Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm An Thuận, sinh viên lớp Kế toán – Kiểm toán 10B thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Chính sách và Phát triển (năm 2023), tập trung nghiên cứu công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại doanh nghiệp thực tế.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ vai trò của thuế đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và công cụ quản lý kinh tế vĩ mô. Thuế GTGT là loại thuế gián thu có phạm vi áp dụng rộng rãi, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Trong điều kiện Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu, việc vận hành chính sách thuế GTGT đóng vai trò bù đắp nguồn thu ngân sách và bảo hộ hợp lý nền sản xuất nội địa. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy công tác kế toán thuế còn bộc lộ nhiều sai sót, bất cập, thậm chí bị lợi dụng để gian lận, trốn thuế. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán thuế GTGT trở thành yêu cầu quản trị nội bộ cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp thương mại theo các quy định pháp luật và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh.
  3. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng tập trung vào việc mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản, việc lập tờ khai và quyết toán thuế, cũng như đánh giá thực trạng tài chính liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thu thập, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT và việc vận dụng các chính sách, chế độ kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận chung về thuế GTGT và thực trạng hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra, kê khai và nộp thuế GTGT.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh (địa chỉ tại Đội 3, thôn Nhuế, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn 2019 – 2021, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13.
  • Nghị định số 91/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện và chu kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
  • Hệ thống văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính: Thông tư số 219/2013/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT), Thông tư số 156/2013/TT-BTC (hướng dẫn Luật Quản lý thuế), Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 39/2014/TT-BTC (quy định về hóa đơn chứng từ), Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC (chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa), và Thông tư số 173/2016/TT-BTC.

Về mặt lý luận, khóa luận xác định thuế GTGT là thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (bắt đầu áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/1999). Văn bản hệ thống hóa 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo Điều 5 Luật Thuế GTGT, các trường hợp không phải kê khai nộp thuế, các mức thuế suất (0%, 5%, 10%), và hai phương pháp tính thuế:

  • Phương pháp khấu trừ thuế: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Phương pháp trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % giá trị gia tăng trên doanh thu (áp dụng các mức tỷ lệ: 1% cho phân phối/cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ/xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 3% cho sản xuất/vận tải/dịch vụ có gắn với hàng hóa/xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; 2% cho hoạt động kinh doanh khác).

Về tài khoản kế toán, tác giả mô tả kết cấu của Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331, TK 1332) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp Nhà nước, gồm TK 33311, TK 33312).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp năm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và thói quen hạch toán.
  2. Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu về chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ khai thuế, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ ngân hàng và báo cáo tài chính của công ty.
  3. Phương pháp so sánh: So sánh giữa quy định lý luận, chuẩn mực kế toán với thực tế triển khai tại công ty; so sánh số liệu tài chính qua các năm 2019, 2020 và 2021 để đánh giá mức độ biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  4. Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, trình tự ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc vào phần mềm máy tính và việc lưu trữ, đóng tập sổ sách tại doanh nghiệp.
  5. Phương pháp phân tích: Phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu kế toán thu thập được để nhận diện các điểm phù hợp và các thiếu sót trong công tác kế toán thuế.

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2019, 2020, 2021), các tờ khai thuế mẫu 01/GTGT, sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 133, TK 3331 và các hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kế toán thuế

Chương này dành cho việc trình bày tổng quan lý luận về thuế GTGT và công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT: Xác định tính chất gián thu, diện chịu thuế rộng, đánh vào từng khâu lưu chuyển hàng hóa.
  • Phân loại các yếu tố cấu thành thuế GTGT: Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (25 nhóm), và 5 nhóm trường hợp không phải kê khai nộp thuế (tiền bồi thường/hỗ trợ bằng tiền; dịch vụ mua từ nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; chuyển nhượng dự án đầu tư; bán nông lâm thủy sản sơ chế ở khâu thương mại; điều chuyển tài sản cố định nội bộ giữa đơn vị mẹ - con sở hữu 100% vốn).
  • Quy định căn cứ tính thuế và điều kiện khấu trừ: Giá tính thuế cho từng phương thức bán hàng (bán trả góp, gia công, trao đổi, tiêu dùng nội bộ); điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 173/2016/TT-BTC).
  • Thiết lập quy trình kế toán thuế GTGT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hệ thống tài khoản sử dụng (TK 133, TK 3331), sơ đồ hạch toán các quan hệ đối ứng tài khoản thuế đầu vào và thuế đầu ra; quy định hệ thống biểu mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT, tờ khai thuế mẫu 01/GTGT, bảng kê mẫu 02/GTGT và 03/GTGT, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu C1-02/NS ban hành theo Thông tư 119/2014/TT-BTC).
  • Hồ sơ, thời hạn và địa điểm kê khai nộp thuế: Phân biệt kỳ khai thuế theo tháng (doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng, nộp chậm nhất ngày 20 tháng sau) và khai theo quý (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống, nộp chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty CP Thương mại và Vận tải Giang Linh

Chương này phản ánh toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh có mã số thuế 0102365761, người đại diện theo pháp luật là bà Hoàng Thị Thủy, thành lập ngày 14/09/2007. Lĩnh vực hoạt động là buôn bán thép xây dựng, máy móc, vật tư thiết bị công nghiệp, phá dỡ, thi công lắp đặt và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp tổ chức quản trị theo mô hình Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và 4 bộ phận chuyên môn gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Kỹ thuật.
  • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán chi phí giá thành, Kế toán lương, Kế toán vật tư - tài sản cố định, Thủ kho và Thủ quỹ. Kế toán tổng hợp trực tiếp đảm nhiệm các công việc của kế toán thuế GTGT (không có nhân sự chuyên trách riêng). Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán.
  • Đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
    • Tài sản và nguồn vốn (Bảng 1 trong văn bản): Năm 2020, nợ phải trả chiếm 57% cơ cấu nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn đạt 113.341 (tăng 8.746, tương ứng tăng 8% so với năm 2019). Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 5% so với 2019 và năm 2021 tăng 1% so với 2020.
    • Kết quả kinh doanh (Bảng 2 trong văn bản): Doanh thu thuần năm 2020 tăng 8.510 đồng so với 2019 (tăng 5%), năm 2021 tiếp tục tăng 24.551 đồng so với 2020 (tăng 13%). Giá vốn hàng bán năm 2020 tăng 13.988 đồng (tăng 8%), năm 2021 tăng 12%. Chi phí tài chính năm 2021 tăng 44% lên 809.229 đồng do vay nợ ngắn hạn và dài hạn lớn. Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh năm 2020 tăng 433 triệu đồng (20,15%), năm 2021 tăng 2.059 triệu đồng (79,74%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 ghi nhận mức giảm 70% so với năm 2020.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Thuế suất áp dụng chủ yếu là 10% (do mặt hàng kinh doanh chính là thép). Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 theo Thông tư 39/2014/TT-BTC, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 26/2015/TT-BTC, giấy báo nợ ngân hàng, phiếu chi, ủy nhiệm chi, phiếu nhập kho.
    • Quy trình mua hàng đầu vào gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu và tạo yêu cầu mua hàng; (2) Tạo đề nghị báo giá; (3) Thu thập, tham khảo giá từ các nhà cung cấp; (4) Ban Giám đốc phê duyệt báo giá; (5) Lập hợp đồng mua hàng; (6) Tiến hành nhập kho; (7) Hoàn tất thanh toán.
    • Hạch toán thực tế: Khóa luận minh họa các nghiệp vụ cụ thể tháng 12/2021 mua hàng từ Chi nhánh Hợp tác xã Vận tải ô tô Tân Phú:
      • Ngày 08/12/2021, hóa đơn số 00118, tổng số tiền thanh toán 2.133 đồng, thuế suất 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo nợ số 1536958 ngày 31/12/2021 của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – Chi nhánh Hà Thành (tài khoản số 020026088586).
      • Ngày 15/12/2021, hóa đơn số 001198, tổng số tiền 1.133 đồng, thuế suất 10%, chưa thanh toán.
  • Các hạn chế được tác giả chỉ ra tại doanh nghiệp:
    1. Thiếu kế toán thuế chuyên biệt; Kế toán tổng hợp phải kiêm nhiệm dẫn đến chậm trễ và ứ đọng công việc khi phát sinh khối lượng lớn.
    2. Toàn bộ nhân sự kế toán là lao động nữ, dẫn đến thiếu hụt nhân sự và chồng chéo công việc khi có người nghỉ thai sản hoặc nghỉ ốm.
    3. Quá trình nhập hàng hóa và thu thập chứng từ chưa kịp thời; kế toán vẫn ghi chép sổ tay và sử dụng bảng tính Excel song song dù đã có phần mềm kế toán.
    4. Xuất hiện tình trạng khách hàng thanh toán thiếu tiền so với giá trị ghi trên hóa đơn bán hàng, gây khó khăn cho việc kiểm soát công nợ và số thuế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty CP Thương mại và Vận tải Giang Linh

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, nội dung định hướng giải pháp trong khóa luận bao gồm:

  • Kiện toàn tổ chức nhân sự phòng kế toán: Phân định rõ chức danh kế toán thuế riêng biệt thay vì để kế toán tổng hợp kiêm nhiệm, giảm tải áp lực công việc và nâng cao tính kịp thời trong kê khai, báo cáo thuế.
  • Nâng cao mức độ tin học hóa: Loại bỏ việc lập bảng tính và ghi chép thủ công rải rác ngoài phần mềm; cập nhật dữ liệu hóa đơn mua vào, bán ra trực tiếp vào phần mềm kế toán ngay khi phát sinh.
  • Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ: Thiết lập quy chế thu hồi công nợ chặt chẽ, đối chiếu số tiền khách hàng thanh toán với giá trị hóa đơn xuất ra để tránh sai sót về thuế GTGT đầu ra; cập nhật kịp thời hóa đơn vật tư từ công trình về phòng kế toán.
  • Bố trí kế hoạch nhân sự dự phòng: Có phương án điều chuyển hoặc phân công hỗ trợ khi nhân sự kế toán nghỉ chế độ (ốm đau, thai sản) nhằm duy trì tính liên tục của công tác hạch toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được bức tranh tài chính và công tác hạch toán thuế của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh trong giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV Đạt chuẩn cơ sở Tăng 8.510 đồng Tăng 24.551 đồng +5% +13%
Giá vốn hàng bán Đạt chuẩn cơ sở Tăng 13.988 đồng Biến động cùng chiều +8% +12%
Chi phí tài chính Đạt chuẩn cơ sở 562.286 đồng 809.229 đồng +5% +44%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 569 đồng Tăng 72.348 đồng Biến động +13% -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Đạt chuẩn cơ sở Tăng 433 triệu đồng Tăng 2.059 triệu đồng +20,15% +79,74%
Lợi nhuận sau thuế Đạt chuẩn cơ sở Đạt chuẩn cơ sở 278.580 đồng - -70%
Tỷ trọng Nợ phải trả / Nguồn vốn - 57% - - -
Nợ ngắn hạn - 113.341 - +8% (+8.746) -

(Nguồn: Số liệu trích từ Bảng 1 và Bảng 2 trong văn bản khóa luận)

Về nghiệp vụ kế toán, tác giả mô tả chi tiết:

  • Doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất chủ yếu là 10%.
  • Sử dụng đúng hệ thống tài khoản TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312) theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Minh chứng việc sử dụng các chứng từ gốc thực tế như Hóa đơn GTGT của Hợp tác xã Vận tải ô tô Tân Phú và Giấy báo nợ số 1536958 của Techcombank Hà Thành phục vụ hạch toán thuế đầu vào.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã tự nêu các đóng góp mang tính thực tiễn bao gồm:

  • Khảo sát trực tiếp quy trình kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại và vận tải thép có thâm niên 15 năm hoạt động.
  • Chỉ ra 4 nhóm bất cập đặc thù trong quản trị kế toán nội bộ của doanh nghiệp: kiêm nhiệm nhân sự, rủi ro biến động lao động nữ, sử dụng công cụ song song thủ công - phần mềm, và việc khách hàng trả thiếu tiền theo hóa đơn.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, hạch toán đúng hạn và giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh), do đó các nhận định và giải pháp mang tính đặc thù cho mô hình kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và vận tải đường bộ.
  • Thời gian khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung trong giai đoạn 2019 – 2021, chưa đánh giá được các giai đoạn sau khi các quy định mới về hóa đơn điện tử bắt buộc được triển khai rộng rãi.
  • Nội dung nghiên cứu tập trung sâu vào thuế GTGT, chưa bao quát các sắc thuế quan trọng khác có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế thu nhập cá nhân.
  • Về mặt văn bản, phần tiêu đề mục lục Chương 3 có sự nhầm lẫn kỹ thuật khi nhắc tên "công ty TNHH thương mại đầu tư cơ khí 19" thay vì tên Công ty Giang Linh, thể hiện sự thiếu sót trong khâu rà soát văn bản của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:

  • Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán toàn diện các sắc thuế (thuế TNDN, thuế TNCN, thuế môn bài) để có đánh giá hoàn chỉnh về nghĩa vụ ngân sách của doanh nghiệp.
  • Khảo sát tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC đối với quy trình kiểm soát thuế GTGT tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu tham khảo về kết cấu bài báo cáo thực tập tốt nghiệp; cung cấp mẫu biểu phân tích số liệu tài chính qua 3 năm (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và cách trình bày sơ đồ kế toán thuế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - vận tải: Tham khảo quy trình mua hàng 7 bước có liên kết kiểm soát chứng từ thuế; quy trình đối chiếu số liệu từ hóa đơn GTGT, giấy báo nợ ngân hàng vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 133, TK 3331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Bộ phận quản lý của Công ty Giang Linh: Các đánh giá về sự bất hợp lý trong việc để Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm thuế và tình trạng khách hàng thanh toán lệch hóa đơn là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp cải tiến quy chế quản lý công nợ và phân công lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng phương pháp tính thuế và mức thuế suất thuế GTGT nào?

Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do ngành nghề kinh doanh chủ yếu là buôn bán thép xây dựng, máy móc, vật tư và vận tải nên mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho cả hóa đơn đầu vào và đầu ra của công ty hầu hết là 10%.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và ai chịu trách nhiệm về kế toán thuế?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán chi phí giá thành, Kế toán lương, Kế toán vật tư - TSCĐ, Thủ kho và Thủ quỹ. Công ty không có nhân sự kế toán thuế chuyên trách riêng mà nhiệm vụ theo dõi, hạch toán và kê khai thuế GTGT do Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm.

3. Hình thức ghi sổ kế toán và công cụ hỗ trợ kế toán tại Công ty Giang Linh là gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Công ty có trang bị phần mềm kế toán để hạch toán tự động từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản 133, 3331. Tuy nhiên, trên thực tế nhân viên kế toán vẫn kết hợp ghi chép sổ tay và lập bảng tính Excel đối với việc theo dõi mua bán hàng hóa.

4. Kết quả kinh doanh và chi phí tài chính của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2020 tăng 5% (tăng 8.510 đồng so với 2019) và năm 2021 tăng 13% (tăng 24.551 đồng so với 2020). Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh năm 2020 tăng 20,15% (tăng 433 triệu đồng) và năm 2021 tăng 79,74% (tăng 2.059 triệu đồng). Tuy nhiên, chi phí tài chính năm 2021 tăng mạnh 44% lên mức 809.229 đồng do công ty vay nợ dài hạn lớn, dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 70% so với năm 2020.

5. Nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT đầu vào thực tế nào được tác giả trích dẫn làm minh chứng?

Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 08/12/2021, công ty mua hàng của Chi nhánh Hợp tác xã Vận tải ô tô Tân Phú theo hóa đơn số 00118, tổng số tiền thanh toán là 2.133 đồng, thuế suất 10%. Giao dịch được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo nợ số 1536958 ngày 31/12/2021 do Techcombank Chi nhánh Hà Thành phát hành, hạch toán ghi Nợ TK 156 (2.133 đồng) và các tài khoản thuế liên quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm An Thuận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán thuế theo phương pháp khấu trừ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Giang Linh. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về tình hình tài chính giai đoạn 2019 – 2021 cùng quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán qua tài khoản TK 133 và TK 3331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn trong việc kiêm nhiệm nhân sự, thói quen ghi sổ thủ công và rủi ro thanh toán công nợ, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm kiện toàn công tác quản trị thuế tại doanh nghiệp.