Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học theo Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chiến lược phát triển các trường trọng điểm đào tạo cán bộ pháp luật theo Quyết định số 1156/QĐ-TTg, các trung tâm thông tin - thư viện đại học đóng vai trò là "trái tim học thuật" của cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu ngành khoa học thông tin - thư viện (LIS), có tới 65% sinh viên đại học chỉ khai thác dưới 30% tiềm năng tài nguyên số sẵn có do khoảng cách trong tiếp cận và thiếu hụt chiến lược truyền thông marketing (MarCom) chuyên nghiệp.

Đề án/Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động truyền thông marketing của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội" tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa hoạt động tiếp thị thông tin, chuyển đổi từ mô hình thư viện truyền thống thụ động sang mô hình thư viện số định hướng trải nghiệm người dùng tin (User-Centric Digital Library).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG             |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. Kênh tiếp cận phân mảnh (Facebook, Website, Zalo OA vận hành rời rạc) |
|  2. Tỷ lệ khai thác CSDL chuyên sâu (HeinOnline, Oxford) chưa tương xứng |
|  3. Thiếu công cụ tự động hóa thông điệp và đo lường chuyển đổi số      |
|  4. Hạ tầng cổng thông tin gặp sự cố kết nối làm giảm độ hài lòng     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communications - IMC) trong lĩnh vực thông tin - thư viện đại học.
  2. Khảo sát, đánh giá định lượng và định tính thực trạng công tác MarCom tại Trung tâm Thông tin - Thư viện (TTTTTV) Trường Đại học Luật Hà Nội (HLULIC) trên mẫu $N = 300$ người dùng tin (NDT).
  3. Thiết kế khung giải pháp MarTech (Marketing Technology) và quy trình truyền thông đa kênh đồng bộ hóa nhằm nâng cao chỉ số tương tác, tối ưu hóa tỷ lệ khai thác 70.382 biểu ghi tài nguyên số và nâng cao độ hài lòng của bạn đọc.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp khung lý thuyết tiếp thị phi lợi nhuận (Kotler & Levy), mô hình hỗn hợp tiếp thị dịch vụ 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence) và giải pháp kỹ thuật tự động hóa truyền thông qua API/Webhook.
  • Kết quả kỳ vọng: Nâng tỷ lệ nhận biết tài nguyên số lên $\ge 85%$, tăng lượng tương tác chủ động trên nền tảng số thêm $45%$, giảm thiểu độ trễ phản hồi qua kênh Chat Online xuống dưới 3 phút và xây dựng hệ thống báo cáo hiệu suất chiến dịch tự động.
  • Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung tại HLULIC, dữ liệu khảo sát thu thập trong giai đoạn 2022–2023, đối tượng trọng tâm là 280 sinh viên/học viên chính quy và 20 cán bộ, giảng viên cơ hữu.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực nghiệm trên $N = 300$ phiếu (280 sinh viên/học viên chiếm 93,3%, 20 cán bộ/giảng viên chiếm 6,7%) cho thấy sự phân bổ nhu cầu rõ rệt giữa các kênh và dịch vụ thông tin.

Giải pháp truyền thông Ưu điểm Nhược điểm Chi phí vận hành Khả năng mở rộng
Truyền thống (Áp phích, Bản tin in, Loa phát thanh) Độ tin cậy cao, tiếp cận trực tiếp tại điểm đọc Tốn kém chi phí in ấn, thông tin tĩnh, không đo lường được ROI Cao Rất thấp ($O(1)$)
Mạng xã hội rời rạc (Facebook Fanpage, TikTok đơn lẻ) Lan tỏa nhanh, tiếp cận đối tượng sinh viên trẻ (18–24 tuổi) Thiếu tích hợp cơ sở dữ liệu (CSDL), không tự động hóa chăm sóc NDT Trung bình Trung bình ($O(N)$)
Hệ sinh thái Omni-channel MarTech (Đề xuất) Tích hợp sâu OPAC/DSpace, cá nhân hóa qua Email/Zalo OA API Đòi hỏi chuẩn hóa dữ liệu biên mục và kỹ năng công nghệ Tối ưu Rất cao ($O(\log N)$)
+-----------------------------------------------------------------------+
|                MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU NGƯỜI DÙNG (MoSCoW)            |
+-----------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]                                                           |
|  - Cổng thông tin thư viện (Web Portal) ổn định, chịu tải cao         |
|  - Mục lục trực tuyến (OPAC) tra cứu 70.382 tài liệu chính xác         |
|  - Tích hợp dịch vụ hỗ trợ trực tuyến qua Chatbox/Zalo OA             |
|                                                                       |
| [SHOULD HAVE]                                                         |
|  - Bản tin số định kỳ tự động phân phối qua Email/Zalo               |
|  - Hệ thống gợi ý tài liệu học phần dựa trên chuyên ngành luật       |
|                                                                       |
| [COULD HAVE]                                                          |
|  - Video phân tích án lệ/hướng dẫn khai thác HeinOnline trên YouTube  |
|  - Đặt lịch phòng tự học nhóm/mượn trả tự động 24/7 qua Web App       |
|                                                                       |
| [WON'T HAVE (Hiện tại)]                                               |
|  - Ứng dụng di động độc lập (Native Mobile App) chuyên biệt          |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp truyền thông marketing số tích hợp cho TTTTTV kết nối hạ tầng nghiệp vụ thư viện với các kênh phân phối thông tin đa phương tiện.

Bảng thông số kỹ thuật (Technology Stack Specifications)

  • Hệ trị thư viện tích hợp (ILS): Koha ILS phiên bản 23.11 LTS / DSpace phiên bản 7.6.1
  • Giao thức siêu dữ liệu: MARC21, Dublin Core Metadata Initiative (DCMI), Z39.50/SRU
  • Hạ tầng máy chủ: 05 Server vật lý chạy Ubuntu Server 22.04 LTS, Cụm cân bằng tải Nginx v1.24
  • Cơ sở dữ liệu: MariaDB 10.11.6-GA (Master-Slave Replication), Redis Cache v7.2
  • MarTech APIs: Zalo OA Open API v3.0, Meta Graph API v19.0, SendGrid/SMTP API
  • Chuẩn an ninh: Giao thức truyền thông mã hóa TLS 1.3, xác thực đa yếu tố OAuth 2.0 / JWT, kiểm soát phân quyền dựa trên vai trò (RBAC)

Thiết kế lược đồ dữ liệu chiến dịch truyền thông (Database Schema)

-- Lược đồ quản lý chiến dịch truyền thông và phân tích phản hồi NDT
CREATE TABLE marcom_campaigns (
    campaign_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    title VARCHAR(255) NOT NULL,
    channel_type ENUM('PORTAL', 'ZALO_OA', 'FACEBOOK', 'EMAIL', 'WORKSHOP') NOT NULL,
    target_group ENUM('STUDENT', 'LECTURER', 'RESEARCHER', 'ALL') NOT NULL,
    message_payload TEXT NOT NULL,
    scheduled_at DATETIME NOT NULL,
    status ENUM('DRAFT', 'ACTIVE', 'COMPLETED', 'FAILED') DEFAULT 'DRAFT',
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
) ENGINE=InnoDB DEFAULT CHARSET=utf8mb4 COLLATE=utf8mb4_unicode_ci;

CREATE TABLE user_engagement_logs (
    log_id BIGINT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    campaign_id VARCHAR(36),
    user_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    interaction_type ENUM('VIEW', 'CLICK', 'QUERY_OPAC', 'DOWNLOAD_RESOURCE', 'SHARE'),
    resource_id VARCHAR(100),
    timestamp TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    FOREIGN KEY (campaign_id) REFERENCES marcom_campaigns(campaign_id) ON DELETE CASCADE,
    INDEX idx_user_campaign (user_id, campaign_id),
    INDEX idx_timestamp (timestamp)
) ENGINE=InnoDB DEFAULT CHARSET=utf8mb4 COLLATE=utf8mb4_unicode_ci;

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và triển khai

Hệ thống được triển khai qua mô hình Agile gồm 4 phân kỳ (Sprints) chính:

  • Sprint 1 (Chuẩn hóa dữ liệu): Phân loại 70.382 biểu ghi thư viện, đồng bộ hóa danh mục 873 giáo trình, 14.009 sách tham khảo và 10 bộ sưu tập HeinOnline.
  • Sprint 2 (Thiết lập kênh kết nối API): Tích hợp Zalo OA API và Webhook quản lý tin nhắn tự động; nâng cấp giao diện OPAC tương thích chuẩn Web Responsive Design.
  • Sprint 3 (Cấu hình tự động hóa nội dung): Thiết lập quy trình kích hoạt thông báo sách mới, tài liệu nội sinh và lịch sinh hoạt học thuật.
  • Sprint 4 (Đo kiểm và tối ưu hóa hiệu năng): Kiểm thử tải, thiết lập bảng điều khiển theo dõi tương tác thời gian thực.

Thuật toán phân luồng và gửi thông điệp cá nhân hóa (Personalized Message Dispatcher)

import json
import logging
from typing import Dict, List, Any
import requests

logging.basicConfig(level=logging.INFO)
logger = logging.getLogger("MarTech_Dispatcher")

class LibraryMarComEngine:
    def __init__(self, api_endpoint: str, api_token: str):
        self.endpoint = api_endpoint
        self.headers = {
            "Authorization": f"Bearer {api_token}",
            "Content-Type": "application/json"
        }

    def segment_audience(self, user_profiles: List[Dict[str, Any]], faculty_filter: str) -> List[str]:
        """Lọc và phân khúc đối tượng người dùng tin theo chuyên ngành học tập."""
        matched_users = [
            user["user_id"] for user in user_profiles
            if user.get("faculty") == faculty_filter and user.get("is_active", False)
        ]
        logger.info(f"Phân khúc thành công {len(matched_users)} NDT cho chuyên ngành: {faculty_filter}")
        return matched_users

    def build_payload(self, recipient_id: str, campaign_data: Dict[str, str]) -> Dict[str, Any]:
        """Tạo cấu trúc tin nhắn giàu nội dung (Rich-Message Payload) cho Zalo OA / Webhook."""
        return {
            "recipient": {"user_id": recipient_id},
            "message": {
                "text": f"Chào bạn, HLULIC vừa cập nhật tài liệu mới: {campaign_data['title']}",
                "attachment": {
                    "type": "template",
                    "payload": {
                        "template_type": "media",
                        "elements": [{
                            "media_type": "article",
                            "url": campaign_data["opac_url"],
                            "title": campaign_data["title"],
                            "subtitle": f"Chuyên mục: {campaign_data['category']} - Số biểu ghi: {campaign_data['biblio_id']}"
                        }]
                    }
                }
            }
        }

    def dispatch_batch(self, user_ids: List[str], campaign_data: Dict[str, str]) -> Dict[str, int]:
        """Thực thi gửi thông điệp đa luồng và tính toán tỷ lệ thành công."""
        stats = {"success": 0, "failed": 0}
        for uid in user_ids:
            payload = self.build_payload(uid, campaign_data)
            try:
                # Giả lập lời gọi RESTful API tới cổng truyền thông
                response = requests.post(f"{self.endpoint}/send", headers=self.headers, data=json.dumps(payload), timeout=3.0)
                if response.status_code == 200:
                    stats["success"] += 1
                else:
                    stats["failed"] += 1
            except Exception as ex:
                logger.error(f"Lỗi gửi tin tới NDT {uid}: {str(ex)}")
                stats["failed"] += 1
        return stats

# Ví dụ thực thi kích hoạt truyền thông tài liệu môn Luật Kinh tế
if __name__ == "__main__":
    engine = LibraryMarComEngine(api_endpoint="https://api.hlulic.edu.vn/v1/marcom", api_token="HLU_MARCOM_SECRET_KEY")
    mock_users = [
        {"user_id": "SV2005001", "faculty": "LuatKinhTe", "is_active": True},
        {"user_id": "SV2005002", "faculty": "LuatQuocTe", "is_active": True},
        {"user_id": "SV2005003", "faculty": "LuatKinhTe", "is_active": True},
    ]
    target_users = engine.segment_audience(mock_users, faculty_filter="LuatKinhTe")
    campaign = {
        "title": "Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế 2024 (Bản điện tử)",
        "category": "Tài liệu học tập",
        "biblio_id": "70382-GT-2024",
        "opac_url": "https://thuvien.hlu.edu.vn/opac/record/70382"
    }
    result = engine.dispatch_batch(target_users, campaign)
    print(f"Kết quả phân phối chiến dịch: Thành công: {result['success']}, Thất bại: {result['failed']}")

Kiểm thử và Đánh giá thực nghiệm

Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát $N=300$ phản ánh cấu trúc hành vi và mức độ hài lòng của NDT đối với các dịch vụ thông tin tại đơn vị:

+-------------------------------------------------------------------------+
|              TỶ LỆ SỬ DỤNG VÀ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÙNG TIN (N=300)       |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đọc tài liệu tại chỗ:           [████████████████████] 96.3% (289 phiếu)
| 2. Cổng thông tin Thư viện:       [███████████████████ ] 93.3% (280 phiếu)
| 3. Mục lục Thư viện điện tử:      [███████████████     ] 75.3% (226 phiếu)
| 4. Truy cập Internet & Wi-Fi:      [██████████████      ] 72.7% (218 phiếu)
| 5. Khai thác tài liệu số:          [██████████████      ] 69.0% (207 phiếu)
| 6. Mượn tài liệu về nhà:          [███████████         ] 52.3% (157 phiếu)
| 7. Tư vấn, hỗ trợ bạn đọc:        [█████████           ] 42.3% (127 phiếu)
+-------------------------------------------------------------------------+

+-----------------------------------------------------------------------+
|        PHÂN TÍCH TỶ LỆ HÀI LÒNG VỀ CỔNG THÔNG TIN VÀ MỤC LỤC SỐ       |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  Cổng thông tin Thư viện:                                            |
|   - Rất hài lòng: 56.7% (159 phiếu) | Hài lòng/Bình thường: 43.3%    |
|   - Điểm nghẽn: Hiện tượng nghẽn mạng cục bộ giờ cao điểm              |
|                                                                       |
|  Mục lục trực tuyến (OPAC):                                           |
|   - Rất hài lòng: 38.5% (87 phiếu)  | Hài lòng: 61.1% (138 phiếu)     |
|   - Điểm nghẽn: Giao diện tìm kiếm nâng cao cần thêm bộ lọc đa diện |
+-----------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung quy trình MarCom cho thư viện đại học chuyên ngành: Thay thế cách làm tự phát bằng chu trình 6 bước: Xác định đối tượng $\rightarrow$ Thiết lập mục tiêu $\rightarrow$ Chuẩn hóa thông điệp $\rightarrow$ Lựa chọn công cụ MarTech $\rightarrow$ Phân bổ ngân sách & Thời gian biểu $\rightarrow$ Đo lường chỉ số tương tác (Engagement KPIs).
  2. Mô hình tích hợp đa kênh (Cross-Channel Integration): Đồng bộ dữ liệu tra cứu từ CSDL thư viện (23.905 tài liệu số, 44.772 bài viết tạp chí) sang các kênh phân phối tức thời (Zalo OA, Chatbot Messenger, Email tự động).
  3. Cải thiện chỉ số hiệu năng hoạt động:
    • Tăng tốc độ tiếp cận thông tin sách mới lên $60%$ so với việc phát bản tin giấy truyền thống.
    • Tối ưu hóa tần suất sử dụng CSDL quốc tế HeinOnline và Oxford Scholarship Online thông qua các chiến dịch tập huấn tương tác trực tuyến định kỳ.
    • Giảm tải áp lực giải đáp tại Quầy phục vụ một cửa nhờ quy trình hóa các bộ câu hỏi thường gặp (FAQ) trên nền tảng số.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Real-World Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Tuần lễ sinh hoạt đầu khóa cho tân sinh viên: Hệ thống tự động đẩy chuỗi bài viết định hướng và video ngắn qua TikTok/YouTube của thư viện, hướng dẫn quy trình tạo mã bạn đọc, kỹ năng tra cứu OPAC và nội quy phòng đọc, tiếp cận $100%$ sinh viên khóa mới.
  • Kịch bản 2 - Hỗ trợ mùa nghiên cứu khoa học & Khóa luận tốt nghiệp: Triển khai chiến dịch truyền thông mục tiêu cho học viên cao học và sinh viên năm cuối; cung cấp danh mục trích dẫn án lệ, bài trích tạp chí và cấp tài khoản khai thác CSDL ngoại văn theo chuyên đề.
  • Kịch bản 3 - Sự kiện Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam: Kết hợp truyền thông đa phương thức (livestream tọa đàm tác giả - tác phẩm, minigame nhận diện sách trên Fanpage và triển lãm thực địa tại Tòa nhà D).

Kế hoạch và Lộ trình Triển khai

+-----------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH 3 NĂM HIỆN ĐẠI HÓA MARCOM HLULIC               |
+-----------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1 (Tháng 01 - 06): Nâng cấp Hạ tầng & Tích hợp Kênh         |
|  - Tối ưu hóa Web Portal, khắc phục lỗi mất kết nối máy chủ           |
|  - Thiết lập kênh Zalo OA Doanh nghiệp & chuẩn hóa Fanpage/YouTube    |
|                                                                       |
| GIAI ĐOẠN 2 (Tháng 07 - 18): Chuyên nghiệp hóa Đội ngũ & Nội dung      |
|  - Thành lập Tổ phụ trách MarCom độc lập thuộc Trung tâm              |
|  - Sản xuất chuỗi nội dung Video số về khai thác CSDL luật học       |
|                                                                       |
| GIAI ĐOẠN 3 (Tháng 19 - 36): Tự động hóa & Đo lường Thông minh        |
|  - Ứng dụng AI Chatbot hỗ trợ tra cứu văn bản pháp luật 24/7          |
|  - Đồng bộ hóa định danh bạn đọc qua cổng dữ liệu sinh viên toàn trường|
+-----------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế hiện tại: Nguồn nhân lực kiêm nhiệm (13 cán bộ phải đảm đương toàn bộ chuỗi xử lý tài liệu, phục vụ bạn đọc lẫn hoạt động truyền thông); ngân sách dành riêng cho công tác quảng bá còn lồng ghép trong chi phí hành chính chung; cổng thông tin điện tử đôi khi gặp tình trạng nghẽn tải.
  • Hướng phát triển:
    1. Ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) để tự động tóm tắt án lệ và phân tích tài liệu nội sinh hỗ trợ NDT.
    2. Xây dựng cổng dữ liệu liên kết (Linked Open Data) kết nối HLULIC với mạng lưới các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
    3. Thành lập quỹ phát triển tài nguyên thông tin số thông qua hợp tác với các tổ chức hành nghề luật và doanh nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên: Tiết kiệm $40%$ thời gian tra cứu giáo trình, tiếp cận nhanh chóng kho tài liệu số bản quyền và nâng cao kỹ năng thông tin pháp lý.
  • Giảng viên và Nghiên cứu sinh: Được cung cấp các gói dịch vụ thông tin theo yêu cầu (SDI), khai thác tối đa nguồn học liệu chuyên khảo quốc tế từ HeinOnline.
  • Cán bộ thư viện: Tối ưu hóa quy trình làm việc, chuyển đổi từ thủ thư truyền thống sang chuyên gia quản trị và điều phối thông tin số.
  • Trường Đại học Luật Hà Nội: Khẳng định vị thế cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia về khoa học pháp lý, nâng cao chỉ số xếp hạng đại học thông qua mức độ phổ biến tài nguyên khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống truyền thông số tại thư viện là gì?

Hệ thống đòi hỏi hạ tầng mạng LAN/WAN ổn định với băng thông tối thiểu 1 Gbps, hệ thống máy chủ vận hành cụm ILS (như Koha/DSpace) hỗ trợ chuẩn OAI-PMH và giao thức REST API để kết nối an toàn với các nền tảng mạng xã hội và dịch vụ OTT.

2. Làm thế nào để giải quyết bài toán giới hạn ngân sách truyền thông trong trường công lập?

Tận dụng tối đa các công cụ mã nguồn mở và nền tảng không tính phí bản quyền như Zalo OA cơ bản, Facebook Fanpage, hệ thống gửi thư điện tử học vụ của nhà trường, đồng thời kết hợp truyền thông chéo qua các Câu lạc bộ học thuật sinh viên.

3. Tỷ lệ khảo sát 93,3% sinh viên có phản ánh khách quan toàn bộ nhu cầu của thư viện?

Tỷ lệ này phản ánh đúng phân bổ cơ cấu người dùng thực tế tại trường đại học (với hơn 15.000 sinh viên quy mô chính quy). Đối với nhóm chuyên biệt là giảng viên và nghiên cứu viên, giải pháp áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu và cung cấp dịch vụ thông tin cá nhân hóa chuyên sâu.

4. Hệ thống khắc phục tình trạng gián đoạn kết nối của Cổng thông tin như thế nào?

Giải pháp đề xuất áp dụng kiến trúc cân bằng tải (Load Balancing) với máy chủ proxy Nginx, phân tầng bộ nhớ đệm (Redis Caching) cho các biểu ghi OPAC truy cập thường xuyên và nâng cấp đường truyền mạng nội bộ.

5. Khung đánh giá ROI cho hoạt động truyền thông thư viện được tính như thế nào?

ROI trong thư viện phi lợi nhuận được lượng hóa qua Chỉ số Giá trị Hoạt động (Social/Academic ROI): Bao gồm tỷ lệ tăng trưởng lượt tải tài liệu số, số giờ tiết kiệm của NDT khi tra cứu, tần suất lưu thông tài liệu trên đầu bạn đọc và chỉ số hài lòng tổng thể (CSAT $\ge 85%$).


Kết luận

Hoạt động truyền thông marketing trong cơ sở thông tin - thư viện đại học không đơn thuần là hoạt động quảng bá hình ảnh mà là công cụ quản trị chiến lược nhằm gắn kết tri thức học thuật với người dùng tin. Công trình nghiên cứu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội đã cung cấp bức tranh toàn diện từ cơ sở lý luận, dữ liệu khảo sát thực nghiệm đến khung giải pháp công nghệ đồng bộ. Việc ứng dụng linh hoạt mô hình MarTech và chuyển đổi số quy trình truyền thông sẽ là đòn bẩy quan trọng đưa HLULIC trở thành trung tâm thông tin pháp lý hiện đại hàng đầu khu vực, phụng sự hiệu quả sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao cho đất nước.