Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường thị trường biến động và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Sự đào thải của thị trường đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải thận trọng trong từng bước đi chiến lược, nắm bắt chuẩn xác thực trạng tài chính nội tại để xác định vị thế cạnh tranh. Hoạt động tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là khâu cơ sở trực tiếp gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm và quyết định sự tồn tại lâu dài của tổ chức. Trong bối cảnh đó, phân tích báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng là công cụ giúp phản ánh bức tranh toàn cảnh về quy mô tài sản, nguồn hình thành tài sản, mức độ tự chủ tài chính cũng như các rủi ro thanh toán tiềm ẩn. Xuất phát từ lý do trên, đề tài "Lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Power Việt" được thực hiện nhằm kiểm chứng lý thuyết chuyên ngành kế toán - tài chính vào thực tiễn quản lý tại một đơn vị sản xuất cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của báo cáo là nghiên cứu thực tế quy trình lập Bảng cân đối kế toán, phân tích thực trạng biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ số tài chính tại Công ty TNHH Power Việt; từ đó nhận diện các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Tìm hiểu quy trình và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập.
  2. Phân tích sự biến động, cơ cấu của các khoản mục Tài sản và Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm (2019, 2020, 2021).
  3. Tính toán và đánh giá hệ thống các chỉ số tài chính liên quan đến khả năng thanh toán và kết cấu tài chính của doanh nghiệp.
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác tổ chức kế toán và tình hình kinh doanh, từ đó đưa ra các khuyến nghị nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Bảng cân đối kế toán cùng các số liệu, quy trình lập và hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty TNHH Power Việt.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Power Việt (địa chỉ tại Số nhà 237 đường 79, Xã Tân Lập, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội).
  • Về thời gian: Dữ liệu kế toán và tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Về nội dung: Tập trung vào quy trình lập Bảng cân đối kế toán, phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các tỷ số tài chính đo lường khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) - "Trình bày báo cáo tài chính": Quy định các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính, nguyên tắc phân định tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh bình thường (trong vòng 12 tháng hoặc dài hơn 12 tháng) hoặc theo tính thanh khoản giảm dần.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Áp dụng thống nhất cho hệ thống danh mục chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ và biểu mẫu báo cáo tài chính.
  • Khung lý thuyết về Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán được xác định là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm). Báo cáo gồm hai phần chính: Tài sản (phản ánh quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh về mặt kinh tế và quyền quản lý, sử dụng về mặt pháp lý) và Nguồn vốn (phản ánh nguồn hình thành tài sản về mặt kinh tế và trách nhiệm pháp lý đối với các chủ nợ, chủ sở hữu). Bên cạnh đó, lý thuyết phân tích cũng bao quát các nguyên tắc lập bảng trong hai trường hợp: doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.

Về chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng; thời gian khấu hao ước tính đối với phương tiện vận tải, truyền dẫn từ 06 đến 10 năm.
  • Hình thức tổ chức kế toán: Kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán EasyBooks do Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ và Thương mại SoftDreams lập trình và phát triển, tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng bao gồm:

  • Kỹ thuật so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán qua các năm 2019, 2020 và 2021 nhằm nhận biết xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục.
  • Kỹ thuật tỷ lệ: Tính toán các tỷ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền) và các tỷ số về kết cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ trên vốn tự có D/E, tỷ số nợ trên tổng tài sản D/A, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay TIE).
  • Kỹ thuật đồ thị: Sử dụng biểu đồ để trực quan hóa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn qua các năm.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại các phần hành của Công ty TNHH Power Việt để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và nguồn gốc số liệu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Power Việt cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Power Việt

Chương 1 trình bày tổng quan về pháp lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên quốc tế là POWER VIET COMPANY LIMITED; Mã số thuế: 0107985624; Trụ sở chính tại Số 237 đường 79, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; Đại diện pháp luật là ông Đỗ Bá Minh; Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 05/09/2017 dưới sự quản lý của Chi cục Thuế Huyện Đan Phượng; Loại hình: Công ty TNHH ngoài nhà nước; Quy mô lao động từ 50 đến 100 nhân viên.
  • Ngành nghề và sản phẩm kinh doanh: Lĩnh vực hoạt động chính gồm sản xuất gỗ dán, gia công cơ khí, rèn dập cán kim loại, sản xuất linh kiện điện tử, máy vi tính và buôn bán máy móc thiết bị phụ tùng. Các sản phẩm và dịch vụ thực tế gồm: Bulong Inox, Bulong mạ, chế tạo chi tiết cáp quang, gia công chế tạo khuôn mẫu, gia công chính xác CNC, gia công vỏ khuôn theo bản vẽ và linh kiện mạch in.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc chịu trách nhiệm chung, 1 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh - marketing và 1 Phó Giám đốc phụ trách hành chính nhân sự); các đơn vị trực thuộc gồm Phòng Kinh doanh (kèm đội tiếp thị), Bộ phận kho (thủ kho và đội vận tải) và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Báo cáo mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán và trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát số liệu nội bộ.
    • Hệ thống chứng từ và tài khoản: Áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm EasyBooks. Báo cáo mô tả quy trình ghi sổ hằng ngày từ chứng từ gốc vào phần mềm, quy trình tự động vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và đối chiếu số liệu cuối tháng, cuối năm để lập Báo cáo tài chính.
    • Phân hệ phần mềm kế toán: Phần mềm EasyBooks tại đơn vị có 13 phân hệ nghiệp vụ chính: Kế toán tiền mặt và ngân hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán kho, Kế toán bán hàng, Kế toán công cụ dụng cụ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tổng hợp, Kế toán hợp đồng, Kế toán tiền lương, Kế toán giá thành, Tích hợp hóa đơn điện tử, Thuế và Hệ thống báo cáo.
    • Công tác kiểm tra kế toán: Cuối năm, kế toán trưởng tiến hành rà soát hệ thống tài khoản, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, rà soát việc ghi chép trên phần mềm và đánh giá sự phân công công việc trong bộ máy kế toán.

Chương 2: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Power

Chương 2 tập trung hệ thống hóa lý luận về Bảng cân đối kế toán và thực hiện phân tích chuyên sâu tình hình tài chính của Công ty TNHH Power Việt giai đoạn 2019 - 2021.

  • Cơ sở lý thuyết về lập Bảng cân đối kế toán: Làm rõ khái niệm, kết cấu dạng dọc và dạng ngang; ý nghĩa kinh tế và pháp lý của các chỉ tiêu; nguyên tắc lập theo VAS 21 trong điều kiện hoạt động liên tục (phân loại tài sản và nợ ngắn hạn dưới 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng; loại trừ giao dịch nội bộ) và nguyên tắc lập khi không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (không phân biệt ngắn hạn - dài hạn, không trích lập dự phòng mà đánh giá lại theo giá trị thuần hoặc giá trị hợp lý).
  • Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản:
    • Năm 2019, Tổng tài sản của công ty đạt 20.445 (đơn vị ghi nhận trên báo cáo), trong đó Tài sản ngắn hạn đạt 18.273, Tài sản dài hạn là 2.172.
    • Cơ cấu tài sản của công ty tập trung phần lớn vào tài sản ngắn hạn (chiếm tỷ lệ từ 90% đến 93% tổng tài sản qua các năm). Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (năm 2019 chiếm 45,5% cơ cấu tài sản, giá trị tuyệt đối đạt 9.321).
    • Hàng tồn kho năm 2019 ghi nhận ở mức 328.146 (theo bảng số liệu). Tỷ trọng tài sản cố định duy trì ở mức thấp (năm 2019 chiếm 20,1% theo biểu đồ), có xu hướng giảm dần qua các năm do công ty không đầu tư mua sắm mới tài sản cố định hữu hình mà chỉ trích khấu hao tài sản hiện có. Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng cao nhất vào năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn:
    • Năm 2019, Nợ phải trả đạt 10.371 (trong văn bản có đoạn nêu 10.253 VNĐ), Vốn chủ sở hữu đạt 10.472 trên tổng nguồn vốn 20.445. Tỷ trọng giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu trong năm 2019 ở mức xấp xỉ cân bằng (lần lượt chiếm khoảng 52% và 48% tổng nguồn vốn).
    • Giai đoạn 2020 - 2021: Nợ phải trả có xu hướng gia tăng về số tuyệt đối do công ty phát sinh thêm các khoản nợ phải trả nhà cung cấp để phục vụ mở rộng sản xuất và mua sắm máy móc thiết bị, đồng thời nợ thuế phải nộp nhà nước giảm dần. Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn có xu hướng giảm dần trong năm 2021 do vốn chủ sở hữu được bổ sung tích lũy từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối qua các năm.
  • Phân tích các tỷ số tài chính: Báo cáo thực hiện tính toán cụ thể các nhóm chỉ số thanh toán và chỉ số kết cấu tài chính qua 3 năm, phản ánh tình trạng cân đối vốn và rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế trong công tác kế toán và hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các kiến nghị cải thiện.

  • Nhận xét về công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán lưu trữ khoa học; ứng dụng thành công phần mềm EasyBooks giúp tự động hóa ghi sổ và giảm sai sót dữ liệu; cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc được đầu tư đầy đủ; duy trì hoạt động trao đổi học thuật nội bộ vào thứ 7 hàng tuần.
    • Hạn chế: Phụ thuộc vào thiết bị tin học và mạng máy tính (dễ bị gián đoạn khi mất điện, lỗi mạng hoặc cập nhật phần mềm); tỷ lệ nhân viên có chứng chỉ hành nghề còn hạn chế; hiện tượng hao hụt nhân sự có trình độ cao và kinh nghiệm lâu năm do chuyển sang làm công tác quản trị.
  • Nhận xét về hoạt động kinh doanh và tài chính:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp xây dựng được chiến lược kinh doanh cụ thể, mạng lưới tiêu thụ mở rộng qua nhiều đại lý; tổng tài sản tăng trưởng qua các năm; các chỉ số tài chính duy trì ở mức an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán nợ; tỷ trọng hàng tồn kho thấp giúp giảm thiểu rủi ro ứ đọng vốn.
    • Hạn chế: Nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng do chính sách nới lỏng tín dụng thương mại; biến động tăng của giá nguyên vật liệu làm tăng giá vốn hàng bán; thời gian thu hồi công nợ kéo dài hơn mức trung bình ngành; lượng tiền và tương đương tiền có xu hướng giảm; việc duy trì tỷ lệ tiền mặt cao ở một số thời điểm cho thấy chưa tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi.
  • Các nhóm kiến nghị đề xuất:
    • Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán: Hỗ trợ chi phí đào tạo nâng cao trình độ và thi lấy chứng chỉ cho nhân viên; định kỳ kiểm tra bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy in và đường truyền mạng; thiết lập mạng lưới báo cáo dữ liệu nội bộ hằng ngày giữa chi nhánh và trụ sở chính; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh thu hồi nợ phải thu; thường xuyên đối chiếu số liệu giữa chứng từ và phần mềm.
    • Kiến nghị về hoạt động sản xuất kinh doanh: Xây dựng chính sách dự trữ nguyên vật liệu hợp lý; kiểm soát chặt chẽ giá mua đầu vào và tận dụng chiết khấu của nhà cung cấp; lập dự toán chi phí ngắn hạn; đẩy mạnh tiếp thị qua thương mại điện tử và xây dựng cơ chế hoa hồng môi giới; tăng cường chăm lo đời sống nhân sự và củng cố hoạt động công đoàn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Power Việt thông qua hệ thống số liệu và các chỉ số tài chính được tổng hợp trong giai đoạn 2019 - 2021:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Quy mô tổng quát Tài sản ngắn hạn 18.273 - -
Tài sản dài hạn 2.172 - -
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 20.445 - -
Nợ phải trả 10.371 - -
Vốn chủ sở hữu 10.472 - -
Khả năng thanh toán Tỷ số thanh toán hiện thời (lần) 1,72 1,55 1,84
Tỷ lệ thanh toán nhanh (lần) 1,70 1,51 1,78
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền (lần) 0,87 0,74 0,77
Kết cấu tài chính Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn) 0,52 0,59 0,49
Hệ số vốn chủ sở hữu (VCSH / Tổng nguồn vốn) 0,48 0,41 0,51
Tỷ lệ đầu tư tài sản ngắn hạn 0,91 0,93 0,90
Tỷ lệ đầu tư tài sản dài hạn 0,09 0,07 0,10
Tỷ số nợ trên vốn tự có (D/E) 0,08 (theo bảng) 0,99 0,57
Tỷ số nợ trên tài sản có (D/A) 0,07 (theo bảng) - 0,36
Khả năng thanh toán lãi vay (TIE) (lần) -0,27 0,13 4,06

Kết quả tính toán cho thấy các đặc điểm tài chính nổi bật của công ty:

  • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn duy trì ở mức an toàn: Chỉ số thanh toán hiện thời luôn lớn hơn 1,5 lần (đạt 1,72 lần năm 2019, giảm nhẹ xuống 1,55 lần năm 2020 và phục hồi lên 1,84 lần năm 2021). Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền giảm gần 15% vào năm 2020 (từ 0,87 xuống 0,74) do doanh nghiệp tập trung tiền mặt mua sắm máy móc thiết bị, sau đó tăng 4% lên mức 0,77 vào năm 2021.
  • Cơ cấu tài chính dịch chuyển theo hướng tăng dần mức độ tự chủ: Hệ số nợ tăng từ 0,52 (năm 2019) lên 0,59 (năm 2020), sau đó giảm xuống 0,49 (năm 2021). Ngược lại, hệ số vốn chủ sở hữu tăng lên 0,51 vào năm 2021. Tỷ số nợ trên vốn tự có (D/E) năm 2020 là 0,99 đã giảm mạnh xuống còn 0,57 vào năm 2021 (tương ứng 1 đồng vốn chủ sở hữu chỉ còn gánh 0,57 đồng nợ). Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) năm 2021 giảm về mức 0,36 (tương ứng nợ phải trả tài trợ 36% tổng tài sản).
  • Khả năng thanh toán lãi vay (TIE) có sự cải thiện rõ rệt: Tỷ số TIE từ mức âm -0,27 lần (năm 2019) đã chuyển sang mức dương 0,13 lần (năm 2020) và tăng mạnh lên 4,06 lần vào năm 2021 (tăng lần lượt 4,33 và 3,93 so với các năm 2019 và 2020), cho thấy lợi nhuận kinh doanh của đơn vị đã đảm bảo tốt nghĩa vụ chi trả lãi vay.

Về mặt giải pháp, tác giả đã đóng góp hệ thống kiến nghị thực tiễn:

  • Đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán cho người mua nhằm rút ngắn kỳ thu tiền và hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn.
  • Đề xuất phương án kết nối mạng nội bộ báo cáo số liệu doanh thu, chi phí hằng ngày từ các chi nhánh về trụ sở chính trước khi luân chuyển chứng từ giấy.
  • Khuyến nghị cơ chế tài trợ kinh phí đào tạo, thi chứng chỉ nghề nghiệp cho nhân sự kế toán và định kỳ bảo trì hệ thống thiết bị phần cứng phục vụ kế toán máy.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Báo cáo đã cung cấp dữ liệu thực chứng về công tác tổ chức kế toán và phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất phụ trợ - cơ khí chính xác tại Hà Nội giai đoạn chịu tác động bởi đại dịch Covid-19 (2019 - 2021). Đồng thời, tài liệu minh họa cụ thể việc vận hành mô hình kế toán máy thông qua phần mềm EasyBooks và sự phối hợp giữa 13 phân hệ chức năng trong doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong văn bản, nghiên cứu còn một số điểm hạn chế sau:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào Bảng cân đối kế toán trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021), chưa kết hợp phân tích chuyên sâu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá toàn diện các dòng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Một số bảng số liệu thống kê trong văn bản gốc còn bị khuyết thiếu giá trị số tuyệt đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn chi tiết trong năm 2020 và 2021 (chỉ thể hiện số liệu năm 2019 và các hệ số tỷ lệ tính toán).
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc phân tích chi tiết các khoản mục chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho từng nhóm mặt hàng cơ khí đặc thù (bulong, khuôn mẫu, mạch in).

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên giới hạn đề tài:

  • Mở rộng phạm vi phân tích toàn diện bộ Báo cáo tài chính, kết hợp Bảng cân đối kế toán với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty.
  • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính của Công ty TNHH Power Việt ở các năm tiếp theo để đánh giá sự phục hồi sản xuất kinh doanh sau giai đoạn đại dịch Covid-19.
  • Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm gia công cơ khí chính xác trên phần mềm kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp điển hình về đề tài phân tích Bảng cân đối kế toán, giúp sinh viên nắm bắt phương pháp vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 21 và các kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính vào một doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, công nghiệp phụ trợ vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và phương thức thiết lập 13 phân hệ trên phần mềm kế toán EasyBooks tích hợp hóa đơn điện tử EasyInvoice.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung phân tích thực tế về biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số thanh toán, đòn bẩy tài chính trong giai đoạn thị trường chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Mục mô tả trình tự ghi sổ kế toán máy trên phần mềm EasyBooks tại Chương 1 và hệ thống bảng tính các chỉ số thanh toán, kết cấu tài chính tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Power Việt áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán nào trong công tác hạch toán?
Theo nội dung văn bản, công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và trình bày Báo cáo tài chính tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21).

2. Công ty sử dụng phần mềm kế toán nào và phần mềm này gồm có những phân hệ chính nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy bằng phần mềm kế toán EasyBooks (do SoftDreams phát triển) tích hợp hóa đơn điện tử EasyInvoice. Phần mềm sở hữu 13 phân hệ chính gồm: Tiền mặt và ngân hàng, Mua hàng, Kho, Bán hàng, Công cụ dụng cụ, Tài sản cố định, Kế toán tổng hợp, Hợp đồng, Tiền lương, Giá thành, Tích hợp hóa đơn điện tử, Thuế và Hệ thống báo cáo kế toán.

3. Khả năng thanh toán hiện thời của công ty qua 3 năm 2019 - 2021 biến động ra sao?
Chỉ số thanh toán hiện thời của công ty lần lượt đạt 1,72 lần (năm 2019), 1,55 lần (năm 2020) và 1,84 lần (năm 2021). Các tỷ số này đều duy trì ở mức trên 1,5 lần, cho thấy doanh nghiệp luôn đảm bảo năng lực đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có.

4. Cơ cấu nguồn vốn và mức độ phụ thuộc vào nợ vay của doanh nghiệp thay đổi như thế nào giữa năm 2020 và năm 2021?
Năm 2020, hệ số nợ của công ty tăng lên 0,59 và tỷ số nợ trên vốn tự có (D/E) đạt 0,99 lần (cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu có 0,99 đồng nợ). Sang năm 2021, công ty đã giảm các khoản nợ vay ngắn hạn, đưa hệ số nợ xuống 0,49; tỷ số D/E giảm xuống 0,57 lần và tỷ số nợ trên tài sản (D/A) giảm còn 0,36, phản ánh mức độ tự chủ tài chính tăng lên và tình trạng nợ phải trả khả quan hơn.

5. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) của đơn vị có sự thay đổi đột biến nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Chỉ số TIE của công ty có xu hướng cải thiện mạnh mẽ: Năm 2019 chỉ số này ở mức âm (-0,27 lần), đến năm 2020 chuyển sang giá trị dương đạt 0,13 lần và đến năm 2021 tăng vọt lên mức 4,06 lần (tăng 4,33 so với năm 2019 và tăng 3,93 so với năm 2020), chứng minh lợi nhuận kinh doanh của công ty đã đảm bảo tốt nghĩa vụ trang trải chi phí lãi vay.


Kết luận

Báo cáo thực tập của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang đã hoàn thành việc khảo sát quy trình lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Power Việt giai đoạn 2019 - 2021. Nội dung nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán máy trên phần mềm EasyBooks, đồng thời đánh giá tương đối toàn diện sự biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số thanh toán của doanh nghiệp. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra bám sát vào những bất cập tồn tại trong khâu thu hồi công nợ, quản lý dòng tiền và vận hành thiết bị văn phòng tại cơ sở. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm hữu ích cho sinh viên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị trong việc đánh giá thực trạng tài chính tại doanh nghiệp sản xuất phụ trợ vừa và nhỏ.