Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Phương (Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, bảo vệ tháng 12/2021) tập trung nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng đất đai đô thị trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Huyện Gia Bình là một đơn vị hành chính nằm ở phía Nam của tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tích tự nhiên là 10.759,02 ha, gồm 1 thị trấn và 13 xã. Nền kinh tế huyện duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 8,1%/năm giai đoạn 2015–2020 (năm thấp nhất tăng 5,9%, năm cao nhất tăng 10,0%). Cùng với sự phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa, nhu cầu về đất đai đô thị tăng nhanh. Mặc dù công tác quản lý và sử dụng đất đai tại huyện đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như: tình trạng sử dụng đất sai mục đích, các văn bản quy phạm và hướng dẫn còn thiếu tính đồng bộ, thủ tục hành chính xử lý hồ sơ mất nhiều thời gian, công tác kiểm tra, giám sát ở cấp cơ sở có lúc còn buông lỏng. Xuất phát từ kỳ thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND huyện Gia Bình, tác giả đã lựa chọn đề tài nhằm tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện công tác này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ hệ thống cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý và bài học thực tiễn về quản lý, sử dụng đất đai đô thị.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý, hiện trạng sử dụng đất cũng như biến động đất đai đô thị tại huyện Gia Bình giai đoạn 2015–2020.
- Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất đai đô thị trên địa bàn huyện giai đoạn 2021–2030.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Công tác quản lý, sử dụng đất đai, đặc biệt là đất đai đô thị tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh đã đạt hiệu quả hay chưa?
- Nếu chưa đạt hiệu quả, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ đâu?
- Cần thực hiện những nhóm giải pháp cụ thể nào để khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai đô thị trong giai đoạn 2021–2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về quản lý đất đai đô thị và thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất đai đô thị trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh (tập trung trọng điểm vào khu vực đô thị là thị trấn Gia Bình và quy hoạch mở rộng đô thị).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn 2015–2020; các định hướng, dự báo và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021–2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận vận dụng các khái niệm và khung pháp lý chuyên ngành trong quản lý nhà nước về đất đai:
- Khái niệm và phân loại đất đai: Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTNMT; Điều 10 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (phân chia 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng).
- Quy định về đất đô thị và quản lý nhà nước: Điều 1, Điều 2 và các điều khoản hướng dẫn nghiệp vụ tại Nghị định số 88-CP năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị; Điều 23 và Điều 43 Luật Đất đai 2013; Điều 20 Luật Quy hoạch đô thị 2009; Nghị định số 37/2002/NĐ-CP về thành lập thị trấn Gia Bình; Thông tư số 27/BTNMT về biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Lý thuyết yếu tố ảnh hưởng: Trích dẫn quan điểm của Farvacque et al. (1992) về cấu thành hệ thống quản lý đất đô thị; Nguyễn Đình Bổng (2008) về quản lý không gian đô thị và kinh nghiệm quốc tế; mô hình khảo sát sự hài lòng dịch vụ công của Nguyễn Quyết Thắng và Trần Thanh Phong (2020) công bố trên Tạp chí Công Thương.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát ý kiến của 80 người dân đã và đang thực hiện thủ tục hành chính đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình (gồm 35 phiếu điều tra trực tiếp và 45 phiếu điều tra trực tuyến). Mô hình khảo sát đo lường 5 tiêu chí: (1) Thái độ cán bộ hướng dẫn hồ sơ; (2) Thời gian giải quyết thủ tục; (3) Thủ tục trong công tác quản lý đất đai; (4) Năng lực của cán bộ; (5) Độ tin cậy và tính minh bạch.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Thu thập, thống kê và so sánh các dãy số liệu chuỗi thời gian về biến động diện tích các loại đất (2015 so với 2020), chỉ tiêu kinh tế - xã hội, dân số, tình hình xử lý đơn thư và vi phạm đất đai.
- Phương pháp phân tích tài liệu pháp lý và tổng kết kinh nghiệm: Rà soát hệ thống văn bản pháp quy; phân tích kinh nghiệm quản lý đất đô thị tại Mỹ, CHLB Đức, Malaysia và các địa phương trong nước (Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội, Thanh Hóa).
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cổng thông tin điện tử huyện Gia Bình (giabinh.vn), Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh (bacninh.net), các báo cáo thường niên và số liệu thống kê đất đai giai đoạn 2015–2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND huyện Gia Bình, Báo Kinh tế đô thị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về quản lý, sử dụng đất đai Đô thị
Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng:
- Khái niệm và phân loại: Làm rõ định nghĩa đất đai theo Thông tư 14/2014/TT-BTNMT; hệ thống 3 nhóm đất chính theo Luật Đất đai 2013; định nghĩa đất đô thị dưới góc độ luật pháp, chất lượng hạ tầng và Điều 1 Nghị định 88-CP. Phân loại đất đô thị gồm: đất công cộng, đất quốc phòng - an ninh, đất ở đô thị, đất chuyên dùng, đất nông - lâm nghiệp đô thị, đất chưa sử dụng.
- Nội dung quản lý nhà nước về đất đô thị: Trình bày 8 nội dung nghiệp vụ quy định tại Nghị định 88-CP gồm: (1) Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá đất; (2) Quy hoạch xây dựng và lập kế hoạch sử dụng đất; (3) Giao đất, cho thuê đất đô thị; (4) Thu hồi đất và bồi thường tái định cư; (5) Ban hành chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng; (6) Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (7) Thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; (8) Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
- Các nhóm yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm nhân tố tác động: Cơ chế chính sách (hệ số điều chỉnh giá đất K từ 0,8 đến 1,2); Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng; Điều kiện kinh tế - xã hội (thu nhập, khả năng sinh lợi từ đất); Nhóm yếu tố cộng đồng và sự tham gia của người dân (Điều 43 Luật Đất đai 2013, Điều 20 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm quản lý tăng trưởng đa mục tiêu tại Mỹ (hệ thống đăng ký chứng thư, 12 kế hoạch tái quy hoạch tại New York), quy hoạch không gian tỷ lệ 1/10.000 ở CHLB Đức, kiểm soát chuyển mục đích theo Luật 172 tại Malaysia; cùng bài học cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin từ Bà Rịa - Vũng Tàu (tra cứu quy hoạch qua di động từ 2020), Hà Nội và Thanh Hóa.
Chương II: Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai Đô thị tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Chương II tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động đất đai, cùng đánh giá công tác quản lý tại huyện Gia Bình:
1. Tổng quan tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội
- Địa bàn hành chính và tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 10.759,02 ha (chiếm 13,09% diện tích toàn tỉnh Bắc Ninh), gồm 14 đơn vị hành chính cấp xã (xã Cao Đức lớn nhất với 1.146,94 ha; thị trấn Gia Bình nhỏ nhất với 466,50 ha). Đất đai gồm 8 loại chính, nhiều nhất là đất phù sa sông Hồng (2.184 ha, chiếm 20,26%) và đất phù sa không được bồi (1.516 ha, chiếm 14,10%). Tài nguyên rừng phòng hộ có 40,75 ha tại các xã Đông Cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm.
- Kinh tế - xã hội: GRDP năm 2020 gấp 1,47 lần năm 2015. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm nông nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 55 triệu đồng/người/năm (1.847 USD), tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 1,5%. Dân số năm 2020 đạt 105.116 người, trong đó dân số đô thị đạt 8.565 người (tỷ lệ đô thị hóa 8,10%).
| Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (%) |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (%) |
Năm 2020 (%) |
| Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
23,0 |
22,3 |
19,5 |
19,2 |
17,3 |
17,6 |
| Công nghiệp và xây dựng |
42,8 |
42,8 |
45,9 |
46,0 |
46,9 |
47,1 |
| Dịch vụ |
34,2 |
34,9 |
34,6 |
34,8 |
35,8 |
35,3 |
2. Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2015–2020
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2020:
- Đất nông nghiệp: 6.627,18 ha (chiếm 61,60%).
- Đất phi nông nghiệp: 4.101,32 ha (chiếm 38,12%), trong đó đất ở tại đô thị (ODT) là 79,52 ha (chiếm 0,74%).
- Đất chưa sử dụng: 30,52 ha (chiếm 0,28%).
- Hiện trạng đất đô thị thị trấn Gia Bình năm 2020 (tổng diện tích 466,50 ha):
- Đất dân dụng: 330,74 ha (70,90%), gồm đất đơn vị ở 79,52 ha (17,05%), đất công trình công cộng 85,82 ha (18,40%), đất cây xanh thể thao 73,06 ha (15,66%), đất giao thông 92,34 ha (19,79%).
- Đất ngoài dân dụng: 135,76 ha (29,10%), gồm đất công nghiệp kho tàng 21,35 ha (4,58%), đất giao thông đối ngoại 15,63 ha (3,35%), đất di tích 0,89 ha (0,19%), đất dự kiến phát triển đô thị 60,47 ha (12,96%), đất nông nghiệp 37,42 ha (8,02%).
- Biến động đất đai 2015–2020: Đất nông nghiệp toàn huyện tăng 47,87 ha (từ 6.579,31 ha lên 6.627,18 ha) do mở rộng diện tích trồng cây lâu năm và nông nghiệp khác. Đất phi nông nghiệp giảm 32,93 ha (từ 4.134,25 ha xuống 4.101,32 ha); riêng đất ở tại đô thị giảm 2,58 ha (từ 82,10 ha năm 2015 xuống 79,52 ha năm 2020) do quá trình rà soát, kiểm kê bóc tách đất vườn tạp, cây lâu năm ra khỏi đất ở. Đất chưa sử dụng giảm 14,59 ha (từ 45,11 ha xuống 30,52 ha).
3. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đô thị
- Đo đạc và bản đồ địa chính: Đã hoàn thành đo đạc bản đồ chính quy phủ trùm 10.759,02 ha từ năm 2003 với 498 tờ bản đồ (294 tờ tỷ lệ 1/1000 và 204 tờ tỷ lệ 1/2000), quản lý 131.000 thửa đất; số hóa bản đồ hiện trạng theo Thông tư 27/BTNMT.
- Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Triển khai Quy hoạch khu vực phát triển đô thị huyện Gia Bình 2018–2030 theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Giao đất, cho thuê đất và thu hồi (01/7/2015 – 29/9/2021): Giao đất cho 29 dự án với diện tích 76,65 ha (trong đó khu vực đô thị có 5 dự án với 5,43 ha); Cho thuê đất 14 dự án với 39,17 ha (khu vực đô thị có 3 dự án với 6,76 ha). Năm 2021, kế hoạch thu hồi 702,5 ha (riêng thị trấn Gia Bình thu hồi 63,56 ha).
- Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Xác nhận đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất cho 95 trường hợp; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho 63 trường hợp; chuyển mục đích sử dụng đất cho 9 trường hợp.
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm (2015–2021): Toàn huyện ghi nhận 206 vụ vi phạm (khu vực đô thị chiếm 21 vụ). Đã giải quyết dứt điểm 200 vụ (21 trường hợp phản ánh đúng, 179 trường hợp đúng một phần), đang tiếp tục xử lý 6 vụ.
| Nội dung vi phạm quản lý, sử dụng đất (2015–2021) |
Toàn huyện (Số vụ) |
Khu vực đô thị (Số vụ) |
| Thu hồi, bồi thường |
23 |
2 |
| Giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất |
12 |
0 |
| Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
69 |
6 |
| Vi phạm khác trong quản lý |
9 |
1 |
| Vi phạm khác trong sử dụng đất |
93 |
12 |
| Tổng cộng |
206 |
21 |
4. Phân tích kết quả điều tra xã hội học (n = 80)
Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 62% nam và 38% nữ, độ tuổi từ 25 đến 60 tuổi (chủ yếu tập trung từ 35 đến 50 tuổi).
| Tiêu chí điều tra |
Kết quả chi tiết |
Số phiếu (n=80) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Thái độ cán bộ hướng dẫn hồ sơ |
Nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi |
62 |
77,50 |
|
Bình thường |
12 |
15,00 |
|
Không nhiệt tình |
6 |
7,50 |
| 2. Thời gian giải quyết thủ tục |
Trả kết quả sớm hơn quy định |
4 |
5,00 |
|
Trả kết quả đúng hạn quy định |
37 |
46,25 |
|
Trả kết quả muộn hơn quy định |
39 |
48,75 |
| 3. Mức độ phức tạp của thủ tục |
Thủ tục đơn giản |
7 |
8,75 |
|
Thủ tục bình thường |
55 |
68,75 |
|
Thủ tục phức tạp |
18 |
22,50 |
| 4. Năng lực chuyên môn của cán bộ |
Năng lực giỏi |
28 |
35,00 |
|
Năng lực khá |
47 |
58,75 |
|
Năng lực trung bình |
5 |
6,25 |
| 5. Độ tin cậy và tính minh bạch |
Thông tin công khai, rõ ràng |
67 |
83,75 |
|
Thông tin công khai vừa phải |
11 |
13,75 |
|
Thiếu thông tin |
2 |
2,50 |
Chương III: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng đất đai Đô thị trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và không gian đô thị đến năm 2030
- Mục tiêu không gian: Xây dựng Gia Bình trở thành trung tâm đô thị kết hợp du lịch nghỉ dưỡng ven sông, phát triển công nghiệp và dịch vụ làng nghề; trở thành vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phía Nam sông Đuống.
- Dự báo dân số và tốc độ đô thị hóa: Đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa đạt 23,4%; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 27,3%, dân số đô thị tăng thêm khoảng 24.000 người so với năm 2020.
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021–2025 đạt 9,5%/năm; giai đoạn 2026–2030 đạt 10,0–10,3%/năm. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng chiếm 57,7–59,4%; Dịch vụ chiếm 34,1–35,1%; Nông, lâm, thủy sản giảm xuống 6,5–7,2%. GRDP bình quân đầu người dự kiến đạt 75–85 triệu đồng vào năm 2025 và 123–143 triệu đồng vào năm 2030.
| Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất |
Hiện trạng năm 2020 (ha) |
Quy hoạch đến năm 2030 (ha) |
Biến động 2030/2020 (ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
10.759,02 |
10.759,02 |
0,00 |
| Đất nông nghiệp |
6.627,18 |
6.478,06 |
-149,12 |
| Đất phi nông nghiệp |
4.101,32 |
4.508,58 |
+407,26 |
| Trong đó: Đất ở tại đô thị (ODT) |
79,52 |
364,01 |
+284,49 |
2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện chính sách pháp luật quản lý đất đai đô thị: Rà soát, kiến nghị sửa đổi các quy định còn chồng chéo; ban hành hướng dẫn thực thi thống nhất về bồi thường, giải phóng mặt bằng và định giá đất.
- Tăng cường năng lực tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý đất đai: Bổ sung biên chế công chức chuyên môn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý địa chính và nâng cao đạo đức công vụ.
- Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đảm bảo tính khả thi và sát thực tế của các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chung đô thị thị trấn Gia Bình và đô thị Nhân Thắng đến năm 2030; công khai minh bạch thông tin quy hoạch.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với UBND các xã, thị trấn trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý dứt điểm các hành vi lấn chiếm ao hồ, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ một cửa; khắc phục triệt để tình trạng chậm trễ hạn trả kết quả giao dịch đất đai (hiện chiếm 48,75%).
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và kỹ thuật: Hiện đại hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính số; triển khai hệ thống phần mềm quản lý biến động đất đai và cổng tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến phục vụ người dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp hệ thống dữ liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và biến động đất đai giai đoạn 2015–2020 của huyện Gia Bình, chỉ rõ đất ở tại đô thị chỉ chiếm 79,52 ha (0,74% diện tích tự nhiên toàn huyện).
- Thống kê đầy đủ tình hình xử lý 206 vụ vi phạm pháp luật đất đai giai đoạn 2015–2021 (khu vực đô thị chiếm 21 vụ) và kết quả giao/cho thuê đất qua 43 dự án.
- Khảo sát thực chứng 80 đối tượng tham gia thủ tục hành chính, xác định tỷ lệ trễ hạn trả kết quả là 48,75% và tỷ lệ phản ánh thủ tục phức tạp là 22,50%, làm cơ sở thực tế cho các đề xuất cải cách.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Khắc phục khoảng trống của các công trình tiền nhiệm (như Phan Đình Trường 2017 thiếu giải pháp gắn với điều kiện địa phương, Nguyễn Hữu Luân 2015 thiếu số liệu minh chứng, Nguyễn Phương Thảo 2012 số liệu chưa cập nhật), đề tài đã:
- Cập nhật số liệu kiểm kê đất đai chính thức đến hết năm 2020 và phương án quy hoạch đất đai đến năm 2030 của huyện Gia Bình.
- Đưa phương pháp điều tra định lượng mức độ hài lòng của công dân vào đánh giá hiệu quả dịch vụ hành chính công lĩnh vực đất đai cấp huyện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển không gian mở rộng đô thị (thị trấn Gia Bình và đô thị mới Nhân Thắng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát xã hội học còn tương đối nhỏ (n = 80 người) và mới chỉ tiếp cận được các đối tượng công dân đến giao dịch trực tiếp hoặc thực hiện khảo sát trực tuyến tại Phòng Tài nguyên và Môi trường; chưa mở rộng khảo sát sâu nhóm đối tượng doanh nghiệp, nhà đầu tư bất động sản trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của quy hoạch phân khu đô thị Nhân Thắng và phương án tài chính đất đai trong quá trình chuyển đổi 284,49 ha đất sang đất ở đô thị thời kỳ 2021–2030.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý đô thị, Kinh tế phát triển; cán bộ quản lý địa chính tại UBND cấp huyện, cấp xã.
- Nội dung giá trị: Khung phân tích thực trạng quản lý nhà nước theo 8 nội dung của Nghị định 88-CP kết hợp biểu mẫu khảo sát sự hài lòng dịch vụ công cấp huyện; nguồn số liệu thống kê địa chính và phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Bình thời kỳ 2021–2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và mật độ dân số của thị trấn Gia Bình năm 2020 là bao nhiêu?
Theo số liệu Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình năm 2020, thị trấn Gia Bình có diện tích tự nhiên là 466,50 ha (chiếm 4,34% diện tích toàn huyện), dân số đạt 8.565 người, mật độ phân bố dân cư đạt 1.783 người/km².
2. Biến động diện tích đất ở đô thị huyện Gia Bình giai đoạn 2015–2020 diễn ra như thế nào và do nguyên nhân gì?
Diện tích đất ở đô thị giảm 2,58 ha (từ 82,10 ha năm 2015 xuống 79,52 ha năm 2020). Nguyên nhân là do trong kỳ kiểm kê đất đai, cơ quan chuyên môn đã tiến hành rà soát, bóc tách phần diện tích đất trồng cây lâu năm và vườn tạp ra khỏi diện tích đất ở thực tế của các hộ gia đình.
3. Kết quả khảo sát 80 người dân về thời gian giải quyết thủ tục đất đai tại Phòng TN&MT huyện Gia Bình cho thấy điều gì?
Có 5,00% người được hỏi nhận kết quả sớm hơn thời gian quy định (4/80 phiếu); 46,25% nhận kết quả đúng hạn (37/80 phiếu); và có tới 48,75% trường hợp bị trả kết quả muộn hơn thời gian quy định (39/80 phiếu).
4. Trong giai đoạn 2015–2021, huyện Gia Bình đã ghi nhận và xử lý bao nhiêu trường hợp vi phạm pháp luật đất đai?
Toàn huyện ghi nhận 206 vụ vi phạm (khu vực đô thị có 21 vụ). Các hành vi tập trung nhiều nhất vào vi phạm trong sử dụng đất (93 vụ) và đăng ký/cấp Giấy chứng nhận (69 vụ). UBND huyện phối hợp các ban ngành giải quyết dứt điểm 200 trường hợp và đang xử lý 6 trường hợp.
5. Mục tiêu quy hoạch diện tích đất ở tại đô thị của huyện Gia Bình đến năm 2030 là bao nhiêu?
Theo phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030, diện tích đất ở tại đô thị (ODT) của huyện Gia Bình được định hướng mở rộng từ 79,52 ha (năm 2020) lên 364,01 ha (năm 2030), tức tăng thêm 284,49 ha nhằm đáp ứng mục tiêu nâng tỷ lệ đô thị hóa lên 27,3%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về quản lý, sử dụng đất đai đô thị theo Nghị định 88-CP và Luật Đất đai 2013. Công trình phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng sử dụng đất, những mặt đạt được cùng các điểm nghẽn hành chính tại huyện Gia Bình thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015–2020 và kết quả khảo sát người dân. Trên cơ sở dự báo tăng trưởng kinh tế và mở rộng không gian đô thị, tác giả đã xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quy hoạch và quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn 2021–2030.