Luận văn kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng thương mại hương đồng

Tài liệu nghiên cứu Luận văn kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2. Một số khái niệm

1.2.1. Doanh thu và thu nhập khác

1.2.2. Xác định kết quả kinh doanh

1.2.3. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.4. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.4.1. Kế toán doanh thu

1.4.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.4.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.1.4. Thu nhập khác

1.4.2. Kế toán các khoản chi phí

1.4.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.2.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.4.2.4. Kế toán chi phí khác
1.4.2.5. Kế toán chi phí thuế TNDN

1.4.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HƯƠNG ĐỒNG

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và lĩnh vực hoạt động của Công ty

2.1.2.1. Mục tiêu hoạt động
2.1.2.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động của Công ty giai đoạn 2016-2018

2.1.3.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016-2018
2.1.3.2. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018
2.1.3.3. Tình hình lao động tại Công ty giai đoạn 2016-2018

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.1. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

2.1.5. Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

2.2.1. Đặc điểm sản phẩm, thị trường tiêu thụ

2.2.2. Phương thức thanh toán

2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác

2.2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại CTCP xây dựng thương mại Hương Đồng
2.2.3.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng
2.2.3.3. Kế toán thu nhập khác tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

2.2.4. Kế toán các khoản chi phí

2.2.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.2.4.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng
2.2.4.4. Kế toán chi phí khác tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng
2.2.4.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

2.2.5. Kế toán xác định kết quả HĐKD tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HƯƠNG ĐỒNG

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại của bộ máy kế toán

3.1.3. Những hạn chế còn tồn tại của bộ phận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán

3.2.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

3.2.3. Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Doanh Thu Chi Phí 55 ký tự

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, việc quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng. Hệ thống thông tin kế toán tài chính đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần không thể thiếu, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp. Các quy định của Bộ Tài chính về hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ngày càng được hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp áp dụng. Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có đặc thù riêng, đòi hỏi sự linh hoạt trong việc vận dụng các quy định này.

1.1. Khái niệm doanh thu và thu nhập khác theo CMKT

Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. CMKT số 14 định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường. Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

1.2. Tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình hoạt động, từ đó xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp. Nó còn giúp doanh nghiệp xác định được nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, nhà đầu tư, người lao động. Đây là nền tảng tạo uy tín cho doanh nghiệp. Đối với nhà nước, hạch toán đúng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà nước thu đúng, thu đủ các khoản mà doanh nghiệp cần nộp như thuế hay các khoản phải thu khác.

1.3. Các nhiệm vụ chính của kế toán doanh thu và chi phí

Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ cụ thể. Tổ chức theo dõi chính xác, trung thực đầy đủ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí, các khoản giảm trừ doanh thu. Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng. Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước.

II. Cách Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng và Dịch Vụ 58 ký tự

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một phần quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác các khoản doanh thu này giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đáp ứng các điều kiện nhất định, bao gồm việc chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu, doanh thu được xác định một cách đáng tin cậy và doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

2.1. Quy trình kế toán doanh thu bán hàng chi tiết

Quy trình kế toán doanh thu bán hàng bao gồm các bước: Lập hóa đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu vào sổ sách kế toán, theo dõi các khoản phải thu từ khách hàng, và đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và thực tế. Các chứng từ sử dụng trong quy trình này bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền, và các chứng từ thanh toán khác. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình này, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

2.2. Hướng dẫn hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Việc hạch toán các khoản này cần tuân thủ theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Ví dụ, khi có hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp cần lập phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại và ghi giảm doanh thu tương ứng.

2.3. Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác

Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, và thu nhập từ hoạt động đầu tư khác. Thu nhập khác bao gồm thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, và các khoản thu nhập bất thường khác. Việc hạch toán các khoản này cần tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

III. Phương Pháp Quản Lý và Kiểm Soát Chi Phí Hiệu Quả 59 ký tự

Quản lý và kiểm soát chi phí là một trong những yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí giúp doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí, tối ưu hóa nguồn lực, và tăng lợi nhuận. Các phương pháp quản lý chi phí hiệu quả bao gồm lập dự toán chi phí, theo dõi và phân tích biến động chi phí, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, và thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí không cần thiết. Theo điều 59 thông tư 133/2016/TT-BCT: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế , được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

3.1. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất

Giá vốn hàng bán bao gồm giá mua hàng hóa, chi phí vận chuyển, bốc xếp, và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng. Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung. Việc hạch toán chính xác các khoản này giúp doanh nghiệp xác định đúng giá vốn hàng bán, từ đó tính toán chính xác lợi nhuận gộp.

3.2. Hướng dẫn kế toán chi phí quản lý và chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, và các chi phí quản lý khác. Chi phí bán hàng bao gồm lương nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển hàng bán, và các chi phí bán hàng khác. Việc phân bổ chi phí quản lý và chi phí bán hàng cần được thực hiện một cách hợp lý, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

3.3. Kế toán chi phí tài chính và các chi phí khác phát sinh

Chi phí tài chính bao gồm lãi vay, chi phí chiết khấu thanh toán, và các chi phí liên quan đến hoạt động tài chính khác. Các chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, và các khoản chi phí bất thường khác. Việc hạch toán các khoản này cần tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

IV. Bí Quyết Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Chi Tiết 54 ký tự

Phân tích kết quả kinh doanh là một công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc phân tích này giúp doanh nghiệp xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh bao gồm doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, tỷ suất lợi nhuận, và các chỉ số tài chính khác. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả doanh nghiệp đạt được sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.

4.1. Phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm phân tích theo chiều ngang (so sánh các chỉ tiêu giữa các kỳ), phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng doanh thu), và phân tích tỷ số (tính toán và so sánh các tỷ số tài chính). Việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động một cách toàn diện.

4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ số

Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, và vòng quay vốn. Việc so sánh các chỉ số này với các doanh nghiệp cùng ngành giúp doanh nghiệp đánh giá vị thế cạnh tranh của mình.

4.3. Giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh dựa trên phân tích

Dựa trên kết quả phân tích, doanh nghiệp có thể đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh, bao gồm tăng doanh thu, giảm chi phí, tối ưu hóa cơ cấu vốn, và nâng cao năng lực quản lý. Việc thực hiện các giải pháp này cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả.

V. Ứng Dụng Kế Toán Tại Công Ty Xây Dựng Thương Mại 59 ký tự

Việc áp dụng các nguyên tắc và phương pháp kế toán vào thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về đặc thù hoạt động của công ty. Điều này bao gồm việc xác định đúng các khoản doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh, cũng như việc tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán. Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hiệu quả giúp công ty quản lý tài chính một cách tốt nhất.

5.1. Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty Hương Đồng

Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty Hương Đồng cần được đánh giá dựa trên các tiêu chí như tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, và tuân thủ các quy định của pháp luật. Việc xác định các khoản doanh thu từ hoạt động xây dựng, thương mại, và các hoạt động khác cần được thực hiện một cách cẩn thận.

5.2. Phân tích kế toán chi phí và giá thành tại công ty

Phân tích kế toán chi phí và giá thành tại công ty Hương Đồng giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát và cắt giảm chi phí không cần thiết. Việc phân bổ chi phí chung cần được thực hiện một cách hợp lý, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

5.3. Đánh giá kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động

Đánh giá kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động của công ty Hương Đồng giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Việc so sánh các chỉ tiêu tài chính với các doanh nghiệp cùng ngành giúp công ty đánh giá vị thế cạnh tranh của mình.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu Chi Phí 57 ký tự

Để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng, cần có các giải pháp cụ thể và thiết thực. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán, cải thiện quy trình kế toán, và áp dụng các công nghệ thông tin hiện đại. Việc thực hiện các giải pháp này giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh.

6.1. Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán

Việc nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của công tác kế toán. Các hình thức đào tạo bao gồm tham gia các khóa học ngắn hạn, hội thảo chuyên đề, và tự học. Việc cập nhật kiến thức về các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật mới là vô cùng cần thiết.

6.2. Cải thiện quy trình kế toán doanh thu và chi phí

Việc cải thiện quy trình kế toán doanh thu và chi phí giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Các biện pháp bao gồm chuẩn hóa các biểu mẫu, quy trình luân chuyển chứng từ, và phân công trách nhiệm rõ ràng. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình này, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

6.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các công nghệ được sử dụng bao gồm phần mềm kế toán, hệ thống quản lý thông tin, và các công cụ phân tích dữ liệu. Việc sử dụng các công nghệ này giúp doanh nghiệp có được thông tin chính xác và kịp thời để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

05/06/2025
Luận văn kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng thương mại hương đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Một số khái niệm 1. Doanh thu và thu nhập khác Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.

Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Theo CMKT số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Xác định kết quả kinh doanh Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả doanh nghiệp đạt được sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động SVTH: Nguyễn Thị Bé 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Đối với doanh nghiệp: Thông qua quá trình tiêu thụ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra ban đầu và tiếp tục quá trình luân chuyển vốn, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời, hạch toán doanh thu còn giúp doanh nghiệp có các quyết định tối ưu về sản xuất, hàng tồn kho, lao động… để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ đó xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp. Xác định kết quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp xác định được nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, nhà đầu tư, người lao động. Đây là nền tảng tạo uy tín cho doanh nghiệp. Đối với nhà nước: Hạch toán đúng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà nước thu đúng, thu đủ các khoản mà doanh nghiệp cần nộp như thuế hay các khoản phải thu khác.

Đồng thời nhà nước cũng dễ quản lý, nắm bắt được tình hình khả năng hoạt động sản xuất, tiêu thụ của từng loại mặt hàng, từng ngành, từng khu vực để có thể đưa ra các chính sách, giải pháp, định chế kịp thời nhằm kích thích hay hạn chế ngành sản xuất hay tiêu dùng. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh SVTH: Nguyễn Thị Bé 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ cụ thể. Tổ chức theo dõi chính xác, trung thực đầy đủ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí, các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại trong kì từ đó xác định đúng kết quả kinh doanh trong kì.

Đây là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh trong tương lai. Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng. Đồng thời phản ánh, theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước.

Chi phí Theo điều 59 thông tư 133/2016/TT-BCT: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế , được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1. Kế toán doanh thu 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a.

Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo CMKT số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì:  Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; SVTH: Nguyễn Thị Bé 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Doanh thu cung cấp dịch vụ: Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Nguyên tắc xác định doanh thu Theo CMKT số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 4 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá + Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm + Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ + Tài khoản 5118 - Doanh thu khác SVTH: Nguyễn Thị Bé 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Hoàng Thị Kim Thoa d. Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán bao gồm: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng bán hàng, phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a.

Khái niệm Căn cứ vào chế độ doanh nghiệp theo thông tư 133/2016/QĐ-BTC, giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Chiết khấu thương mại: Là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi người mua với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn. SVTH: Nguyễn Thị Bé 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Hoàng Thị Kim Thoa Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế. Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp gần hết ngày, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho … Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm. Quy định hạch toán  Đối với khoản CKTM: Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng.

Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng.  Đối với khoản hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn nếu trả toàn bộ hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.  Đối với khoản giảm giá hàng bán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất. Chứng từ kế toán Chứng từ sử dụng: Bảng tính thiết khấu, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu thu.

Tài khoản sử dụng Từ ngày 01/07/2017 sẽ áp dụng thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản riêng theo dõi giảm trừ doanh thu, nếu có hạch toán giảm trừ doanh thu hạch toán vào bên Nợ TK 511. SVTH: Nguyễn Thị Bé 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa e.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp "Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Hương Đồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán doanh thu và chi phí, cũng như cách thức đánh giá kết quả kinh doanh tại một công ty cụ thể. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các phương pháp kế toán hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kế toán bán hàng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiểm toán tài chính, một phần quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cp thép hòa phát hải dương sẽ cung cấp thêm thông tin về kế toán thuế, một khía cạnh không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán và quản lý tài chính trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình trong lĩnh vực này.