Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Truyền thông marketing đóng vai trò then chốt trong việc duy trì mối liên hệ giữa các tổ chức và đối tượng thụ hưởng, giúp quảng bá sản phẩm, dịch vụ và định vị thương hiệu. Trong lĩnh vực Thông tin - Thư viện (TT-TV), đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và bùng nổ nguồn tin điện tử, hoạt động truyền thông marketing là công cụ giúp bạn đọc nhận diện đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ thông tin, thúc đẩy việc khai thác nguồn lực học liệu, đồng thời xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho thư viện đại học đối với cộng đồng học thuật.
Trung tâm Thông tin - Thư viện (TTTTTV) Trường Đại học Luật Hà Nội là đơn vị trực thuộc cơ sở đào tạo cán bộ pháp lý trọng điểm của Việt Nam. Mặc dù trung tâm đã triển khai nhiều kênh truyền thông và đạt được một số kết quả nhất định, thực tiễn vận hành cho thấy hoạt động truyền thông marketing tại đây vẫn còn tồn tại những hạn chế về nguồn lực chuyên trách và kinh nghiệm tổ chức bài bản. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Luật Hà Nội chủ yếu tập trung vào hoạt động marketing tuyển sinh của nhà trường, marketing thông tin thư viện nói chung hoặc chính sách phát triển nguồn lực thông tin, chưa có công trình nào khảo sát chuyên biệt về hoạt động truyền thông marketing của TTTTTV. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Hồng Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoạt động truyền thông marketing của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể là: Tìm hiểu thực trạng hoạt động truyền thông marketing, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện của Trường Đại học Luật Hà Nội.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận xác lập 03 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông marketing thông tin thư viện.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông marketing thư viện.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Thông tin - Thư viện của Trường Đại học Luật Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2022 - 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về truyền thông và truyền thông marketing (Marketing Communication). Tác giả tổng hợp quan điểm lý thuyết tiếp thị phi lợi nhuận của Philip Kotler và Sidney Levy (1969), các công bố của Hiệp hội Thư viện Quốc tế (IFLA), cùng các nghiên cứu quốc tế về ứng dụng marketing trong thư viện đại học như báo cáo của Thư viện Quốc gia Malaysia (1998), nghiên cứu của Julie Nicholas (1998), Kiran Kaur, Umit Konya (2013). Khóa luận kế thừa nghiên cứu chuyên ngành trong nước của các tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Hữu Nghĩa, Vũ Quỳnh Nhung, Bùi Thanh Thủy, Bùi Thị Thanh, Nông Thu Trang, Nguyễn Thị Ngà nhằm xây dựng khung khái niệm về truyền thông marketing thông tin thư viện, xác định vai trò của hoạt động này đối với cơ quan thư viện và người dùng tin.
Về cơ sở pháp lý và phương pháp luận, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam về thông tin - thư viện và công nghệ thông tin, trọng tâm là:
- Luật Thư viện năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Các quyết định liên quan đến quy hoạch Trường Đại học Luật Hà Nội: Quyết định số 405/CP ngày 10/11/1979 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 369/QĐ-BTP ngày 06/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Quyết định số 549/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1156/QĐ-TTg ngày 30/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể tiếp tục xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật.
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa tài liệu lý luận, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê nội bộ từ website và cổng thông tin điện tử của TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng 300 phiếu khảo sát gửi đến đối tượng bạn đọc thường xuyên tại trung tâm. Cơ cấu mẫu thu về gồm: 280 phiếu từ nhóm sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh (chiếm tỷ lệ 93,3%); 20 phiếu từ nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ nghiên cứu, giảng viên (chiếm tỷ lệ 6,3%).
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hành vi sử dụng dịch vụ của bạn đọc và thao tác nghiệp vụ, tư vấn của đội ngũ nhân lực thông tin tại các quầy phục vụ và không gian chức năng.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nguồn lực thông tin của TTTTTV tính đến ngày 19 tháng 10 năm 2023, cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật và kết quả xử lý từ 300 phiếu khảo sát thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về truyền thông marketing trong hoạt động Thông tin - Thư viện
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về truyền thông, truyền thông marketing và bản chất của truyền thông marketing trong cơ quan TT-TV. Tác giả định nghĩa truyền thông marketing trong hoạt động thông tin thư viện là hoạt động có mục đích của các cơ quan TT-TV nhằm thông tin cho người dùng tin (NDT) biết về các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của cơ quan TT-TV, đồng thời hướng tới quảng bá hình ảnh của thư viện đến với cộng đồng.
Khóa luận phân tích vai trò của truyền thông marketing trên hai phương diện:
- Đối với cơ quan TT-TV: Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin phù hợp với NDT; quảng bá hoạt động và sản phẩm, dịch vụ; giúp tiết kiệm thời gian và chi phí marketing nhờ tận dụng các nền tảng trực tuyến miễn phí có độ lan tỏa cao.
- Đối với người dùng tin: Giúp NDT nắm bắt kịp thời danh mục sản phẩm, dịch vụ hiện có để đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu; tối ưu hóa khả năng khai thác tài nguyên và giảm thiểu thời gian tìm kiếm thông tin.
Về quy trình triển khai, chương này phân tích 7 nội dung nghiệp vụ gồm: Xác định công chúng mục tiêu; xác định mục tiêu truyền thông marketing; xác định thông điệp truyền thông; lựa chọn công cụ truyền thông marketing (mạng xã hội gồm Facebook/Fanpage, Zalo Official Account, Youtube, Tiktok; email và dịch vụ chat online; truyền hình; website; bản tin thư viện; viết bài đăng báo, tạp chí; tổ chức sự kiện; tờ rơi, áp phích; tư vấn trực tiếp tại thư viện); xác định ngân sách và chiến thuật; xác định thời gian biểu; kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông marketing.
Chương 1 cũng chỉ ra 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này: Yếu tố chính trị - văn hóa - xã hội; yếu tố công nghệ ứng dụng; yếu tố cơ cấu tổ chức và nhân lực thư viện; yếu tố tài chính; yếu tố người dùng tin. Cuối chương, tác giả xác lập các tiêu chí đánh giá hiệu quả gồm: Tính khoa học; tính chuyên nghiệp của nhân lực; tính kinh tế; tiêu chí về công cụ truyền thông (tần suất truy cập và tương tác, chất lượng nội dung, hình thức trình bày thông tin, sự đa dạng của các công cụ tích hợp).
Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Luật Hà Nội
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu. Trường Đại học Luật Hà Nội được thành lập năm 1979 (tiền thân là Trường Đại học Pháp lý Hà Nội). Tính đến thời điểm nghiên cứu, nhà trường có 319 giảng viên cơ hữu (chiếm 65,2% tổng số viên chức, người lao động toàn trường), trong đó có 04 Giáo sư (1,25%), 37 Phó Giáo sư (11,6%), 96 Tiến sĩ (30,1%), cùng 53 giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh. Trường đào tạo 14 ngành ở các bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.
TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội (tên tiếng Anh: Hanoi Law University Library Information Centre - HLULIC) được thành lập trên cơ sở Thư viện trường theo Quyết định số 2233/QĐ-TCCB ngày 24/12/2009. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) và 13 viên chức tốt nghiệp chuyên ngành Thông tin - Thư viện và Luật (gồm 02 Thạc sĩ thư viện, 01 Thạc sĩ luật). Trung tâm được chia thành 02 bộ phận:
- Tổ Phát triển tài nguyên thông tin (05 cán bộ): Thực hiện công tác xử lý nghiệp vụ tài liệu, biên soạn ấn phẩm thông tin, thư mục, tổ chức triển lãm, tuyên truyền giới thiệu sách báo, đồng thời trực tiếp xây dựng và thực hiện công tác truyền thông marketing.
- Tổ Dịch vụ thông tin (08 cán bộ): Phụ trách phục vụ phòng đọc, phòng mượn, tư vấn hỗ trợ tra cứu và đào tạo người dùng tin.
Về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ: Trung tâm bố trí tại Tòa nhà D gồm 4 tầng với tổng diện tích gần 1.500 m2 (diện tích sử dụng 845 m2), gồm 02 phòng đọc với khoảng 350 chỗ ngồi, quầy phục vụ một cửa, phòng mượn, phòng thông tin và phòng đào tạo NDT/thảo luận nhóm. Đơn vị được đầu tư đồng bộ nhờ Dự án Sida (Thụy Điển), trang bị cổng an ninh RFID, máy mượn trả tự động 24/7, máy nạp - khử từ, 05 máy chủ và 143 máy trạm (trong đó 103 máy trạm dành riêng cho bạn đọc tra cứu).
Về nguồn lực thông tin (tính đến ngày 19/10/2023): Trung tâm sở hữu 23.905 tài liệu số, tổng số biểu ghi/thư mục đạt 70.382 mục. Cụ thể: Giáo trình có 873 thư mục (780 mục có bản cứng với 42.838 bản; 147 mục bản mềm với 147 bản); Sách tham khảo có 14.009 mục; Bài viết tạp chí có 44.772 mục; Đề tài khoa học có 690 mục (574 mục có bản cứng với 673 bản; 616 mục bản mềm với 616 bản); Tài liệu hội nghị, hội thảo có 551 mục; Tạp chí 196 mục; Văn bản pháp luật 405 mục; Án lệ và bản án 59 mục; Sách 124 mục; Đa phương tiện 7 mục; Tài liệu khác 160 mục. Bên cạnh đó, trung tâm mua quyền khai thác 10 bộ sưu tập thuộc Cơ sở dữ liệu pháp luật trực tuyến HeinOnline (hơn 165 triệu trang tài liệu, 2.600 tạp chí luật), 750 file tài liệu thuộc Dự án Mutrap và 105 tên sách điện tử Oxford Scholarship Online (OSO).
Dựa trên khảo sát 300 bạn đọc, thực trạng nhu cầu và mức độ hài lòng đối với các sản phẩm, dịch vụ thông tin của trung tâm được thống kê trong các bảng số liệu cụ thể:
| STT |
Danh mục sản phẩm thông tin |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Cổng thông tin thư viện |
280 |
93,3 |
| 2 |
Mục lục thư viện điện tử |
226 |
75,3 |
| 3 |
Thông báo sách mới |
59 |
19,7 |
| 4 |
Bản tin số về pháp luật |
54 |
18,0 |
| 5 |
Video / Bài giới thiệu sách |
34 |
11,3 |
| STT |
Nhóm và danh mục dịch vụ thông tin |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Cung cấp tài nguyên thông tin tại thư viện |
|
|
| 1 |
Đọc tài liệu tại chỗ |
289 |
96,3 |
| 2 |
Mượn tài liệu về nhà |
157 |
52,3 |
| 3 |
Cung cấp bản sao tài liệu (Photocopy) |
38 |
12,7 |
| 4 |
Mượn liên thư viện |
0 |
0,0 |
| II |
Cung cấp thông tin thư mục, chỉ dẫn thông tin |
|
|
| 5 |
Tư vấn, hỗ trợ bạn đọc |
127 |
42,3 |
| 6 |
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (HeinOnline, danh mục, tóm tắt) |
45 |
15,0 |
| III |
Hỗ trợ tiện ích khai thác thư viện số |
|
|
| 7 |
Khai thác tài liệu số |
207 |
69,0 |
| 8 |
Cấp tài khoản / khai thác cơ sở dữ liệu điện tử |
78 |
26,0 |
| IV |
Dịch vụ khác |
|
|
| 9 |
Truy cập Internet, wifi |
218 |
72,7 |
| 10 |
Đào tạo người dùng tin |
70 |
23,3 |
| 11 |
Cung cấp phòng thảo luận nhóm |
62 |
20,7 |
Về mức độ hài lòng:
- Cổng thông tin thư viện có 159 phiếu đánh giá rất hài lòng (chiếm 56,7%), tuy nhiên văn bản cũng ghi nhận tỷ lệ rất hài lòng chung đôi khi chỉ đạt mức 42% do hệ thống cổng thông tin thỉnh thoảng gặp sự cố mất kết nối, làm gián đoạn việc tra cứu tài liệu số của bạn đọc.
- Mục lục thư viện điện tử đạt 87 phiếu rất hài lòng (chiếm 38,5%) và 138 phiếu hài lòng (chiếm 61,1%) nhờ hệ thống dữ liệu thư mục đầy đủ, từ khóa tìm kiếm bám sát chủ đề tài liệu.
Đánh giá tổng quát của chương 2 chỉ rõ: TTTTTV chưa thành lập phòng hoặc bộ phận chuyên trách về marketing riêng biệt mà công tác này đang lồng ghép trong Tổ Phát triển tài nguyên thông tin; kinh phí hoạt động phụ thuộc ngân sách cấp phát chung; các nền tảng mạng xã hội như Zalo OA, Youtube, Tiktok chưa được khai thác đồng đều và chiều sâu tương tác còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Luật Hà Nội
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân và thực trạng, chương 3 đề xuất 06 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao chất lượng các công cụ truyền thông: Nâng cấp hạ tầng máy chủ và bảo đảm đường truyền cổng thông tin ổn định; rà soát, chuẩn hóa giao diện mục lục trực tuyến OPAC, cập nhật thông tin giới thiệu học liệu mới một cách trực quan, chính xác.
- Đa dạng hóa các công cụ truyền thông marketing: Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm truyền thông đa phương tiện ngắn trên Tiktok, Youtube; phát hành định kỳ bản tin số pháp luật; tối ưu hóa tính năng gửi tin nhắn cá nhân hóa trên Zalo Official Account.
- Xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho TTTTTV: Thiết lập kế hoạch truyền thông marketing trung hạn và dài hạn gắn liền với chiến lược phát triển chung của Trường Đại học Luật Hà Nội đến năm 2030; xác định rõ công chúng mục tiêu theo từng phân khúc người dùng tin.
- Nâng cao trình độ cán bộ marketing chuyên trách: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về tiếp thị nội dung, thiết kế đồ họa, kỹ năng quản trị truyền thông số và ngoại ngữ cho đội ngũ viên chức phụ trách truyền thông.
- Xây dựng thói quen sử dụng các hình thức truyền thông marketing của TTTTTV cho NDT: Tăng cường lồng ghép hoạt động giới thiệu các kênh truyền thông của thư viện vào chương trình đào tạo kỹ năng thông tin cho sinh viên khóa mới; tạo lập cơ chế phản hồi, tương tác thường xuyên qua hòm thư điện tử và dịch vụ chat trực tuyến.
- Tăng cường kinh phí cho hoạt động truyền thông marketing của TTTTTV: Đề xuất nhà trường bố trí một khoản ngân sách độc lập dành riêng cho các chương trình truyền thông, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật số phục vụ sản xuất nội dung và tổ chức các sự kiện học thuật, văn hóa đọc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực chứng:
- Thống kê toàn diện nguồn lực thông tin của TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội với 23.905 tài liệu số, 70.382 biểu ghi thư mục, quyền truy cập 10 bộ sưu tập CSDL quốc tế HeinOnline, 750 tài liệu Mutrap và 105 tên sách điện tử OSO.
- Đo lường chi tiết hành vi sử dụng qua 300 phiếu khảo sát: Sản phẩm có tỷ lệ quan tâm cao nhất là Cổng thông tin thư viện (93,3%) và Mục lục điện tử (75,3%); dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất là Đọc tài liệu tại chỗ (96,3%), Truy cập Internet/wifi (72,7%), Khai thác tài liệu số (69%) và Mượn tài liệu về nhà (52,3%). Dịch vụ mượn liên thư viện ghi nhận tỷ lệ 0%.
- Xác định điểm nghẽn kỹ thuật: Tỷ lệ rất hài lòng đối với cổng thông tin bị kéo giảm (về mức 42% trong một số thời điểm) do hiện tượng gián đoạn kết nối mạng.
- Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp có tính khả thi, xuất phát từ đặc thù cơ cấu tổ chức (13 viên chức chia làm 2 tổ nghiệp vụ) và nguồn lực hiện có của đơn vị.
Về đóng góp mới do tác giả tự nêu: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing trong hoạt động thư viện; làm rõ bản chất và các tiêu chí đánh giá hoạt động này; đồng thời là công trình đầu tiên khảo sát thực trạng truyền thông marketing tại TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội. Các giải pháp đề xuất không chỉ áp dụng tại đơn vị mà còn có giá trị tham khảo cho các thư viện thuộc hệ thống cơ sở giáo dục đại học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và mẫu khảo sát được công bố:
- Cơ cấu mẫu khảo sát có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm người dùng tin: Nhóm sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh chiếm tới 93,3% (280 phiếu), trong khi nhóm cán bộ quản lý, giảng viên và nhà nghiên cứu chỉ chiếm 6,3% (20 phiếu), dẫn đến các nhận định về nhu cầu mang nặng tính chất của đối tượng người học.
- Phạm vi nghiên cứu mới khu biệt tại một đơn vị thư viện đơn lẻ trong khung thời gian 2022 - 2023, chưa tiến hành đối sánh số liệu với các thư viện khối ngành luật hoặc khối khoa học xã hội khác.
- Nghiên cứu chưa đo lường định lượng chi tiết các chỉ số tương tác số trên từng kênh mạng xã hội cụ thể (lượt click, tương tác fanpage, lượt xem video TikTok/YouTube).
Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với nhóm giảng viên, cán bộ nghiên cứu pháp luật để làm rõ nhu cầu truyền thông về cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Nghiên cứu xây dựng mô hình bộ phận marketing độc lập hoặc cơ chế phối hợp liên phòng ban trong thư viện đại học;
- Khảo sát và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của từng chiến dịch truyền thông đa kênh trong môi trường thư viện số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin và Quản trị văn phòng tham khảo về quy trình khảo sát thực tế và phương pháp áp dụng các công cụ marketing hỗn hợp vào môi trường cơ quan thông tin;
- Cán bộ quản lý và người làm công tác thư viện tại các trường đại học chuyên ngành (đặc biệt là khối ngành luật, hành chính, khoa học xã hội) trong việc xây dựng cơ cấu nhân lực, bố trí quầy dịch vụ một cửa và tổ chức hạ tầng kỹ thuật (mô hình triển khai RFID, máy mượn trả tự động, phòng đọc 350 chỗ ngồi);
- Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm tài liệu thứ cấp về hiện trạng nguồn lực học liệu pháp luật tại Việt Nam thông qua hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết các bộ sưu tập giáo trình, đề tài khoa học, CSDL HeinOnline và dự án Mutrap được lưu trữ tại Trường Đại học Luật Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và cơ cấu các nhóm người dùng tin được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã phát ra 300 phiếu khảo sát đối với bạn đọc thường xuyên tại TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội. Kết quả thu về gồm 280 phiếu từ nhóm sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh đang công tác, học tập tại trường (chiếm tỷ lệ 93,3%) và 20 phiếu từ hai nhóm còn lại gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ nghiên cứu, giảng viên (chiếm tỷ lệ 6,3%).
Bộ phận nào tại TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội chịu trách nhiệm triển khai công tác truyền thông marketing?
Tại TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội, hoạt động truyền thông marketing không do một phòng ban riêng biệt đảm nhiệm mà được giao trực tiếp cho Tổ Phát triển tài nguyên thông tin (gồm 05 cán bộ thư viện). Tổ này phụ trách song song công tác xử lý nghiệp vụ tài liệu, biên soạn thư mục, tổ chức triển lãm và thực hiện truyền thông các sản phẩm, dịch vụ thông tin.
Quy mô nguồn lực thông tin số và cơ sở dữ liệu chuyên ngành của trung tâm được thống kê như thế nào?
Tính đến ngày 19/10/2023, trung tâm sở hữu 23.905 tài liệu số với tổng số 70.382 biểu ghi thư mục (trong đó có 42.838 bản giáo trình in, 14.009 sách tham khảo, 44.772 bài tạp chí). Về dữ liệu điện tử, đơn vị có quyền truy cập 10 bộ sưu tập của CSDL pháp luật quốc tế HeinOnline (hơn 165 triệu trang tài liệu), 750 file tài liệu Dự án Mutrap và 105 tên sách điện tử Oxford Scholarship Online.
Sản phẩm và dịch vụ thông tin nào có tỷ lệ bạn đọc quan tâm và sử dụng cao nhất?
Theo kết quả khảo sát, về sản phẩm thông tin, Cổng thông tin thư viện đứng đầu với tỷ lệ quan tâm đạt 93,3% (280 phiếu), tiếp theo là Mục lục thư viện điện tử đạt 75,3% (226 phiếu). Về dịch vụ thông tin, dịch vụ Đọc tài liệu tại chỗ được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 96,3% (289 phiếu), theo sau là Truy cập Internet/wifi với 72,7% (218 phiếu) và Khai thác tài liệu số với 69,0% (207 phiếu).
Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả truyền thông marketing tại đơn vị?
Khóa luận đề xuất 06 nhóm giải pháp tại Chương 3, bao gồm: Nâng cao chất lượng các công cụ truyền thông; Đa dạng hóa các công cụ truyền thông marketing; Xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho trung tâm; Nâng cao trình độ cán bộ marketing chuyên trách; Xây dựng thói quen sử dụng các hình thức truyền thông marketing cho NDT; Tăng cường kinh phí cho hoạt động truyền thông marketing của trung tâm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Hiền đã giải quyết trọn vẹn 03 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc xác lập cơ sở lý thuyết về truyền thông marketing trong hoạt động thư viện đến việc khảo sát thực chứng tại TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội giai đoạn 2022 - 2023. Công trình đã phản ánh chân thực hiện trạng vận hành, quy mô tài nguyên học liệu số và các điểm nghẽn về nhân lực kiêm nhiệm, hạ tầng kết nối thông qua số liệu điều tra 300 bạn đọc. Hệ thống 06 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát điều kiện thực tế của một thư viện chuyên ngành luật, cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho công tác quản trị thông tin thư viện đại học hiện nay.