Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các quan hệ kinh tế xuyên biên giới phát sinh ngày càng nhiều. Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài được trích dẫn trong văn bản, năm 2012 tổng vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm vào Việt Nam đạt 16,3 tỷ USD (tăng 4,75% so với năm 2011); trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 11,7 tỷ USD, tương đương 71,6% tổng vốn đăng ký. Sự gia tăng quy mô đầu tư và thương mại kéo theo các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của các thực thể không thường trú tại Việt Nam, đặt ra yêu cầu quản lý và hạch toán nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN).
Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABB (thành viên của Tập đoàn ABB Thụy Sỹ) là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật điện và tự động hóa. Năm 2012, công ty đạt doanh thu gần 3.000 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hơn 700 lao động và xuất khẩu 80% sản lượng máy biến thế sang các thị trường khu vực như Úc, Singapore, New Zealand. Do đặc thù hoạt động và liên kết nội bộ tập đoàn, doanh số mua hàng hóa và dịch vụ từ các nhà cung cấp nước ngoài của ABB trong năm 2012 đạt trên 700 tỷ đồng. Do đó, việc xác định nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và hạch toán kế toán thuế nộp thay cho các đối tác nước ngoài là công việc thường xuyên và có giá trị lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế NTNN và kế toán thuế NTNN theo các quy định pháp luật thuế cùng hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán thuế NTNN tại Công ty TNHH ABB trong các khâu luân chuyển chứng từ, sử dụng tài khoản, kê khai và quyết toán thuế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán, nâng cao hiệu quả kế toán thuế NTNN tại doanh nghiệp và đóng góp ý kiến về mặt chính sách quản lý thuế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên tắc, phương pháp tính và quy trình hạch toán kế toán thuế NTNN.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty TNHH ABB.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và quy trình kế toán được tiếp cận, khảo sát từ tháng 01/2013 đến hết tháng 04/2013; các dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập giai đoạn 2010 - 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Cơ sở pháp lý về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 14/2008/QH12; Thông tư số 60/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam; các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) mà Việt Nam đã ký kết với hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp; hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); cùng hệ thống chuẩn mực US GAAP được tập đoàn ABB áp dụng khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Về bản chất, thuế NTNN không phải là một sắc thuế độc lập mà là cơ chế thu kết hợp giữa thuế GTGT và thuế TNDN (đối với nhà thầu là tổ chức) hoặc thuế TNCN (đối với nhà thầu là cá nhân) phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Phương pháp tính thuế NTNN theo pháp luật Việt Nam được phân định qua ba phương pháp:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp khấu trừ, kê khai |
Phương pháp ấn định tỷ lệ (trực tiếp) |
Phương pháp hỗn hợp |
| Đối tượng áp dụng |
NTNN có cơ sở thường trú/cư trú tại Việt Nam; thời hạn hợp đồng từ 183 ngày trở lên; áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam (CĐKT VN). |
NTNN không đáp ứng một trong ba điều kiện của phương pháp khấu trừ; Bên Việt Nam khấu trừ nộp thay. |
NTNN đáp ứng điều kiện về cơ sở thường trú, thời hạn hợp đồng và thực hiện CĐKT VN đối với thuế GTGT. |
| Cơ chế thuế GTGT |
Nộp theo phương pháp khấu trừ (thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ). |
Xác định bằng: Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu x Thuế suất GTGT. |
Nộp theo phương pháp khấu trừ tương tự phương pháp 1. |
| Cơ chế thuế TNDN |
Nộp 25% trên thu nhập chịu thuế ròng (Doanh thu trừ Chi phí hợp lý). |
Xác định bằng: Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN ấn định theo ngành nghề. |
Xác định theo tỷ lệ (%) ấn định trên doanh thu tương tự phương pháp 2. |
| Hình thức kê khai |
NTNN tự kê khai, nộp thuế định kỳ theo quy định của doanh nghiệp nội địa. |
Bên Việt Nam kê khai, nộp thay theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng (mẫu 01/NTNN). |
NTNN kê khai trực tiếp thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (mẫu 03/NTNN). |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự vận động của chính sách thuế; kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính như phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, đối chiếu - so sánh giữa lý luận và chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị thực tập. Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thống kê vĩ mô, báo cáo kiểm toán độc lập của Công ty TNHH ABB giai đoạn 2010 - 2012, hệ thống hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng (PO), hóa đơn thương mại, tờ khai thuế mẫu 01/NTNN tháng 03/2013 và các trích xuất sổ sách kế toán trên phần mềm SAP.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thuế nhà thầu nước ngoài
Chương này tập trung làm rõ khung lý thuyết về thuế NTNN, quy trình xác định doanh thu tính thuế trong các trường hợp điều khoản hợp đồng khác nhau và phương pháp tổ chức hạch toán kế toán.
Về mặt công thức tính thuế trong trường hợp hợp đồng ký theo giá thuần không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam chịu trách nhiệm nộp thay thuế phải thực hiện quy đổi doanh thu tính thuế:
- Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT / [1 - (Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x Thuế suất thuế GTGT)]
- Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN / [1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế]
Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa các sơ đồ định khoản theo 4 trường hợp cụ thể:
- Trường hợp NTNN tự kê khai theo phương pháp khấu trừ: Bên mua ghi nhận toàn bộ giá thanh toán vào giá trị vật tư, tài sản hoặc chi phí (Nợ TK 152, 153, 156, 211...), phản ánh thuế GTGT đầu vào nếu có hóa đơn hợp pháp (Nợ TK 133) và ghi nhận công nợ (Có TK 331).
- Trường hợp giá hợp đồng là giá gộp (Gross): Khoản thuế NTNN do bên Việt Nam nộp hộ được trừ trực tiếp vào công nợ phải trả nhà cung cấp (Ghi Nợ TK 331 / Có TK 3338). Thuế TNDN tính vào giá gốc hàng hóa dịch vụ; thuế GTGT được khấu trừ ghi vào Nợ TK 133.
- Trường hợp giá hợp đồng là giá thuần (Net): Tiền thuế do bên Việt Nam gánh chịu. Thuế TNDN nộp thay được tính cộng thêm vào giá gốc hàng hóa dịch vụ (Nợ TK 152, 156, 621... / Có TK 3338); thuế GTGT nộp thay phản ánh vào Nợ TK 133 / Có TK 3338.
- Trường hợp hợp đồng không đề cập đến thuế NTNN: Doanh nghiệp Việt Nam phát sinh rủi ro khi bị cơ quan thuế truy thu. Khoản thuế nộp hộ ban đầu theo dõi qua khoản phải thu khác (Nợ TK 138 / Có TK 3338). Nếu không thể thu hồi từ phía đối tác nước ngoài, số tiền này phải kết chuyển vào chi phí khác (Nợ TK 811 / Có TK 138) và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
Chương 1 cũng phân tích hai mô hình tổ chức bộ máy kế toán (mô hình kế toán tài chính kết hợp kế toán thuế và mô hình tách biệt kế toán thuế), đồng thời trình bày tổng quan 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế nhà thầu nước ngoài tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABB
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và công tác kế toán thuế NTNN tại Công ty TNHH ABB. Công ty hoạt động theo mô hình quản lý gồm 5 ban kinh doanh chuyên trách: Ban Thiết bị điện, Ban Hệ thống điện, Ban Tự động hóa và truyền động, Ban Thiết bị hạ thế và Ban Tự động hóa công nghiệp. Bộ máy kế toán của ABB áp dụng mô hình tổ chức vừa tập trung vừa phân tán, tách biệt bộ phận kế toán thuế với kế toán tài chính, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP.
Tình hình tài chính của công ty được trích dẫn qua bảng số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Triệu đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Doanh thu thuần về bán hàng |
1.252 |
1.688 |
[Theo văn bản] |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
56.746 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Chi phí tài chính |
105.169 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Chi phí bán hàng |
51.648 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
117.640 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Thu nhập khác |
4.887 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Chi phí khác |
8.526 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
23.214 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
- |
- |
4.796 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
1.895 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
21.523 |
[Theo văn bản] |
[Theo văn bản] |
(Ghi chú: Các ô ghi "[Theo văn bản]" thể hiện các chỉ tiêu mà biểu mẫu trích xuất trong khóa luận không liệt kê đầy đủ số liệu cho các năm tương ứng).
Trong quan hệ với các đối tác nước ngoài, ABB áp dụng phương pháp ấn định tỷ lệ trực tiếp để khấu trừ và nộp thay thuế NTNN. Quy trình xử lý chứng từ diễn ra qua các bước: Lập đơn đặt hàng (PO) -> Nhận hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và biên bản xác nhận dịch vụ (Service Report) -> Bộ phận kế toán phải trả tạm tính thuế -> Kế toán thuế kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng, lập tờ khai thuế mẫu 01/NTNN qua mạng -> Hạch toán nghĩa vụ thuế và nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
Một điểm đặc thù phát hiện tại ABB là công ty không hạch toán trực tiếp ngay vào TK 3338 khi phát sinh hóa đơn mà sử dụng hệ thống tài khoản trung gian theo quy định nội bộ tập đoàn để tạm tính:
| Tài khoản nội bộ tại ABB |
Mã TK VAS tương đương |
Bản chất và chức năng hạch toán |
| Withholding Tax Pay |
TK 338 (Phải trả khác) |
Ghi nhận khoản thuế NTNN tạm tính phải trả thay cho nhà cung cấp, cấn trừ vào công nợ NCC ngay khi ghi nhận bút toán phải trả. |
| VAT paid in advance |
TK 142 (Chi phí trả trước) |
Theo dõi khoản thuế GTGT tạm tính nộp thay cho NTNN. Sau khi hoàn tất nộp thuế vào NSNN, nếu đủ điều kiện sẽ kết chuyển sang TK 133, nếu không đủ điều kiện kết chuyển vào chi phí. |
| Thuế TNDN nộp thay NTNN |
TK 138 (Phải thu khác) |
Phản ánh số thuế TNDN nộp thay, sau đó kết chuyển vào tài khoản chi phí tương ứng của đơn vị khi thực hiện nộp thuế. |
| Thuế NTNN nộp NSNN |
TK 3338 (Thuế khác) |
Phản ánh nghĩa vụ nộp thuế chính thức cho Cục thuế Hà Nội dựa trên tờ khai thuế đã phê duyệt. |
Khóa luận phân tích chứng từ thực tế: Đơn đặt hàng PO số 3584001717 ký với ABB Limited Thailand cung cấp dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa ("Maintenance & Repair"), giá trị 7.550,00 USD, điều kiện giao hàng DDP Hanoi; Hóa đơn thương mại số 1359900184 ngày 01/02/2013; cùng Tờ khai thuế NTNN tháng 03/2013 với tổng số thuế GTGT và TNDN nộp thay phát sinh là 679.739.982 đồng.
Đánh giá thực trạng tại ABB:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán chuyên môn hóa cao; việc ứng dụng ERP SAP giúp quản lý dữ liệu tập trung, chặt chẽ; việc sử dụng tài khoản trung gian phản ánh đúng nguyên tắc thận trọng trong kế toán, ghi nhận sớm nghĩa vụ tiềm tàng.
- Hạn chế: Khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh và kế toán còn có độ trễ; việc đối chiếu điều khoản hợp đồng về thuế còn phức tạp; tỷ giá hối đoái quy đổi khi tạm tính và khi nộp thuế thực tế có sự chênh lệch chưa được xử lý đồng bộ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong kế toán thuế nhà thầu nước ngoài tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABB
Trên cơ sở định hướng phát triển và các nguyên tắc hoàn thiện, chương 3 đề xuất 7 giải pháp cụ thể cho Công ty TNHH ABB:
- Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy và chất lượng nhân sự: Bồi dưỡng chuyên môn về chính sách thuế quốc tế và kỹ năng xử lý hợp đồng ngoại thương cho nhân viên kế toán và cán bộ phụ trách mua hàng.
- Hoàn thiện quy trình hạch toán thuế NTNN: Chuẩn hóa bút toán kết chuyển giữa các tài khoản trung gian (Withholding Tax Pay, VAT paid in advance) về tài khoản tổng hợp theo VAS, tránh treo số dư tạm tính quá lâu.
- Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán hoàn chỉnh: Đưa vào áp dụng "Biểu 3.1: Mẫu bảng kê các hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài" để quản lý tập trung mã số hợp đồng, giá trị Net/Gross, thời hạn thanh toán và tình trạng kê khai thuế.
- Hoàn thiện quy trình tính toán và kê khai thuế: Tăng cường kiểm tra phân loại dịch vụ để áp đúng tỷ lệ % thuế TNDN (1%, 5%, 10%) và tỷ lệ GTGT theo Thông tư 60/2012/TT-BTC.
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát: Tăng cường kiểm soát nội bộ giữa kế toán phải trả và kế toán thuế trước khi phê duyệt chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng.
- Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng với NTNN: Bộ phận mua hàng cần đàm phán rõ ràng điều khoản chịu thuế ngay từ giai đoạn thảo luận hợp đồng, tránh tình trạng hợp đồng không quy định rõ dẫn đến rủi ro chi phí cho công ty.
- Điều chỉnh việc sử dụng tỷ giá hối đoái: Thống nhất quy tắc ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ và tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại khi nộp thuế vào NSNN để phản ánh chính xác chênh lệch tỷ giá.
Về mặt kiến nghị: Tác giả đề xuất Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cần ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết riêng về phương pháp hạch toán kế toán thuế NTNN (bổ sung tài khoản cấp 2 hoặc tài khoản chuyên biệt trong Chế độ kế toán), đồng thời đẩy mạnh ứng dụng hỗ trợ kê khai điện tử đối với các sắc thuế nhà thầu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được một số kết quả và đóng góp thực tiễn:
- Khái quát và hệ thống hóa toàn diện phương pháp tính thuế NTNN theo Thông tư 60/2012/TT-BTC, bao gồm đầy đủ công thức quy đổi giá Gross - giá Net và các tỷ lệ ấn định cho từng loại hình cung cấp hàng hóa gắn liền dịch vụ.
- Làm rõ quy trình kế toán thuế NTNN thực tế tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn sử dụng hệ thống SAP ERP, chỉ ra kỹ thuật vận hành các tài khoản trung gian (Withholding Tax Pay, VAT paid in advance) để kiểm soát công nợ và chi phí thuế nộp thay theo nguyên tắc thận trọng.
- Trích xuất và phân tích bộ chứng từ nghiệp vụ hoàn chỉnh gồm đơn đặt hàng ngoại thương (PO), hóa đơn thương mại, bảng kê dịch vụ và Tờ khai thuế NTNN tháng 03/2013 với giá trị thuế nộp thay thực tế 679.739.982 đồng.
- Đề xuất thiết kế công cụ quản trị thực tế thông qua "Bảng kê các hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài" (Biểu 3.1) và hệ thống hóa các biện pháp kiểm soát rủi ro tỷ giá cũng như rủi ro tranh chấp điều khoản thuế trong hợp đồng quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu tiếp cận tại doanh nghiệp:
- Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 01/2013 đến tháng 04/2013), do đó các mẫu chứng từ và số liệu thực hành thuế NTNN chủ yếu tập trung vào quý 1 năm 2013 (điển hình là kỳ tính thuế tháng 03/2013).
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH ABB) áp dụng phương pháp ấn định tỷ lệ trên doanh thu, chưa có điều kiện khảo sát thực tế các đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ toàn phần hoặc phương pháp hỗn hợp.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục đánh giá tác động của việc sửa đổi các văn bản pháp luật thuế trong giai đoạn sau năm 2013, nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) trong việc giảm trừ thuế NTNN và khảo sát công tác kế toán thuế NTNN tại các loại hình doanh nghiệp xây lắp, tổng thầu EPC.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Thuế và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn chi tiết về các bút toán định khoản thuế NTNN trong cả 4 tình huống hợp đồng (Gross, Net, khấu trừ, hợp đồng không rõ điều khoản thuế).
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp nhập khẩu dịch vụ: Tham khảo được kinh nghiệm thiết lập hệ thống tài khoản trung gian trên phần mềm ERP để kiểm soát chi phí trả trước và nghĩa vụ nộp hộ thuế cho nhà thầu nước ngoài.
- Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất: Mục 2 chương 2 (quy trình hạch toán qua tài khoản Withholding Tax Pay, VAT paid in advance) và hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH ABB áp dụng phương pháp tính và nộp thuế NTNN nào cho các nhà thầu nước ngoài?
Công ty TNHH ABB áp dụng phương pháp ấn định tỷ lệ trực tiếp trên doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN để khấu trừ và nộp thay cho các nhà cung cấp nước ngoài không áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam.
2. Điểm đặc thù trong việc sử dụng tài khoản kế toán thuế NTNN tại Công ty TNHH ABB là gì?
Thay vì hạch toán trực tiếp vào TK 3338 tại thời điểm kê khai, ABB sử dụng các tài khoản trung gian của tập đoàn gồm: "Withholding Tax Pay" (tương ứng TK 338) để tạm tính số thuế nộp thay cấn trừ công nợ, "VAT paid in advance" (tương ứng TK 142) theo dõi thuế GTGT nộp thay trước khi đủ điều kiện khấu trừ, và tài khoản tạm tính thuế TNDN (tương ứng TK 138) trước khi kết chuyển sang chi phí.
3. Số liệu thuế NTNN thực tế phát sinh trên Tờ khai thuế tháng 03/2013 của Công ty ABB là bao nhiêu?
Theo Tờ khai thuế NTNN mẫu số 01/NTNN lập ngày 11/04/2013 cho kỳ tính thuế tháng 03/2013, tổng số thuế GTGT và thuế TNDN mà Công ty TNHH ABB khấu trừ và nộp thay cho các nhà thầu nước ngoài là 679.739.982 đồng (Sáu trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm ba mươi chín nghìn chín trăm tám mươi hai đồng).
4. Trong trường hợp hợp đồng ký kết theo giá Net (chưa bao gồm thuế), kế toán ABB xử lý tiền thuế TNDN nộp thay như thế nào?
Số tiền thuế TNDN do bên Việt Nam nộp thay bản chất là chi phí phát sinh để có được hàng hóa, dịch vụ; do đó kế toán sẽ quy đổi doanh thu tính thuế theo công thức giá Net và tính cộng khoản thuế TNDN nộp thay vào giá gốc của hàng hóa, dịch vụ mua vào (ghi tăng các tài khoản chi phí hoặc tài sản như TK 152, 156, 211, 621...).
5. Hậu quả kế toán và tài chính là gì nếu hợp đồng ký kết không đề cập đến nghĩa vụ thuế NTNN?
Bên Việt Nam vẫn phải chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế thay và tạm thời ghi nhận vào khoản phải thu khác (TK 138). Nếu không đàm phán thu hồi lại được từ nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp phải chuyển khoản tiền này vào chi phí khác (TK 811) và khoản chi phí này không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN của chính doanh nghiệp Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Phương Diệu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về các phương pháp tính và quy trình hạch toán kế toán thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán thuế NTNN tại Công ty TNHH ABB, làm nổi bật việc vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản trung gian trên phần mềm SAP ERP nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Đồng thời, các giải pháp và biểu mẫu quản lý hợp đồng được đề xuất trong công trình mang tính khả thi cao, góp phần tháo gỡ khó khăn trong quản trị thuế và chi phí tại các doanh nghiệp có hoạt động giao thương quốc tế.