Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hợp chất triterpene tự nhiên là nhóm hoạt chất sinh học phong phú, được quan tâm nghiên cứu nhờ sở hữu nhiều tác dụng dược lý giá trị như kháng ung thư, kháng vi-rút, kháng khuẩn, chống viêm loét dạ dày, chống trầm cảm và kháng viêm. Trong đó, các triterpene pentacyclic thuộc khung sườn ursane được chứng minh có khả năng ức chế nhiều loại enzyme quan trọng (như $\alpha$-amylase, protein tyrosine phosphatase 1B - PTP1B, 5-lipoxygenase, DNA polymerase $\beta$-lyase, cyclooxygenase-2) và thể hiện độc tính tế bào chọn lọc trên các dòng ung thư.
Phyllanthol là một triterpene khung ursane có cấu trúc đặc biệt hiếm gặp trong tự nhiên nhờ sự hiện diện của hợp phần cyclopropane tại vị trí carbon C-13 và C-14. Trong giới thực vật bậc cao, phần lớn triterpene mang vòng ba cạnh cyclopropyl thường thuộc khung cycloartenol (tại vị trí C-9 và C-10); cho đến nay chỉ có khoảng 5 hợp chất tự nhiên mang cấu trúc cyclopropyl tại vị trí C-13/C-14 được ghi nhận. Phyllanthol được tìm thấy trong một số loài thuộc chi Phyllanthus như Phyllanthus polyanthus, Phyllanthus sellowianus và Phyllanthus acidus (cây chùm ruột). Khảo sát thành phần hóa học của cây chùm ruột thu hái tại miền Nam Việt Nam cho thấy phyllanthol hiện diện với hàm lượng tương đối trong cao chiết $n$-hexane từ lá và rễ, đồng thời thể hiện hoạt tính ức chế enzyme xanthine oxidase mạnh với giá trị $IC_{50} = 20$.
Mặc dù có hoạt tính sinh học tiềm năng, các công bố quốc tế về bán tổng hợp dẫn xuất từ phyllanthol còn rất hạn chế do độ phổ biến tự nhiên thấp; trước đây chỉ ghi nhận một chuyển hóa đơn giản tạo 3-acetylphyllanthol. Do phyllanthol chỉ sở hữu một tâm phản ứng hydroxyl hoạt động tại vị trí C-3 trên vòng A, tác giả lựa chọn giải pháp oxy hóa chuyển nhóm 3-hydroxyl thành ketone (phyllanthone) để mở rộng khả năng tạo dẫn xuất thông qua các phản ứng cộng thân hạch (nucleophile).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Thực hiện phản ứng oxy hóa phyllanthol để tổng hợp chất nền trung gian phyllanthone (hợp chất A).
- Nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất hydrazide mới của phyllanthone (các hợp chất B, C, D, E) thông qua phản ứng cộng ái nhân vào nhóm carbonyl C-3.
- Xác định và biện luận cấu trúc hóa học của các sản phẩm tổng hợp được bằng các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hợp chất phyllanthol tự nhiên chiết xuất từ cây chùm ruột (Phyllanthus acidus) và 4 dẫn xuất hydrazide thương mại/tổng hợp làm tác nhân nucleophile gồm: 2-(benzo[d]thiazol-2-ylthio)acetohydrazide, 2-(p-tolylamino)acetohydrazide, 2-(m-tolyloxy)acetohydrazide và 2-(4-bromophenoxy)acetohydrazide.
- Không gian thực hiện: Bộ môn Hóa Hữu cơ - Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh; các phép đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân được thực hiện tại Phòng Phân tích Trung tâm - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG-HCM) và Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Hà Nội).
- Thời gian hoàn thành: Tháng 05 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình phản ứng hóa học
Khóa luận vận dụng lý thuyết tổng hợp hữu cơ trên khung triterpenoid pentacyclic:
- Sinh tổng hợp và cấu trúc: Phyllanthol được sinh tổng hợp từ $\alpha$-amyrin thông qua sự tái sắp xếp khung tạo vòng cyclopropane nối C-13 và C-14.
- Mối quan hệ cấu trúc - hoạt tính (SAR): Tham chiếu các nghiên cứu biến tính vòng A trên $\alpha$-amyrin, ursolic acid và oleanolic acid (các phản ứng ester hóa, ngưng tụ aldehyde, tạo dẫn xuất hydrazone, mở vòng A) nhằm tăng cường độc tính tế bào và hoạt tính kháng viêm.
- Cơ chế phản ứng cộng nucleophile: Phản ứng giữa carbon carbonyl $C=O$ tại vị trí C-3 của phyllanthone A với cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ của nhóm hydrazide ($\text{R-CONH-NH}_2$), sau đó loại một phân tử nước để hình thành liên kết hydrazone ($C=N\text{-NH-CO-R}$).
- Lý thuyết đồng phân lập thể và hỗ biến: Giải thích hiện tượng nhân đôi tín hiệu trên phổ NMR của dẫn xuất hydrazone thông qua sự tồn tại của hai cấu dạng syn/anti quay quanh liên kết $C\text{-}N$ amide hoặc sự hỗ biến dạng keto - enol.
Phyllanthol (3-OH)
Phyllanthone A (3-C=O)
Hợp chất B, C, D Hợp chất E (Sản phẩm phụ: Ester)
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Khóa luận sử dụng các phương pháp thực nghiệm tổng hợp và phân tích cấu trúc hữu cơ:
- Phương pháp tổng hợp và tinh chế:
- Phản ứng oxy hóa: Sử dụng thuốc thử Jones pha chế từ $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$, dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ 3M}$ và acid acetic băng, đun ở 100°C trong 100 phút.
- Phản ứng tạo hydrazone: Đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng giữa phyllanthone và các hydrazide trong dung môi ethanol với xúc tác acid acetic băng ở các tỷ lệ thể tích và nhiệt độ kiểm soát.
- Phương pháp tách chiết và sắc ký: Chiết lỏng - lỏng bằng ethyl acetate hoặc chloroform; sắc ký cột silica gel pha thường với hệ dung môi giải ly $n$-hexane : ethyl acetate : acetone : acetic acid ($8 : 0.2 : 0.1 : 0.01$); tinh chế kết tủa phân đoạn bằng ethanol, acetone và hệ dung môi ethyl acetate : methanol ($1:1$).
- Phương pháp phổ phân tích cấu trúc:
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton ($^1\text{H-NMR}$) đo ở tần số 500 MHz.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13 ($^{13}\text{C-NMR}$) đo ở tần số 125 MHz.
- Phổ tương quan hai chiều dị nhân một liên kết (HSQC) và phổ tương quan dị nhân qua nhiều liên kết (HMBC) đo trong dung môi deuterated chloroform ($\text{CDCl}_3$).
Nguồn hóa chất và mẫu nghiên cứu
- Phyllanthol tinh khiết chiết xuất từ cây chùm ruột (Phyllanthus acidus).
- 4 loại hydrazide phản ứng: 2-(benzo[d]thiazol-2-ylthio)acetohydrazide, 2-(p-tolylamino)acetohydrazide, 2-(m-tolyloxy)acetohydrazide, 2-(4-bromophenoxy)acetohydrazide.
- Hóa chất vô cơ và dung môi phân tích: $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$, $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ 3M}$, acid acetic ($\text{AcOH}$), ethanol ($\text{EtOH}$), acetone, ethyl acetate ($\text{EA}$), $n$-hexane ($\text{H}$), chloroform ($\text{CHCl}_3$), methanol ($\text{MeOH}$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu lý thuyết và nghiên cứu quốc tế liên quan đến triterpene khung ursane và khung oleanane:
- Trình bày đặc điểm hóa học của phyllanthol, khẳng định tính hiếm của cấu trúc chứa vòng ba cạnh cyclopropyl tại vị trí C-13/C-14 và lược đồ sinh tổng hợp từ $\alpha$-amyrin.
- Tổng hợp các loại phản ứng bán tổng hợp dẫn xuất trên vòng A của các triterpene tương tự phyllanthol:
- Phản ứng trên $\alpha$-amyrin: Ester hóa nhóm 3-OH tạo các dẫn xuất có hoạt tính kháng đường huyết ngang bằng hoặc mạnh hơn metformin (theo nghiên cứu của Narender và cộng sự, 2009); dẫn xuất ester có tác dụng giảm đau cao hơn aspirin (Soldi và cộng sự, 2008).
- Phản ứng trên ursolic acid: Tổng hợp dẫn xuất tại C-2 qua trung gian enolate (-iodo, -cyano, -trifluoromethyl) làm tăng độc tính tế bào trên các dòng ung thư bàng quang và tụy (253JB-V, KU7, Panc-1, Panc-2 theo Chadalapaka và cộng sự, 2008); phản ứng gắn nhóm glycoside tại C-2 (Spivak và cộng sự, 2016); phản ứng tạo dẫn xuất 2,3-dihydroxy kháng viêm (Nelson và cộng sự); các dẫn xuất cắt đứt mạch vòng A mang chuỗi amide ngắn có hoạt tính kháng ung thư phổi không tiểu bào thông qua kích hoạt caspase-8, caspase-7, cắt PARP và giảm Bcl-2 (Mendes và cộng sự, 2016).
- Phản ứng trên oleanolic acid: Biến đổi cấu trúc C-1/C-2 tạo các dẫn xuất 2-cyano có hoạt tính ức chế sản sinh NO rất cao với $IC_{50} = 0.8\text{ }\mu\text{M}$ so với chất mẹ ($IC_{50} = 40\text{ }\mu\text{M}$) (Sporn và cộng sự, 2002, 2011).
Chương 2: Thực nghiệm
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và điều kiện tổng hợp từng hợp chất:
- Tổng hợp phyllanthone A: 300 mg phyllanthol ($0.7\text{ mmol}$) phản ứng với 50 mL dung dịch oxy hóa Jones ($0.013\text{ M}$, tương đương $0.65\text{ mmol}$) và 86 mL acid acetic, đun khuấy từ ở 100°C trong 100 phút. Chiết sản phẩm bằng $\text{EA} : \text{H}_2\text{O}$ ($1:1$, 3 lần), sắc ký cột với hệ $n\text{-hexane} : \text{EA} : \text{acetone} : \text{AcOH}$ ($8 : 0.2 : 0.1 : 0.01$) thu được chất A và sản phẩm phụ ester.
- Tổng hợp các hợp chất B, C, D: Cho $0.142\text{ mmol}$ hydrazide tương ứng hòa tan trong 5.4 mL dung dịch $\text{EtOH} : \text{AcOH}$ ($7 : 0.08\text{ v/v}$), bổ sung 30 mg ($0.071\text{ mmol}$) chất A. Đun hoàn lưu hỗn hợp trong 3 giờ. Tách chất rắn màu trắng, rửa 2-3 lần bằng ethanol và 3-4 lần bằng acetone để loại bỏ hydrazide và phyllanthone A dư thừa.
- Tổng hợp hợp chất E: Hòa tan $0.212\text{ mmol}$ 2-(4-bromophenoxy)acetohydrazide trong 5.4 mL $\text{EtOH} : \text{AcOH}$ ($3 : 1\text{ v/v}$), thêm $0.071\text{ mmol}$ chất A. Đun khuấy ở 60°C trong 2 giờ 30 phút. Chiết bằng chloroform, làm khô dịch chiết trong tủ hút chân không, hòa tan chất rắn trong methanol để kết tủa sản phẩm, sau đó hòa lại trong $\text{EA} : \text{MeOH}$ ($1:1\text{ v/v}$) và lọc thu lấy chất rắn màu trắng.
- Thông số đo phổ: Máy Bruker Ultrashield 500 Plus (500 MHz cho $^1\text{H}$ và 125 MHz cho $^{13}\text{C}$).
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 tập trung phân tích cơ chế phản ứng, số liệu hiệu suất và giải đoán chi tiết cấu trúc hóa học:
- Cơ chế phản ứng: Thuyết minh cơ chế cộng nucleophile của nhóm $-\text{NH}_2$ trên tác nhân hydrazide vào nhóm carbonyl C-3 ($C=O$) của chất A tạo trung gian tetrahedral, tiếp theo là quá trình chuyển proton và tách nước tạo liên kết đôi $C=N$.
- Hiệu suất tổng hợp: Hợp chất B thu được khối lượng 17.66 mg với hiệu suất 69%. Tác giả thảo luận về ảnh hưởng điện tích của các nhóm thế trên khung thơm của hydrazide đến mật độ electron của tâm nucleophile: nhóm thế cho/hút electron ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất phản ứng.
- Biện luận cấu trúc bằng phổ NMR:
- Giữ nguyên khung triterpene và vòng cyclopropane: Tất cả phổ $^1\text{H-NMR}$ của các sản phẩm B, C, D, E đều duy trì 2 tín hiệu proton methylene không tương đương của vòng ba cạnh ghép cặp đôi với nhau ở vùng từ trường rất cao ($\delta_{\text{H}} \approx 0.3 - 0.5\text{ ppm}$, hằng số tương tác $J \approx 4 - 5\text{ Hz}$).
- Chứng minh sự gắn kết của nhánh hydrazide: Xuất hiện tín hiệu của nhóm methylene vị trí 2' ($\delta_{\text{H}} \approx 4.5 - 5.0\text{ ppm}$, tích phân 2H), các tín hiệu proton nhân thơm ở vùng từ trường thấp ($\delta_{\text{H}} > 6.5\text{ ppm}$) và tín hiệu carbon carbonyl amide C-1' trên phổ $^{13}\text{C-NMR}$ ở $\delta_{\text{C}} = 162.2 - 172.3\text{ ppm}$.
- Hiện tượng tồn tại đồng phân: Phổ $^1\text{H-NMR}$ của các hợp chất xuất hiện hai bộ tín hiệu proton tương ứng. Tác giả tham chiếu quan điểm của Nguyễn Hữu Dinh (tồn tại 2 cấu dạng syn và anti của liên kết $\text{CO-NH}$ hydrazide) và Nguyễn Ngọc Vinh, Nguyễn Tiến Công (hai đồng phân hỗ biến dạng keto và enol). Dựa vào cường độ tích phân, xác định tỷ lệ mol giữa hai dạng cấu trúc ở hợp chất B là $2:1$, ở hợp chất C là $3:1$.
- Quy kết tương quan không gian và liên kết thông qua các bước nhảy phổ trên HSQC và HMBC giữa proton vùng thơm, proton methylene 2' với các carbon lân cận.
Chương 4: Kết luận và đề xuất
- Đánh giá tổng kết: Đã tổng hợp thành công 4 dẫn xuất hydrazide mới từ phyllanthone A, xác nhận đầy đủ tính chất vật lý (dạng bột màu trắng, tan trong $\text{CHCl}_3$) và cấu trúc hóa học qua các phổ $^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC.
- Đề xuất: Tiếp tục mở rộng phản ứng cộng thân hạch của phyllanthone với các dẫn xuất hydrazide khác và tiến hành thử nghiệm sàng lọc hoạt tính sinh học (in vitro) của các hợp chất đã tổng hợp.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các dẫn xuất và điều kiện phản ứng
| Ký hiệu |
Tên tác nhân hydrazide phản ứng |
Tỷ lệ mol (A : Hydrazide) |
Điều kiện phản ứng |
Trọng lượng (mg) |
Hiệu suất (%) |
Đặc trưng phổ chính |
| A |
Thuốc thử Jones ($\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7/\text{H}_2\text{SO}_4$) |
$0.7\text{ mmol} : 0.65\text{ mmol}$ |
$\text{AcOH}$, 100°C, 100 phút |
— |
— |
Nhóm $3\text{-C=O}$ ($\delta_{\text{C}} \approx 218\text{ ppm}$), giữ vòng cyclopropane |
| B |
2-(benzo[d]thiazol-2-ylthio)acetohydrazide |
$1 : 2$ |
$\text{EtOH:AcOH}$ ($7:0.08$), hoàn lưu 3h |
17.66 |
69 |
Tỷ lệ đồng phân $2:1$; $\text{C-1'}=162.2\text{ ppm}$; $\text{H-2'}=4.55\text{ ppm}$ |
| C |
2-(p-tolylamino)acetohydrazide |
$1 : 2$ |
$\text{EtOH:AcOH}$ ($7:0.08$), hoàn lưu 3h |
— |
— |
Tỷ lệ đồng phân $3:1$; $\text{C-1'}=172.3\text{ ppm}$; proton thơm ghép cặp đôi |
| D |
2-(m-tolyloxy)acetohydrazide |
$1 : 2$ |
$\text{EtOH:AcOH}$ ($7:0.08$), hoàn lưu 3h |
— |
— |
2 bộ tín hiệu đồng phân; $\text{C-1'}=165.4\text{ ppm}$; 4 proton thơm $\delta_{\text{H}} 6.8-7.76\text{ ppm}$ |
| E |
2-(4-bromophenoxy)acetohydrazide |
$1 : 3$ |
$\text{EtOH:AcOH}$ ($3:1$), 60°C, 2.5h |
— |
— |
$\text{C-1'}$ trường thấp; proton thơm $\delta_{\text{H}} 6.8-7.8\text{ ppm}$ ($J=8.8\text{ Hz}$) |
Đóng góp khoa học của đề tài
- Đóng góp về mặt hóa học bán tổng hợp: Xây dựng thành công quy trình chuyển hóa nhóm chức chọn lọc tại vị trí C-3 trên khung triterpene ursane có chứa hợp phần cyclopropane C-13/C-14 từ nguồn phyllanthol tự nhiên.
- Dữ liệu cấu trúc mới: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D đầy đủ ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC) của 4 dẫn xuất hydrazone mới, làm sáng tỏ hiện tượng tồn tại đồng phân lập thể/hỗ biến của các hydrazone triterpenoid trong dung dịch $\text{CDCl}_3$.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu
- Quy mô và số lượng dẫn xuất: Nghiên cứu chỉ dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm nhỏ ($30\text{ mg}$ chất nền A mỗi mẻ phản ứng) và tổng hợp được 4 dẫn xuất hydrazide do nguồn phyllanthol tự nhiên và thời gian thực hiện có hạn.
- Chưa khảo sát hoạt tính sinh học: Khóa luận mới hoàn thành giai đoạn tổng hợp hóa học và xác định cấu trúc; chưa tiến hành thử nghiệm độc tính tế bào hoặc thử nghiệm ức chế enzyme xanthine oxidase trên các dẫn xuất B, C, D, E để so sánh trực tiếp với chất mẹ phyllanthol ($IC_{50} = 20$).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục khảo sát phản ứng cộng thân hạch của phyllanthone A với các nhóm tác nhân nucleophile khác (amine thơm, hydroxylamine, semicarbazide, các dẫn xuất hydrazine mang dị vòng khác).
- Tối ưu hóa điều kiện phản ứng và mở rộng quy mô tổng hợp để thu thập đủ lượng mẫu cho các thử nghiệm sàng lọc hoạt tính sinh học in vitro (kháng ung thư, kháng viêm, ức chế enzyme xanthine oxidase, $\alpha$-glucosidase).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa Dược và Hóa học các hợp chất thiên nhiên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp bán tổng hợp biến tính hóa học trên các khung triterpene tự nhiên.
- Các nhóm nghiên cứu về cây chùm ruột (Phyllanthus acidus) và chi Phyllanthus: Bổ sung phương án khai thác hoạt chất phyllanthol ngoài việc chiết xuất thô.
- Giá trị thực hành phổ học: Phần biện luận phổ 2D (HSQC, HMBC) và các phân tích về sự nhân đôi tín hiệu do cấu dạng syn/anti hoặc hỗ biến keto-enol của nhóm hydrazide là nguồn tài liệu hữu ích cho việc giải đoán cấu trúc các hợp chất hữu cơ phức tạp chứa liên kết hydrazone.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc của hợp chất phyllanthol có điểm gì đặc biệt so với các triterpene thông thường?
Phyllanthol là một triterpene thuộc khung ursane nhưng mang một cấu trúc vòng ba cạnh cyclopropane rất hiếm gặp tại vị trí liên kết giữa carbon C-13 và carbon C-14. Trong tự nhiên chỉ có khoảng 5 hợp chất mang vòng cyclopropyl tại vị trí này được phát hiện, khác biệt hoàn toàn với các triterpene cyclopropyl phổ biến thuộc khung cycloartenol (vòng cyclopropane nằm ở vị trí C-9 và C-10).
2. Tác chất và điều kiện phản ứng nào được sử dụng để chuyển đổi phyllanthol thành phyllanthone A?
Tác giả sử dụng phản ứng oxy hóa Jones với tác chất gồm 50 mL dung dịch oxy hóa $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7\text{ 0.013 M}$ trong $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ 3M}$ cùng 86 mL acid acetic băng, tác dụng lên 300 mg phyllanthol trong bình cầu đun khuấy từ ở nhiệt độ 100°C trong thời gian 100 phút, sau đó tách tinh chế bằng sắc ký cột.
3. Những tác nhân nucleophile nào đã được sử dụng để tạo 4 dẫn xuất của phyllanthone?
Bốn tác nhân hydrazide được sử dụng bao gồm:
- 2-(benzo[d]thiazol-2-ylthio)acetohydrazide (tổng hợp chất B).
- 2-(p-tolylamino)acetohydrazide (tổng hợp chất C).
- 2-(m-tolyloxy)acetohydrazide (tổng hợp chất D).
- 2-(4-bromophenoxy)acetohydrazide (tổng hợp chất E).
4. Vì sao trên phổ NMR của các dẫn xuất hydrazone lại xuất hiện hai bộ tín hiệu proton?
Hiện tượng hai bộ tín hiệu proton trên phổ $^1\text{H-NMR}$ của các dẫn xuất hydrazone được giải thích theo hai hướng lý thuyết trong văn bản:
- Do sự tồn tại đồng thời của hai cấu dạng syn và anti quay chậm quanh liên kết $\text{CO-NH}$ hydrazide (theo quan điểm của Nguyễn Hữu Dinh và cộng sự).
- Do sự cân bằng hỗ biến nội phân tử giữa dạng keto và dạng enol của nhóm hydrazone (theo quan điểm của Nguyễn Ngọc Vinh và Nguyễn Tiến Công).
Tỷ lệ mol giữa hai dạng cấu trúc này được xác định thông qua tích phân diện tích mũi phổ (ví dụ: đạt tỷ lệ $2:1$ ở hợp chất B và $3:1$ ở hợp chất C).
5. Dấu hiệu phổ học nào chứng minh khung cyclopropane vẫn được bảo toàn sau các phản ứng oxy hóa và tạo dẫn xuất?
Trên phổ $^1\text{H-NMR}$ của tất cả các hợp chất A, B, C, D, E đều ghi nhận sự hiện diện đặc trưng của 2 tín hiệu proton methylene không tương đương nhau gắn trên carbon của vòng cyclopropane ở vùng từ trường rất cao ($\delta_{\text{H}} \approx 0.3 - 0.5\text{ ppm}$) với hằng số tương tác ghép đôi spin-spin $J \approx 4 - 5\text{ Hz}$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hồng Trúc đã thực hiện thành công quy trình oxy hóa triterpene phyllanthol từ cây chùm ruột (Phyllanthus acidus) thành chất nền phyllanthone A và tổng hợp được 4 dẫn xuất hydrazide mới (B, C, D, E) thông qua phản ứng cộng thân hạch vào nhóm carbonyl C-3. Toàn bộ cấu trúc phân tử của các hợp chất tổng hợp đã được xác định và chứng minh rõ ràng thông qua hệ thống phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, HSQC, HMBC), khẳng định sự bảo toàn của khung ursane mang vòng cyclopropane C-13/C-14 đặc thù. Kết quả nghiên cứu đóng góp dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho lĩnh vực hóa học bán tổng hợp các hợp chất tự nhiên và tạo cơ sở cho các nghiên cứu sàng lọc hoạt tính sinh học tiếp theo trên các dẫn xuất triterpenoid.