Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh kinh tế ngày càng gia tăng, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện thu hồi chi phí đã bỏ ra, tạo lập lợi nhuận phục vụ tái đầu tư mở rộng quy mô, đồng thời giải quyết việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu giúp cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và đối tác kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Phương Thanh (lớp K45 KTDN, Khoa Kế toán Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí".

Khóa luận xác định bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các chứng từ, sổ sách kế toán và hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí (trụ sở tại số 46 Nguyễn Huệ, thành phố Huế). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán trong Quý I năm 2014, kết hợp nghiên cứu biến động số liệu tài chính qua hai năm tài chính 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Tác giả trích dẫn định nghĩa doanh thu theo khoản mục 03 và căn cứ vào khoản mục 10 để nêu rõ năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Cùng với đó là quy định ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và giá vốn hàng bán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Cung cấp cơ sở xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về phương pháp kỹ thuật, đơn vị áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản tổng hợp và chi tiết gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114), TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 515, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911. Hình thức sổ kế toán được vận dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát, trao đổi: Trực tiếp tiếp cận đơn vị thực tập để quan sát quy trình lập, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống mẫu biểu tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, miêu tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự xử lý số liệu.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tổng hợp các dữ liệu thô từ báo cáo tài chính, chứng từ phát sinh để lập các bảng phân tích.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí, bao gồm Báo cáo tài chính năm 2013 – 2014, các hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra, hóa đơn đầu vào, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan trong Quý I năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và mô hình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ nội dung của doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các chi phí tương ứng (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua các công thức:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương 1 cũng hệ thống hóa kết cấu các tài khoản kế toán và quy trình hạch toán thông qua 12 sơ đồ kế toán: từ sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng (Sơ đồ 1.1), các khoản giảm trừ doanh thu (Sơ đồ 1.2, 1.3, 1.4), giá vốn hàng bán (Sơ đồ 1.5), doanh thu tài chính (Sơ đồ 1.6), chi phí tài chính (Sơ đồ 1.7), chi phí bán hàng và quản lý (Sơ đồ 1.8), thu nhập khác (Sơ đồ 1.9), chi phí khác (Sơ đồ 1.10), thuế TNDN (Sơ đồ 1.11) đến sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911 (Sơ đồ 1.12).

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Duy Trí

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Duy Trí được thành lập năm 2006 bởi ông Trương Đình Dũng, đặt trụ sở chính tại số 46 Nguyễn Huệ, thành phố Huế. Đến năm 2010, công ty mở rộng chi nhánh kinh doanh xe đạp điện ECO Duy Trí tại số 3 Đống Đa, thành phố Huế, đồng thời kinh doanh các sản phẩm nội thất, hàng thời trang, gạch men và thiết bị điện nước. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành bốn bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Hành chính. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán tài sản cố định kiêm kiểm kê tổng vốn bằng tiền và Thủ quỹ. Công ty sử dụng phần mềm kế toán KTVN để xử lý dữ liệu.

Tác giả phân tích các nguồn lực và tình hình tài chính của đơn vị qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch (Giá trị) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động (người) 22 30 +8 +36,36
- Lao động phổ thông 7 9 +2 +28,51
- Lao động trực tiếp 15 20 +5 +33,33
- Lao động gián tiếp 7 10 +3 +42,85

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2013 – 2014 (trích Bảng 2.1)

Về trình độ, năm 2014 số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp tăng 3 người (+52,5%), lao động trình độ đại học tăng 2 người (+66,67%) so với năm 2013.

Chỉ tiêu tài sản – nguồn vốn Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Chênh lệch (+/- VNĐ) Tỷ lệ (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 25.363.501.773 26.229.346.693 +865.844.920 +3,41
- Tiền và tương đương tiền 2.938.051.439 962.955.835 -1.975.095.604 -67,22
- Phải thu ngắn hạn 13.649.368.105 16.681.184.907 +3.031.816.802 +22,21
- Hàng tồn kho 8.666.986.239 8.467.020.203 -199.966.036 -2,31
- Tài sản ngắn hạn khác 109.095.990 118.185.748 +9.089.758 +8,33
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 8.435.751.000 9.666.855.704 +1.231.104.704 +14,59
- Tài sản cố định 8.344.088.218 9.281.560.636 +937.472.418 +11,24
- Tài sản dài hạn khác 91.662.782 385.295.068 +293.632.286 +320,34
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 33.799.252.773 35.896.202.397 +2.096.949.624 +6,20
A. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 30.254.655.431 30.716.210.215 +461.554.784 +1,53
- Nợ dài hạn 0 0 0 0,00
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.554.597.342 5.179.992.182 +1.635.394.840 +46,01
- Vốn chủ sở hữu 5.495.936.384 5.495.936.384 0 0,00
- LNST chưa phân phối (1.951.339.042) (315.944.202) +1.635.394.840 -83,81
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 33.799.252.773 35.896.202.397 +2.096.949.624 +6,20

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013 – 2014 (trích Bảng 2.2)

Bên cạnh đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năm 2013 – 2014 (Bảng 2.3) phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 giảm 18,26% (giảm hơn 7 tỷ đồng) so với năm 2013. Năm 2014 phát sinh khoản giảm trừ doanh thu gần 280 triệu đồng (năm 2013 không phát sinh), khiến doanh thu thuần giảm 18,97% (giảm gần 7,5 tỷ đồng). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2014 giảm mạnh 27,89% (giảm hơn 9 tỷ đồng), giúp lợi nhuận gộp tăng 23% (tăng hơn 1,5 tỷ đồng). Chi phí tài chính giảm 12,35% (giảm hơn 340 triệu đồng), doanh thu tài chính giảm 62% (giảm hơn 1 tỷ đồng). Thu nhập khác giảm 463 triệu đồng và chi phí khác giảm hơn 327 triệu đồng. Kết quả tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 45,53% (tăng hơn 512 triệu đồng) so với năm 2013.

Về công tác hạch toán thực tế trong Quý I năm 2014:

  • Kế toán doanh thu: Hạch toán trên TK 511. Điển hình là nghiệp vụ ngày 20/01/2014 bán hàng cho Công ty TNHH MTV TM&DV LC theo Hóa đơn GTGT số 0000941, tiền hàng 409.493.462 đồng, thuế GTGT 10% là 40.949.346 đồng, tổng thanh toán 450.442.808 đồng (chưa thu tiền, ghi Nợ TK 131 / Có TK 511: 409.493.462 đồng, Có TK 3331: 40.949.346 đồng). Nghiệp vụ ngày 24/01/2014 bán hàng nội thất bệnh phòng cho Cửa hàng Thanh Ngọc theo Hóa đơn GTGT số 0000947, thu tiền mặt, tiền hàng 126.540.000 đồng, thuế GTGT 10% là 12.654.000 đồng, tổng thanh toán 139.194.000 đồng (Nợ TK 111 / Có TK 511: 126.540.000 đồng, Có TK 3331: 12.654.000 đồng).
  • Số liệu Sổ Cái TK 511 Quý I/2014 ghi nhận: Doanh số phát sinh tháng 01/2014 là 6.480.148.753 đồng; lũy kế đến cuối tháng 02/2014 là 8.224.000.000 đồng; lũy kế đến hết tháng 03/2014 đạt 8.830.145.294 đồng.
  • Kế toán giảm trừ doanh thu: Trong Quý I/2014 công ty không phát sinh nghiệp vụ giảm trừ nào trên các tài khoản 521, 531, 532.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền qua phần mềm KTVN. Xuất kho tương ứng cho HĐ 0000941 theo Phiếu xuất kho số 0000941XK ngày 20/01/2014 có tổng giá vốn 279.650.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156); xuất kho cho HĐ 0000947 theo Phiếu xuất kho số 0000947XK ngày 24/01/2014 có tổng giá vốn 101.885.909 đồng. Nghiệp vụ mua hàng đầu vào minh họa theo Hóa đơn GTGT số 0000323 ngày 09/01/2014 từ Công ty TNHH MTV HTN với giá trị hàng 22.400.000 đồng, thuế GTGT 2.240.000 đồng, tổng thanh toán chuyển khoản 24.640.000 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, các phần hành phân công rõ ràng; việc vận dụng phần mềm kế toán KTVN giúp hỗ trợ tính toán giá vốn hàng xuất kho tự động và trích xuất dữ liệu nhanh chóng; chứng từ gốc được lưu trữ đầy đủ, tuân thủ đúng biểu mẫu quy định.
  • Đánh giá nhược điểm: Tình hình thu hồi nợ chưa triệt để, thể hiện qua khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 tăng 22,21% (chiếm hơn 16,68 tỷ đồng), trong khi tiền mặt giảm mạnh 67,22%, tạo áp lực về vốn lưu động; việc kết chuyển và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn thiếu chi tiết theo từng kênh tiêu thụ hàng hóa; chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định.
  • Một số giải pháp hoàn thiện:
    • Tăng cường đôn đốc và quản lý công nợ khách hàng, xây dựng quy chế thanh toán chặt chẽ nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn.
    • Hoàn thiện phương pháp luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán để tránh chậm trễ trong ghi nhận doanh thu và giá vốn.
    • Tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm kế toán KTVN trong phân tích chi tiết kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng (xe đạp điện, đồ gỗ nội thất, gạch men, hàng thời trang).
    • Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các thông tư, chính sách thuế và chế độ kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả đã thu thập, tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu kinh doanh của công ty qua hệ thống bảng biểu:

  • Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển: Tổng tài sản năm 2014 tăng 6,20% (đạt 35.896.202.397 đồng); tài sản dài hạn tăng 14,59% do công ty đầu tư mua sắm thêm máy móc, thiết bị (tài sản cố định tăng 11,24%, đạt 9.281.560.636 đồng).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Công ty không sử dụng nợ dài hạn trong cả hai năm 2013 và 2014; toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (năm 2014 là 30.716.210.215 đồng, tăng 1,53%). Vốn chủ sở hữu giữ nguyên mức 5.495.936.384 đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cải thiện từ mức âm 1.951.339.042 đồng (năm 2013) lên mức âm 315.944.202 đồng (năm 2014).
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận gộp năm 2014 tăng 23% nhờ tốc độ giảm của giá vốn hàng bán (-27,89%) nhanh hơn tốc độ giảm doanh thu (-18,26%); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 45,53% (tăng hơn 512 triệu đồng).
  • Số liệu Quý I/2014: Doanh thu thuần ghi nhận trên Sổ Cái TK 511 đạt 8.830.145.294 đồng, không có các khoản giảm trừ doanh thu.

Về giải pháp và đóng góp, tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể bám sát thực trạng của công ty như kiểm soát rủi ro công nợ khách hàng để bảo toàn dòng tiền, hoàn thiện luân chuyển chứng từ nội bộ và khai thác sâu các chức năng của phần mềm kế toán KTVN. Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán thực tế theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ đa ngành trên địa bàn thành phố Huế, kết nối các nguyên tắc kế toán lý thuyết với việc xử lý chứng từ và sổ kế toán thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận số liệu:

  • Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết và trích xuất sổ sách kế toán chỉ tập trung trong phạm vi Quý I năm 2014, chưa phản ánh đầy đủ tính chu kỳ và biến động kinh doanh của cả niên độ kế toán 2014.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa mở rộng đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu – chi phí hoặc phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm kinh doanh đa dạng của công ty.
  • Tác giả tự nhìn nhận vốn kinh nghiệm thực tế chuyên môn còn hạn chế nên các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng ở mức định hướng tổ chức hạch toán và quản lý chứng từ, chưa lượng hóa chi tiết hiệu quả tài chính sau khi áp dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính, tích hợp phân tích kế toán quản trị để tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng dòng sản phẩm (xe đạp điện ECO, hàng nội thất, vật liệu xây dựng).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, phân phối hàng tiêu dùng và thiết bị nội thất.
  • Nội dung tham khảo đáng giá: Quy trình lập, luân chuyển và đối chiếu giữa các chứng từ gốc thực tế (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT) với Sổ chi tiết TK 511, Sổ Cái TK 511, TK 632; cách thức tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền kết hợp phần mềm máy tính KTVN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Duy Trí áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, vận dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán KTVN.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) đối với hàng tồn kho và tính giá vốn xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.

3. Tại sao năm 2014 doanh thu thuần của công ty giảm 18,97% nhưng lợi nhuận trước thuế lại tăng 45,53%?
Nguyên nhân do giá vốn hàng bán năm 2014 giảm tới 27,89% (giảm hơn 9 tỷ đồng), có tốc độ giảm mạnh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần (-18,97%, giảm gần 7,5 tỷ đồng). Điều này giúp lợi nhuận gộp tăng 23% (tăng hơn 1,5 tỷ đồng), bù đắp cho phần sụt giảm của doanh thu tài chính và đưa tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 45,53% (tăng hơn 512 triệu đồng).

4. Tổng số tiền phát sinh trên Sổ Cái tài khoản 511 của công ty trong Quý I năm 2014 là bao nhiêu?
Theo Sổ Cái TK 511 Quý I/2014, số phát sinh tháng 01/2014 là 6.480.148.753 đồng, tháng 02/2014 phát sinh lũy kế là 8.224.000.000 đồng và lũy kế phát sinh đến hết tháng 03/2014 là 8.830.145.294 đồng.

5. Cơ cấu nợ phải trả của Công ty Duy Trí qua hai năm 2013 và 2014 có đặc điểm gì?
Trong cả hai năm 2013 và 2014, công ty hoàn toàn không có nợ dài hạn (bằng 0). Toàn bộ 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn, với giá trị năm 2013 là 30.254.655.431 đồng và năm 2014 là 30.716.210.215 đồng (tăng 1,53%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thanh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế Quý I/2014 và biến động tài chính giai đoạn 2013 – 2014, đề tài đã làm rõ sự vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào hoạt động kinh doanh đa ngành. Những đánh giá về áp lực công nợ cùng các giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính thực tiễn cao cho đơn vị nghiên cứu. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên ngành kế toán và các nhà thực hành quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.