Đặt vấn đề Triterpene thuộc khung ursane là nhóm hợp chất phô biến với đa dạng các loại hoạt tính sinh học, đặc biệt là hoạt tính gây độc tế bào va hoạt tính ức chế một số loại enzyme. Kết quả nghiên cứu cho thấy các dẫn xuất tổng hợp được từ các triterpene thuộc khung ursane như ursolic acid, a-amyrin hay boswellic acid có sự gia tăng dang kể hoạt tính sinh học so với hợp chất ban đầu. Phyllanthol là một dẫn xuất triterpene thuộc khung ursane với sự hiện diện của cau trúc cyclopropane khá hiếm tại vị trí C-13 và C-14. Phyllanthol được tìm thay trong các loài cây thuộc chỉ Phyllanthus như Phyllanthus polyanthus, Phụllanthus sellowianus, Phyllanthus sellowianus, Phyllanthus acidus,.
Cd thể do hàm lượng phyllanthol được tim thấy từ các nguồn tự nhiên còn hạn chế nên các công bố vẻ điều chế các dẫn xuất từ phyllanthol cũng như hoạt tính sinh học của nó vẫn chưa được tìm thấy. Trong một nghiên cứu gần đây về thành phần hóa học của cây chùm ruột của nhóm nghiên cứu, phyllanthol hiện diện với hàm lượng tương đối trong cao chiết hexane từ lá và rễ cây chùm ruột Phyllanthus acidus thu hái tại miền Nam Việt Nam. Ngoài ra kết quả khảo sát hoạt tính ức chế enzyme xanthine oxidase của phyllanthol cho thấy nó có hoạt tính mạnh với ICso 20. Phyllanthone là sản phẩm được nhóm nghiên cứu oxide hóa từ phyllanthol.
Dựa trên hoạt tính sinh học đa dạng vốn có của triterpene thuộc khung ursane, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Téng Agp một số dan xuất của phyllanthone”.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và sự cần thiết tiến hành nghiên cứu Triterpene là nhóm hợp chất tự nhiên khá phd biến với nhiều loại hoạt tính sinh học và được học. Đó là hoạt tính kháng ung thư, kháng vi rút, kháng khuẩn, chống lại sự nhân bản của vi rút, chống viêm loét da day, chống suy nhược, tram cảm và kháng viêm,. Các dẫn xuất triterpene thuộc khung oleanane vả ursane có tiém năng kháng ung thư, khang viêm. Ngoài ra, người ta đề xuất mỗi quan hệ cấu trúc — hoạt tính giữa triterpene thuộc khung sườn oleanane và ursane với hoạt tính gây độc tế bảo của chúng [3].
Triterpene thuộc khung ursane là nhóm hợp chất phô biến với hoạt tính sinh học phong phú, đặc biệt là độc tính tế bào và ức chế các loại enzyme. Một số dẫn xuất của triterpene thuộc khung ursane được thử nghiệm cho hoạt tính ức chế các loại enzyme như a-amylase [4], enzyme PTPIB [5], 5-lipoxygenase [6], DNA polymerase /-lyase [7]. Ursolic acid và các dẫn xuất tông hợp thuộc khung ursane cũng được đánh giá như một nhóm hợp chất có hoạt tính kháng ung thư cao [10]. Các dẫn xuất từ các triterpene thuộc khung oleanane [11] cũng được tổng hợp và cho thay cỏ sự gia tăng đáng kẻ hoạt tính kháng viêm và khả năng hồi phục vết thương so với hợp chất ban đầu.
Hợp chất phyllanthol là một triterpene thuộc khung sườn ursane với sự hiện diện của cấu tric cyclopropyl khá hiểm tại vị trí C-13 và C-14. Trong giới han tìm kiếm của chúng tôi, cho đến nay chỉ có khoảng 5 hợp chất chứa hợp phần cyclopropyl tại C-13/C-14 được tìm thấy trong tự nhiên. Các triterpene sở hữu thành phan cyclopropyl chiết xuất từ các cây bậc cao thường thuộc khung sườn cycloartenol với vị trí của hợp phần cyclopropyl tại C-9 và C-10 [12-13]. Phyllanthol được tìm thấy trong các loài cây thuộc chỉ Phyllanthus như Phyllanthus polyanthus {13}, Phyllanthus sellowianus [14], Phyllanthus acidus [1S].
Triterpene này được sinh tổng hợp từ a-amyrin (sơ đề 1. Về phản ứng điều chế dẫn xuất của phyllanthol, hiện nay chỉ có một công bế về sự chuyển hóa của phyllanthol thành 3-acetylphyllanthol [13]. Tuy nhiên, có khá nhiều công bế quốc tế về điều chế dẫn xuất của các hợp chất tương tự phyllanthol hay các triterpene khác thuộc khung sườn ursane. So sánh với các hợp chất tương tự thuộc cùng khung carbon, phyllanthol chỉ chứa một tâm hydroxyl hoạt động tại C-3 của vòng A.
Vì vậy, chúng tôi hệ thống các phản ứng điều chế dẫn xuất từ triterpene thuộc khung ursane chứa nhân A tương tự phyllanthol và một vai triterpene khác tương tự về cấu trúc, đồng thời hệ thống hoạt tính sinh học của các din xuất này khi so sánh với các chất ban đầu của chúng (Hình 1. Dehydrogen hóa tol C-1 tạo tiên kết đổi C-1 vò C-2, sou đồ thực hiện cức phỏn ứng cộng liên hợp _. Các phản ứng tại vị trí C-1 1 Thế nucleophile tpl vf trí C-2 sow khí enone hóa. Ngưng ty croton hóc với cóc aldehyde thom _ 1.
Tăng mạch F carbon tại C-3 *% phyllanthol 1 Ester hóo tot tôm 3-OH. 2 Oxy hóa nhóm 3-CH-OH thônh 3-C=O rồi tiếp tực thực hiền cóc phan ứng cộng thôn hoch với cóc nucleophiic.2: Các loại phản ứng điều chế dẫn xuất thực hiện trên vòng A của các triterpene tương tự phyllanthol 1.1 Các loại phản ứng tạo dẫn xuất của các triterpene thuộc khung sườn ursane Narender và cộng sự. 2009 đã điều chế các dẫn xuất của a-amyrin để hình thành mỗi liên hệ giữa câu trúc va hoạt tính kháng đường cao trong máu [16]. Khi khảo sát sơ bộ cho thấy 3-acetyl-a-amyrin có hoạt tính ngang với thuốc thương mại dé trị bệnh đái tháo đường metformin.
Một số dẫn xuất ester 4, 8 và 12 cho hoạt tính mạnh hơn trong khi các dẫn xuất hidrazide N-thé 14 và 15 làm giảm hoạt tính của hợp chat ban đầu.1), Năm 2008, Soldi và cộng sự cũng điều chế các dẫn xuất của triterpene amyrin thông qua các phản ứng ester hóa và phản ứng oxide hóa (Sơ đồ 1. Kết quả nghiên cứu hoạt tính giảm đau cho thấy các hợp chất ester tng hợp được có tác dụng cao hơn so với aspirin.1: Hoạt tính kháng đường cao trong máu của vài dẫn xuất ester từ a-amyrin Năm 2008, Chadalapaka và cộng sự. đã tổng hợp một số dẫn xuất của ursolic acid tại vị trí C-2 thông qua trung gian enolate [18]. Các dẫn xuất -iodo 18, -cyanon 19 và triifluoromethyl 20 được thử nghiệm độc tính tế bào đối với các dòng tế bảo bang quang và tụy.
Các hợp chất 19 và 20 thé hiện sự gia tăng hoạt tinh rit mạnh đối với các dòng tế bào 253JB-V, KU7, Panc-1, Panc-2 khi so sánh với chất ban đầu trong khi ursolic acid không có hoạt tính hoặc có hoạt tính yếu hơn (Bảng 1.2: Hoạt tinh gây độc tế bao cia một số dẫn xuất từ ursolic acid oe Kondo et al, Ma et al., Baglin và cộng sự dựa trên các phản ứng ester hóa, ngưng tụ, formyl hóa,. để tổng hợp các dẫn xuất của chất nền ursolic acid 35 [19- 21]. Năm 2016, Spivak và cộng sự đã đề nghị phương pháp hiệu quả để hình thành các nhóm chức glycoside tại vị trí C-2 trên triterpene ursolic acid (Sơ đồ 1. Nelson và cộng sự cũng tổng hợp một số dẫn xuất chứa 2,3-dihydroxy của ursolic acid để thử nghiệm hoạt tính kháng viêm.
Kết quả cho thấy các dẫn xuất nay cho hoạt tính mạnh hơn các hợp chat ban dau (Sơ đề 1.5: Tổng hợp các dẫn xuất trên vòng A của ursolic acid tại vị tri C-2 Điều kiện sơ 46 1. we we Oe #9, PúC On Me ~ TH Zam HO. 1% | - CC — “se + Net, THE 0 °C 4 te ries woos wl +o.~ 33 coosoec acsz Ae ——————— ơ Phượt + AA/ PO, (5O, ran ” wi la 78 110 » tes C8 Pa On “a, Te 2 Ẹ “ oa & “eo 4 p M ua 4 ewcrrosokk xa Sơ đồ 1.7: Tổng hợp dẫn xuất benzylidine từ ursolic acid Năm 2016, Mendes và cộng sự dùng các phản ứng oxy hóa liên tiếp nhau để làm đứt mạch carbon trên nhân A của ursolic acid [25]. Tiếp theo bằng các phản ứng ester hóa, amide hóa và khử hóa điều chế 15 dẫn xuất khác (Sơ đồ 1.
Các hợp chất thu được từ sự chuyển hóa ursolic acid này được thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào đối với một số dòng tế bào ung thư. Trong nghiên cứu này, các dẫn xuất của ursolic acid được tổng hợp và được sảng lọc hoạt tính kháng u trên các dòng tế bảo ung thư phổi không tiểu bào bằng hệ thống mô hình nuôi cấy 2D và 3D.8: Tổng hợp một số dẫn xuất đứt mach carbon trên vòng A của ursolic acid Điều kiện phan ứng sơ đồ 1.8: (a) Selectfluor®, dioxane, nitromethane, 80 °C, 24 h; (b) tác chất Jones, acetone, đá; (c) acid acetic băng, acid sulfuric, NaNs, 65°C; ii. e 30°C, 5 h; (d) m-CPBA 77%, CHCl, rt, 120 h. (e) acid p-toluenesulfonic monohydrate, CH2Ch, r., 24 h; (f) (i) oxalyl chloride, CH2Ch, rt, 15 h; (ii) dung dịch ammonium 25% lạnh, THF khan, 2 h; (g) RiNH2, THF khan, EtsN, TạP (50 wt% trong THF), ice; (h) TsP (50 wt% trong THF), THF/EtOAc, EtsN, 77°C, 5 h.
Các hợp chất sự đứt mach trên vòng A va chứa các amide mang dây hydrocarbon ngắn (45g-i) là những hợp chất có hoạt tính mạnh nhất. Các hợp chất này có tác dụng trên cả hai mô hình nuôi cấy, với rat ít thay đổi về giả trị ICso của chúng. Cơ chế tiền dé cho thấy hợp chất 45i có khả năng kích hoạt gây chết tế bao thông qua 11 sự hoạt hoá của caspase-8, caspase-7, cắt PARP và làm biến động Bel-2 trong các dòng tế bào ung thư phổi không tiểu bào. Sự tự thực bảo cũng được kích hoạt bởi hợp chất 45i và có thé là hệ quả của việc giảm BcÌ-2, vi protein nay ức chế Beclin-1, một yếu tố điều hoà quan trọng trong sự hoạt hoá tự thực bào.
Hoạt tính và cơ chế tác động của hợp chất 45i này hứa hen cho việc phát triển các thuốc kháng ung thư mới dùng cho ung thư phôi không tiểu bào.2 Các loại phản ứng tạo dẫn xuất của các triterpene khác tương tự phyllanthol Năm 2011, Spom M. và cộng sự thông qua các phản ứng oxy hóa, formyl hóa, dehydrate hóa để biến đổi và tạo nhóm chức mới tại vị trí C-2 trên nhân A của hợp chất acid oleanolic (Sơ đề 1.10: Tổng hợp một số dẫn xuất với sự thay đổi đặc điểm cấu trúc tại C-1-C-2 trên vòng A chuyển hóa từ oleanoic acid Điều kiện phản ứng sơ đề 1.HCUEtOH/H;O; (d) MeONa/McOH, EvO; (e) HCO;EU MeONa/PhH; (f) Lil/DMF Hợp chất %6 có hoạt tính rất cao (ICso 0.8 1M) so với chất ban đầu oleanoic acid có hoạt tính yếu (ICso 40 ¡M). Đến năm 2002, cũng nhóm tác giả này đã mở rộng các nghiên cứu tiếp tục tổng hợp 30 hợp chất dẫn xuất khác dé khảo sát hoạt tính ức chế sự sản sinh NO của interferon-y trong đại thực bào của chuột (Sơ đề 1.11: Tổng hợp một sé dẫn xuắt với sự thay đổi đặc điểm cấu trúc tại C-1-C-2 trên vòng A chuyển hóa từ oleanoic acid Điều kiện phản ứng sơ đề 1./CH2Ch; 30%HzO/CH;Cl;. (i)KOH/aq MeOH Bang 1.