Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại tự do đa phương như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp tại Việt Nam chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ cơ cấu vốn và khả năng thanh khoản. Công tác quản lý và hạch toán các khoản phải thu, nợ phải trả giữ vai trò quyết định đến việc chủ động điều tiết dòng tiền, hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn và tránh phát sinh nợ xấu kéo dài.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nam Trân (chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) tập trung phân tích thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh (SEAREFICO) — một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cơ điện công trình (M&E) và lạnh công nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh (SEAREFICO).
  2. Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu, phải trả tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến nợ phải thu và nợ phải trả tại doanh nghiệp, trọng tâm là:

  • Các khoản phải thu: Phải thu khách hàng, Phải thu nội bộ, Phải thu khác và Kế toán tạm ứng.
  • Các khoản nợ phải trả: Phải trả người bán, Phải trả công nhân viên, Phải trả nội bộ và Phải trả khác.

Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh (SEAREFICO). Về thời gian, tác giả khai thác tài liệu, dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2015 và các bộ chứng từ, sổ sách hạch toán thực tế phát sinh vào đầu năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam để làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp. Các khái niệm, tài khoản và nguyên tắc ghi nhận được hệ thống hóa rõ ràng cho từng nhóm đối tượng công nợ.

Hệ thống tài khoản và nội dung lý luận được tổng hợp bao gồm:

  • Kế toán các khoản phải thu: Phản ánh các quyền lợi kinh tế mà doanh nghiệp chưa thu hồi từ khách hàng hoặc các bên liên quan. Sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng), Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ), Tài khoản 138 (Phải thu khác) và Tài khoản 141 (Tạm ứng). Nguyên tắc hạch toán yêu cầu phân loại chi tiết theo kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn căn cứ vào thời hạn còn lại trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo), đối tượng và loại nguyên tệ; thực hiện đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ theo Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Kế toán dự phòng phải thu khó đòi: Sử dụng Tài khoản 2293 để trích lập cho các khoản nợ quá hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc con nợ lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, mất tích, bỏ trốn. Căn cứ trích lập dựa trên thời gian quá hạn gốc:
Thời gian nợ quá hạn thanh toán Tỷ lệ trích lập dự phòng
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ
  • Kế toán các khoản nợ phải trả: Phản ánh nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động mua vật tư, dịch vụ, thầu xây lắp hoặc các khoản thanh toán khác. Sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả người bán) và Tài khoản 338 (Phải trả khác). Nguyên tắc kế toán yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, lập dự phòng hoặc ghi nhận tổn thất theo nguyên tắc thận trọng; trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng thì sử dụng giá tạm tính để vào sổ và điều chỉnh lại khi có hóa đơn chính thức.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành điều chỉnh nghiệp vụ công nợ.
  • Phương pháp tập hợp: Thu thập, kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp như hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản nghiệm thu khối lượng, giấy báo Có, giấy báo Nợ.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý thuyết kế toán với việc mở sổ, luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên hệ thống sổ sách của SEAREFICO.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này nêu bật tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế (ký kết TPP) tạo áp lực cạnh tranh gay gắt. Tác giả khẳng định công tác thanh toán nợ phải thu, phải trả là tiêu chí trọng yếu đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp, quyết định khả năng tự chủ vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời, chương 1 xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các khoản phải thu 131, 136, 138, 141 và nợ phải trả 331, 338), phạm vi nghiên cứu tại SEAREFICO và kết cấu gồm 5 chương của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài

Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ kế toán và kết cấu tài khoản liên quan đến nợ phải thu và nợ phải trả. Đối với các khoản phải thu, văn bản làm rõ kết cấu Tài khoản 131, Tài khoản 136 (gồm 1361 và 1368), Tài khoản 138 (1381, 1388), Tài khoản 141 và tài khoản dự phòng tổn thất 2293. Các quy định về điều kiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo các khung thời gian 30%, 50%, 70%, 100% được trình bày chi tiết cùng nguyên tắc đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái. Đối với nợ phải trả, chương này làm rõ kết cấu Tài khoản 331 và Tài khoản 338, quy định phân loại nợ mang tính thương mại và phi thương mại, nguyên tắc ghi nhận giá tạm tính đối với vật tư nhập kho chưa có hóa đơn vào cuối kỳ kế toán.

Chương 3: Tổng quan về công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh SEAREFICO

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành, mô hình quản trị và tổ chức kế toán của SEAREFICO:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Xưởng cơ khí Phú Lâm (thành lập năm 1977). Năm 1993 là Doanh nghiệp Nhà nước loại 1 trực thuộc Seaprodex Vietnam; năm 1996 sáp nhập Xí nghiệp Cơ Điện Lạnh Đà Nẵng (SEAREE). Năm 1999 cổ phần hóa với vốn điều lệ ban đầu 12 tỷ đồng. Ngày 21/10/2009 niêm yết cổ phiếu mã SRF trên sàn HOSE. Qua các đợt phát hành cổ phiếu thưởng năm 2013 (tỷ lệ 1:1) và năm 2014 (tỷ lệ 2:1), vốn điều lệ đạt 243,7 tỷ đồng với 24.916 cổ phiếu niêm yết (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu).
  • Mô hình quản trị và tổ chức: Quản trị bởi Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (gồm Chủ tịch và 04 thành viên, trong đó 01 thành viên là Tổng giám đốc điều hành, 03 thành viên không điều hành gồm 01 người nước ngoài), Ban Kiểm soát và Ban điều hành.
  • Cơ cấu phòng kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho Kế toán tổng hợp – thuế, Kế toán quản trị, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán công trình và Thủ quỹ – Văn thư.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Năm 2015, doanh thu thuần hợp nhất toàn công ty vượt mốc 1.000 tỷ đồng, lọt vào danh sách TOP 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam.
Chỉ tiêu kinh doanh hợp nhất Thực hiện 2014 (tỷ đồng) Kế hoạch 2015 (tỷ đồng) Thực hiện 2015 (tỷ đồng) % So với cùng kỳ % So với kế hoạch
Doanh thu thuần 837,00 1.150,00 1.044,00 124,72% 90,81%
Lợi nhuận trước thuế - 61,00 79,31 - 130,00%
Lợi nhuận trước thuế từ SXKD - 61,00 59,74 - 98,00%
Thu nhập chuyển nhượng đất - - 19,57 - -

Chương 4: Thực trạng kế toán khoản phải thu, phải trả tại công ty

Chương 4 mô tả chi tiết phương thức tổ chức hạch toán thực tế:

  • Tài khoản sử dụng tại công ty: Sử dụng TK 131 (phải thu cung cấp vật tư cho thầu phụ, chủ đầu tư thanh toán khối lượng), TK 138 (thu BHXH, BHYT, thuế GTGT khấu trừ, lãi tiền gửi). Đáng chú ý, SEAREFICO không sử dụng Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ) mà sử dụng duy nhất Tài khoản 136 để theo dõi bù trừ chung cả hai chiều phải thu và phải trả nội bộ giữa công ty với chi nhánh, đơn vị trực thuộc và công ty con.
  • Chính sách quản lý công nợ: Hồ sơ công nợ được kế toán công trình lưu trữ riêng biệt theo từng khách hàng gồm: Hợp đồng kinh tế, Bảng xác nhận khối lượng thực hiện công trình, Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho. Công ty áp dụng đúng khung trích lập dự phòng nợ khó đòi theo tỷ lệ 30% - 50% - 70% - 100% tương ứng các mốc quá hạn từ trên 6 tháng đến trên 3 năm.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ phải thu công trình gồm 5 bước:
    1. Ban quản lý dự án công ty xác nhận khối lượng với Ban Tư vấn, Giám sát của Chủ đầu tư, trình Chủ đầu tư phê duyệt.
    2. Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ xác nhận khối lượng và chuyển sang Phòng Kế toán công ty.
    3. Kế toán công trình lập hóa đơn GTGT và công văn yêu cầu thanh toán gửi cho Chủ đầu tư.
    4. Chủ đầu tư nhận bộ hồ sơ đầy đủ và tiến hành thanh toán cho công ty.
    5. Phòng Kế toán thực hiện lưu trữ hồ sơ sau khi thanh toán hoàn tất.
  • Sổ sách kế toán và mã hóa chi tiết khách hàng: Công ty theo dõi chi tiết trên Tài khoản 131 theo mã khách hàng cụ thể:
Mã tài khoản chi tiết Tên khách hàng / Đơn vị theo dõi
TK 131ANHDU Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Ánh Dương
TK 131BSGGP Báo Sài Gòn Giải Phóng
TK 131COFIC Công ty CP Xây Dựng Số 1 (COFICO)
TK 131DQMIN Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh
TK 131DESCO Công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp (DESCON)
  • Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế:
    • Ngày 15/01/2016, ghi nhận khối lượng thực hiện công trình Marriot đợt 1 theo Hóa đơn số 058 với giá trị 4.690 (chưa VAT 10%), khách hàng chưa trả tiền: Kế toán định khoản Nợ TK 131ANHDU 5.469.
    • Ngày 20/01/2016, Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV) điều chỉnh giảm khối lượng quyết toán theo hợp đồng 1005/2014/ACV: Kế toán ghi giảm doanh thu Nợ TK 5111 số tiền 114.068.
    • Ngày 29/01/2016, nhận giấy báo Có ngân hàng từ Công ty Ánh Dương thanh toán công trình Marriot (50% giá trị hóa đơn 058 và 100% VAT): Kế toán định khoản Nợ TK 112101 số tiền 2...

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán công nợ tại SEAREFICO; từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác theo dõi công nợ, luân chuyển chứng từ và quản trị rủi ro nợ phải thu khó đòi tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tế, khóa luận ghi nhận các dữ liệu tài chính và quản trị công nợ chính của SEAREFICO:

  • Doanh thu thuần hợp nhất năm 2015 đạt 1.044 tỷ đồng, tăng trưởng 24,72% so với năm 2014 (837 tỷ đồng), đạt 90,81% kế hoạch năm.
  • Lợi nhuận trước thuế đạt 79,31 tỷ đồng (130% kế hoạch). Trong đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 59,74 tỷ đồng (đạt 98% kế hoạch) và khoản thu nhập bất thường từ chuyển nhượng đất đạt 19,57 tỷ đồng.
  • Phản ánh được thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ công nợ đặc thù trong ngành xây lắp, cơ điện lạnh công trình (gắn chặt giữa Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư và Kế toán công trình).
  • Làm rõ phương thức hạch toán đặc thù của doanh nghiệp: Gộp chung việc theo dõi nợ nội bộ vào Tài khoản 136 mà không mở Tài khoản 336, cũng như hệ thống mã hóa chi tiết cho các đối tác lớn như Đại Quang Minh, Cofico, Descon, ACV.

Về giải pháp và đóng góp, đề tài hệ thống hóa toàn diện mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn kế toán công nợ tại một doanh nghiệp niêm yết có quy mô doanh thu trên 1.000 tỷ đồng. Tác giả chỉ ra các điểm mấu chốt trong việc đối chiếu công nợ theo khối lượng nghiệm thu thực tế so với hóa đơn xuất, giúp đơn vị kiểm soát chặt chẽ tiến độ thu hồi nợ theo điều khoản hợp đồng kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu thu thập tại doanh nghiệp:

  • Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ mới dừng lại ở phạm vi chọn mẫu trong tháng 01/2016, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm để đánh giá mức độ biến động công nợ theo mùa vụ của ngành xây lắp.
  • Các phân tích nợ phải trả nội bộ chưa phân tách thành tài khoản đối ứng độc lập (TK 336) do công ty sử dụng chung TK 136, dẫn đến việc theo dõi số dư hai chiều có thể gặp khó khăn khi tổng hợp báo cáo riêng lẻ.
  • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa rủi ro tín dụng của từng nhóm khách hàng lớn (chủ đầu tư dự án bất động sản so với dự án vốn ngân sách nhà nước).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Đánh giá tác động của việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC một cách toàn diện đối với việc phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn tại doanh nghiệp xây lắp cơ điện.
  • Nghiên cứu mô hình kiểm soát rủi ro công nợ gắn với công tác quản trị dòng tiền và hạn mức bảo lãnh ngân hàng (L/C, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán) tại các đơn vị thành viên của SEAREFICO.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp xây lắp cơ điện lạnh, đặc biệt là phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ chi tiết tài khoản.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, thi công M&E: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ tại phòng kế toán có sự phối hợp giữa Kế toán công trình, Kế toán công nợ và Kế toán thanh toán; quy trình nghiệm thu khối lượng công trình trước khi phát hành hóa đơn GTGT.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Quy trình 5 bước luân chuyển chứng từ phải thu giữa Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư và Phòng Kế toán (Chương 4); phương pháp thiết lập mã tài khoản chi tiết theo dõi từng khách hàng dự án trên sổ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. SEAREFICO sử dụng tài khoản nào để theo dõi các nghiệp vụ phải thu và phải trả nội bộ?
Công ty không sử dụng Tài khoản 336 để hạch toán các khoản phải trả nội bộ. Thay vào đó, đơn vị sử dụng duy nhất Tài khoản 136 để phản ánh bù trừ chung cả hai chiều phải thu và phải trả nội bộ phát sinh từ việc điều vốn, nộp hộ thuế, chi hộ chi phí và lợi nhuận chuyển về từ công ty con, chi nhánh.

2. Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại SEAREFICO được quy định như thế nào?
Công ty trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian nợ quá hạn thanh toán gốc theo 4 mức: 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên. Khoản nợ chưa đến hạn nhưng khách nợ giải thể, phá sản, bỏ trốn cũng thuộc diện trích lập.

3. Quy trình xuất hóa đơn GTGT và thu hồi nợ công trình tại SEAREFICO phụ thuộc vào bước nào trước tiên?
Quy trình bắt đầu từ Ban quản lý dự án của công ty: Ban quản lý dự án phải phối hợp xác nhận khối lượng thực hiện công trình với đơn vị Tư vấn, Giám sát của Chủ đầu tư, sau đó trình Chủ đầu tư ký phê duyệt hồ sơ khối lượng. Khi hồ sơ được Chủ đầu tư phê duyệt và chuyển sang Phòng Kế toán thì Kế toán công trình mới thực hiện xuất hóa đơn GTGT và lập công văn yêu cầu thanh toán.

4. Cơ cấu lợi nhuận trước thuế năm 2015 của SEAREFICO có điểm gì đáng chú ý?
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2015 của công ty đạt 79,31 tỷ đồng, vượt 30% so với kế hoạch (61 tỷ đồng). Tuy nhiên, trong số này có 19,57 tỷ đồng là thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; nếu loại trừ khoản thu này thì lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 59,74 tỷ đồng, bằng 98% chỉ tiêu kế hoạch năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nam Trân phản ánh một bức tranh toàn diện và chi tiết về công tác tổ chức kế toán các khoản phải thu, nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Lạnh (SEAREFICO). Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết kế toán với chứng từ, quy trình luân chuyển và hệ thống sổ chi tiết tại một doanh nghiệp cơ điện công trình có quy mô niêm yết lớn. Các dữ liệu và phân tích trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích về phương thức hạch toán công nợ dự án xây lắp và quản lý dòng vốn kinh doanh.