên tả là huyện là An Lão và bê hữu là huyện Tiên Lãng. Văn Úc là con sông lớn chịu ảnh hưởng nước sông Thái Bình chảy xuống và nước từ sông Hồng, qua sông Luộc, sông Mới, sông Mía đổ vào hợp lưu vùng xuôi ra cửa Văn Úc - Đồ Sơn. Hai sông Văn Úc, Lạch Tray qua địa phận huyện An Lão nối liền An Lão với thành phố Cảng là tuyến đường sông quan trọng, đi ra biển và vào vùng châu thổ sông Hồng, đồng thời cùng với sông Đa Độ hàng năm bồi đắp phù sa tăng độ màu cho đất và cung cấp nguồn nước ngọt tưới tiêu cho nội đồng huyện An Lão và 9 xã huyện An Hải và phục vụ đời sống nhân dân thành phố.Các nguồn tài nguyên a.Tài nguyên đất Sinh viên: Đoàn Bích Ngọc 4 Khóa luận tốt nghiệp An Lão là huyện đồng bằng thuộc đồng bằng sông Hồng, có đồi núi và có địa hình địa mạo đa dạng so với các huyện khác của Hải Phòng.

Hiện nay theo số liệu thống kê đất đai năm 2010 An Lão có tổng diện tích tự nhiên là 11. Do được bao bọc bởi hệ thống sông ngòi dày đặc, được sự bồi đắp phù sa liên tục của sông Đa Độ đã làm giảm mức độ chua, mặn, diện tích đất chua, mặn chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất nông nghiệp. Nguồn nước ngọt của sông Đa Độ tưới tiêu cho nội đồng trên phạm vi toàn huyện, cùng hệ thống thuỷ lợi được xây dựng khá đồng bộ đã làm giảm mức độ chua mặn thấp hơn so với các huyện khác của Hải Phòng. Đây là yếu tố rất thuận lợi cho các canh tác ruộng 3 vụ, 2 vụ và tương lai là cơ sở để phát triển các vùng cây công công nghiệp tập trung, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản.

Đất đai của An Lão được hình thành do sự bồi tụ phù sa của các nhánh của sông Thái Bình (gồm 3 sông chính là sông Văn Úc, Lạch Tray, Đa Độ) bao gồm: + Đất phù sa được bồi hàng năm (P), có diện tích khoảng 3.400 ha, phân bố ở hầu hết các xã, trên địa hình vàn, vàn cao. Đất có thành phần cỏ giới trung bình, hàm lượng dinh dưỡng khá. Đây là loại đất tốt, được sử dụng canh tác nhiều vụ trong năm, trồng lúa, rau màu cho năng xuất cao. + Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, có diện tích khoảng 1.300 ha, phân bố ở hầu hết các xã trên địa hình cao vàn.

Thành phần cơ giới trung bình hoặc nhẹ, hàm lượng dinh dưỡng khá. Đất này có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm, có khả năng trồng cây ăn quả (cây vải) cho giá trị kinh tế cao, tập trung lớn ở một số xã : Bát Trang, Trường Thọ.Tài nguyên nước - Nguồn nước mặt : + Lượng nước trong hệ thống sông ngòi huyện An Lão và đều thuộc hệ thống sông Thái Bình mà chủ yếu là 3 con sông: Đa Độ, Sông Cung - Khúc Giản, sông Cầu Sẽ, sông Cầu Nghệ. Trong đó sông Đa Độ có vị trí quan trọng nhất nó cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và tưới tiêu ruộng đồng An Lão, huyện Kiến Thuỵ Thành Phố Hải Phòng và 9 xã của huyện An Hải. Mùa mưa lưu lượng nước các sông rất lớn, ở các sông lớn dòng chảy chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều, nên một lượng nước lớn không thoát kịp thường gây lên tình trạng úng ngập cục bộ trên diện tích lớn đất nông nghiệp.

Ngoài các con sông lớn Sinh viên: Đoàn Bích Ngọc 5 Khóa luận tốt nghiệp tự nhiên bao quanh, huyện còn một hệ thống kênh mương dày đặc, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu, giao thông đường thuỷ, cung cấp phù sa cho đồng ruộng. Vận tốc lưu lượng các con sông biến đổi theo mùa và chu kỳ thuỷ triều, mùa khô không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và tưới tiêu. Mùa mưa bão, do các con sông của An Lão đổ ra biển theo dạng uốn khúc, đã hạn chế phần nào việc thoát nước, gây ra tình trạng úng ngập hàng năm. Do đó, cần phải kè, đắp đê nạo vét hệ thống các con sông luôn luôn được chú trọng.

- Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu nghiên cứu về trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn của huyện không phong phú và hạn hẹp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão Hải Phòng đến năm 2020 là một bài viết chuyên sâu về việc phân tích và lập kế hoạch sử dụng đất tại huyện An Lão, Hải Phòng. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp quy hoạch hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các thách thức và cơ hội trong quản lý đất đai, cũng như cách thức để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất một cách bền vững.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề tương tự, hãy khám phá thêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất đai đô thị trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh để hiểu sâu hơn về quản lý đất đai đô thị. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường nghiên cứu quy hoạch môi trường huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh đến năm 2025 cũng là một tài liệu hữu ích để mở rộng kiến thức về quy hoạch môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về quy hoạch môi trường trong bối cảnh phát triển bền vững.

Những bài viết này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến góc nhìn đa chiều về quản lý và quy hoạch đất đai, môi trường, giúp bạn nắm bắt xu hướng và giải pháp hiệu quả trong lĩnh vực này.