CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ 1.1 Giới thiệu về thuế GTGT 1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT a. Khái niệm: Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong các giai đoạn sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Và được nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Ở Việt Nam thuế GTGT được áp dụng từ ngày 1/1/1999 cho tới nay. Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông đến tiêu dùng (theo Giáo trình kế toán thuế) b. Đặc điểm thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT rất rộng: hầu như tất cả HHDV sử dụng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT. Thông qua việc mua bán, tiêu dùng mọi cá nhân, tổ chức đều phải nộp thuế GTGT.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu: điều đó được thể hiện chỗ người tiêu dùng HHDV sẽ phải chịu loại thuế này thông qua việc mua bán, trao đổi hàng hóa. Người mua sẽ không phải nộp thuế trực tiếp vào NSNN. Mà sẽ trả thuế thông qua việc thanh toán cho người bán. Người bán sẽ nộp thuế tại NSNN.
Người tiêu dùng sẽ chịu thuế nặng nhất. Thuế GTGT tính vào hầu hết các khâu: Thuế GTGT tính vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh ở các giai đoạn (sản xuất, lưu thông, tiêu dùng). Và ở khâu tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ trả thuế thông qua việc thanh toán.2 Vai trò của thuế GTGT Thứ nhất, thuế GTGT có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế đất nước. Thuế GTGT tạo nguồn thu ngày càng cao cho nguồn ngân sách nhà nước thông qua việc mở rộng và bao quát việc đánh thuế.
Ngoài ra thuế còn làm giảm tình trạng lạm phát góp phần ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị cho sự phát triển lâu dài Thứ hai, thuế GTGT giúp cho nhà nước quản lý và điều tiết nền kinh tế thống qua việc xây dựng đúng đắn cơ cấu. Việc xác định hơp lý người nộp thuế, đối tượng đánh thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm để quản lý nền kinh tế thuế GTGT SVTH: Phạm An Thuận 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thanh 1.3 Yếu tố cấu thành thuế GTGT * Đối tượng chịu thuế GTGT Là các loại HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản pháp luật quy định. Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu HHDV từ nước ngoài (nhập khẩu).
* Đối tượng không chịu thuế GTGT Có 25 loại HHDV không chịu thuế GTGT được chia vào các nhóm có tính chất (Theo Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị giá tăng) (phụ lục 1) - HHDV mang tính chất thiết yếu cho cuộc sống VD: các dịch vụ công như vệ sinh, đèn đường chiếu sang, sản phẩm muối được làm từ nước biển, muối tự nhiên, các dịch vụ công cộng, … - HHDV vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, nhân văn VD: dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, xe buýt, dạy học, dạy nghề, các hình thức bảo hiểm, … - HHDV thuộc ngành nghề cần khuyến khích phát triển VD: ngành nông nghiệp trông trọt, chăn nuôi, đánh bắt, dịch vụ tưới tiêu, bừa đất, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, phát hành báo, tạp chí, các loại sách, … - Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam VD: hàng hóa quá cảnh, hàng nhập tái xuất, … - HHDV khó xác định giá trị tăng thêm VD: các dịch vụ tài chính, hoạt động kinh doanh chứng khoán, bán nợ, dịch vụ y tế, thú y, kinh doanh ngoại tệ, … * Đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT a. Công ty cổ phần không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp Trường hợp 1: Các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà SVTH: Phạm An Thuận 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thanh nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác Khi nhận được các khoản thu từ các nguồn này thì công ty cổ phần có trách nhiệm lập các chứng từ thu theo quy định, còn đối với công ty cổ phần chi tiền thì phải căn cứ vào mục đích chi, từ đó lập chứng từ chi tiền tương ứng đối với các khoản chi trên. Cũng mang bản chất tương tự đó, tuy nhiên, công ty cổ phần vẫn phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau: - Bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ: công ty cổ phần bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ bình thường; công ty cổ phần nhận bồi thường thì phải kê khai, khấu trừ theo quy định.
- Nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân (như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo,.): công ty cổ phần phải kê khai, nộp thuế theo quy định. Trường hợp 2: Công ty cổ phần sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, cụ thể đối với các trường hợp: - Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); - Quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; - Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; - Đào tạo; - Chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp 3: Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho công ty, hợp tác xã Trường hợp 4: Công ty cổ phần nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho công ty, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại SVTH: Phạm An Thuận 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thanh Công ty bán vẫn xuất hóa đơn GTGT, nhưng trên hóa đơn, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp bán các sản phẩm nêu trên cho cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai nộp thuế với mức thuế suất là 5%. Đối với công ty cổ phần nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu. Trường hợp 5: Điều chuyển tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn Đối với tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Trong trường hợp này, cở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Các trường hợp công ty cổ phần không cần kê khai và nộp thuế khác - Góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty cổ phần: Tài sản góp vốn vào công ty cổ phần phải có biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản. - Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong công ty cổ phần; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp SVTH: Phạm An Thuận 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Nếu các đơn vị hạch toán này độc lập với nhau hoặc mỗi đơn vị thành viên đều có tư cách pháp nhân đầy đủ thì phải xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, trừ tài sản điều chuyển thuộc trường hợp 5 nêu trên. - Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm. - Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.