Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khẳng định vị thế. Hệ thống thông tin kế toán tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ban quản trị đưa ra các quyết định điều hành ngắn hạn và dài hạn. Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ trực tiếp phản ánh hiệu quả kinh doanh, tình trạng lãi/lỗ, cũng như đảm bảo tính liên tục của chu trình vốn.

Mặc dù Bộ Tài chính đã ban hành các chuẩn mực và thông tư hướng dẫn thống nhất, việc vận dụng vào thực tế tại từng đơn vị có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc thù ngành nghề và mô hình tổ chức. Đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng" do sinh viên Nguyễn Thị Bé thực hiện (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa; thời gian hoàn thành: tháng 12/2019) nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng.
  3. Đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng (xóm Mỹ Trung, xã Hưng Lộc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình lao động qua 3 năm (2016–2018); phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016–2018; khảo sát thực trạng hạch toán nghiệp vụ và thu thập chứng từ, sổ sách minh họa trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC (ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng từ ngày 01/01/2017) hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:
    • Điều 56: Quy định khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác.
    • Điều 59: Nguyên tắc ghi nhận chi phí.
    • Điều 62, 63, 64, 65, 66: Quy định hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác và chi phí khác.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Doanh thu và thu nhập: TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711. (Lưu ý: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng như TK 521 mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511).
    • Chi phí và giá vốn: TK 632, TK 635, TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811, TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: TK 911.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: 4 phương pháp lý thuyết gồm Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền, Nhập sau - Xuất trước (LIFO), và Thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập Luật Kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính (2016–2018), chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế) và sổ sách kế toán năm 2018.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tổ chức công tác kế toán.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trình tự ghi chép, xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ kế toán tại phòng ban.
  • Phương pháp so sánh và phân tích - đánh giá: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lao động qua các năm 2016, 2017, 2018 để đánh giá xu hướng biến động và thực trạng tài chính.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp ghi kép và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả thực tế hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và VAS 14:

  • Trình bày khái niệm, ý nghĩa và 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Quy định chi tiết các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu dịch vụ (4 điều kiện); nguyên tắc xác định doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Trình bày nguyên tắc, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán tài khoản cho các phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (ghi Nợ TK 511).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và các kỹ thuật tính giá xuất kho.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911), xác lập công thức tính lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế TNDN.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng

Chương 2 tập trung khảo sát tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018, đồng thời minh họa quy trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị trong năm 2018.

1. Khái quát về đơn vị:

  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng (MST: 2901569532; Giấy phép cấp ngày 27/08/2012, hoạt động ngày 31/08/2012; Người đại diện: Phạm Văn Đồng).
  • Ngành nghề: Xây dựng nhà các loại, công trình công ích, phá dỡ, buôn bán vật liệu và thiết bị xây dựng, cho thuê máy móc thiết bị.
  • Cơ cấu vốn: Ông Phạm Văn Đồng góp 79%, ông Lê Duy Lai góp 10,5%, ông Hoàng Quốc Việt góp 10,5%.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình hỗn hợp trực tuyến - tham mưu (Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh).
  • Bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ kho, Thủ quỹ. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

2. Phân tích tình hình lao động qua 3 năm (2016–2018):

Chỉ tiêu Năm 2016 (Người / %) Năm 2017 (Người / %) Năm 2018 (Người / %) Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 26 (100%) 30 (100%) 33 (100%) +15,38% +10,00%
1. Theo tính chất sản xuất
- Lao động trực tiếp 12 (46,15%) 14 (46,67%) 15 (45,45%) +16,67% +7,14%
- Lao động gián tiếp 14 (53,85%) 16 (53,33%) 18 (54,55%) +14,29% +12,50%
2. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học, thạc sĩ 7 (26,92%) 10 (33,33%) 12 (36,36%) +42,86% +20,00%
- Lao động phổ thông 19 (73,08%) 20 (66,67%) 21 (63,64%) +5,26% +5,00%
3. Theo giới tính
- Nam 17 (65,38%) 20 (66,67%) 21 (63,64%) +17,65% +5,00%
- Nữ 9 (34,62%) 10 (33,33%) 12 (36,36%) +11,11% +20,00%

3. Phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2016–2018):

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn:
    • Tổng tài sản năm 2016 đạt 4.436.330.115 đồng; năm 2017 tăng 10,30% lên 4.893.438.356 đồng; năm 2018 tăng 40,18% đạt 6.859.567.152 đồng.
    • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2017 tăng 1.209,56% so với năm 2016 (chủ yếu tăng tiền mặt); năm 2018 tiếp tục tăng 543,46% đạt trên 2 tỷ đồng.
    • Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (năm 2016 đạt 1.882.192.369 đồng; năm 2017 tăng 6,74%; năm 2018 tăng 36,13%).
    • Hàng tồn kho năm 2017 tăng 66,00% so với 2016, nhưng sang năm 2018 giảm 70,50% so với 2017.
    • Nợ phải trả năm 2018 tăng 115,22% so với 2017 (trong đó phải trả người bán tăng 253,42%, thuế và các khoản phải nộp tăng 684,32%, người mua trả tiền trước tăng 964,89%, phải trả người lao động tăng 58,20%).
    • Vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng 118,75% so với năm 2016 do các chủ sở hữu bổ sung vốn.
  • Tình hình kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần năm 2017 tăng 46,43% so với 2016; năm 2018 tăng mạnh 125,72% so với 2017.
    • Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 49,40%; năm 2018 tăng 160,57% (tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu).
    • Chi phí tài chính năm 2017 tăng 40,11%, đơn vị không phát sinh chi phí lãi vay trong 2 năm.
    • Chi phí quản lý kinh doanh năm 2017 và 2018 giảm trên 6%. Chi phí khác năm 2018 tăng đột biến 4.359,58%.
    • Kết quả lợi nhuận trước và sau thuế năm 2016 và 2018 bị âm, năm 2017 đạt mức hòa vốn; do đó công ty không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN trong các năm này.

4. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán: Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất các mẫu chứng từ, sổ sách kế toán cụ thể năm 2018:

  • Hóa đơn GTGT đầu ra (số 0000143, 0000186, 0000169), Hợp đồng kinh tế (HĐKT/2017), Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511.
  • Ghi nhận doanh thu tài chính trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515.
  • Kế toán giá vốn hàng bán qua Phiếu xuất kho (theo Hóa đơn 0000143, 0000186), Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
  • Kế toán chi phí tài chính qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh thông qua Hóa đơn GTGT chi phí mua ngoài (số 00016766, 0020095, 8053997), Phiếu chi, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 642.
  • Hạch toán chi phí khác trên Sổ chi tiết TK 811 và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên Sổ cái TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện lưu trữ hóa đơn, chứng từ đầy đủ; kiểm soát và cắt giảm được chi phí quản lý kinh doanh.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Bộ máy kế toán có quy mô nhỏ (chỉ 2 nhân sự kế toán chính thức gồm Kế toán trưởng và Kế toán thanh toán), khối lượng công việc kiêm nhiệm lớn.
    • Quản trị tiền mặt chưa tối ưu: lượng tiền mặt tồn đọng trong quỹ quá lớn làm giảm hiệu quả luân chuyển vốn và mất cơ hội đầu tư.
    • Công nợ phải thu khách hàng tăng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản, tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn.
    • Cơ cấu nợ phải trả tăng mạnh năm 2018; chi phí giá vốn và chi phí khác tăng cao dẫn đến lợi nhuận kinh doanh bị âm.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân công lại nhiệm vụ, tăng cường nhân sự kế toán nhằm chuyên môn hóa các phần hành kế toán doanh thu, chi phí và công nợ.
    • Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và xuất kho vật tư, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí khác và hạch toán đúng kỳ kế toán.
    • Giải pháp nâng cao lợi nhuận và quản trị tài chính: Đẩy mạnh đôn đốc thu hồi nợ phải thu, xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, tối ưu hóa lượng tiền mặt nắm giữ và khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Doanh thu thuần của công ty có sự tăng trưởng liên tục (tăng 46,43% năm 2017 và 125,72% năm 2018).
  • Tổng tài sản mở rộng từ 4,436 tỷ đồng (2016) lên 6,860 tỷ đồng (2018), tăng 40,18% trong năm 2018.
  • Quy mô lao động tăng từ 26 người (2016) lên 33 người (2018); trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học, thạc sĩ nâng từ 26,92% lên 36,36%.
  • Phát hiện các bất cập tài chính cốt lõi: Tốc độ tăng giá vốn (160,57% năm 2018) và chi phí khác (4.359,58% năm 2018) vượt tốc độ tăng doanh thu, dẫn đến lợi nhuận sau thuế bị âm và công ty không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Kiện toàn và tổ chức lại bộ máy kế toán nhằm giảm tải áp lực công việc kiêm nhiệm.
  2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và hạch toán chi phí giá vốn, chi phí quản lý và chi phí khác theo đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  3. Đề xuất các biện pháp quản trị dòng tiền, giảm tỷ lệ nắm giữ tiền mặt nhàn rỗi và thắt chặt quản lý công nợ khách hàng để cải thiện tỷ suất lợi nhuận.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Dựa trên khảo sát các đề tài khóa trước (khóa luận của Hoàng Thị Nga niên khóa 2012–2016 và Phạm Thị Thương niên khóa 2007–2011), tác giả đã:

  • Cập nhật khung pháp lý mới nhất tại thời điểm nghiên cứu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây), phản ánh đúng việc không dùng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng.
  • Phân tích cụ thể các chứng từ và sổ cái tài khoản phát sinh thực tế tại một doanh nghiệp vừa thực hiện hoạt động thương mại vật liệu vừa thi công xây dựng tại địa bàn Nghệ An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập (hơn 3 tháng) cùng kiến thức, kỹ năng thực tế còn hạn hẹp của sinh viên thực hiện, khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp, cũng như chưa đánh giá sâu tác động của các chính sách thuế chuyên ngành. Dữ liệu minh họa nghiệp vụ chi tiết chỉ giới hạn trong năm tài chính 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận chỉ ra rằng các đề tài nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí, ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa tích hợp hóa đơn điện tử, hoặc nghiên cứu giải pháp kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - xây dựng: Cung cấp quy trình tham khảo về hạch toán trích xuất sổ sách (TK 511, 515, 632, 635, 642, 811, 911), mẫu chứng từ hóa đơn, phiếu xuất kho và phương pháp phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng áp dụng chế độ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).

2. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, hệ thống tài khoản không mở tài khoản riêng để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (không dùng TK 521). Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức gồm những bộ phận nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ kho và Thủ quỹ.

4. Vì sao doanh thu thuần của công ty năm 2018 tăng trưởng mạnh (125,72%) nhưng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn bị âm?

Doanh thu thuần năm 2018 tăng mạnh nhưng lợi nhuận vẫn âm do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng tới 160,57% (cao hơn tốc độ tăng doanh thu) và chi phí khác tăng đột biến 4.359,58% so với năm 2017, làm triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận gộp tạo ra trong kỳ.

5. Thực trạng nắm giữ tiền mặt và quản lý nợ phải thu của công ty giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì nổi bật?

Lượng tiền và tương đương tiền (chủ yếu là tiền mặt) tăng rất mạnh qua các năm (năm 2017 tăng 1.209,56% so với 2016; năm 2018 tăng 543,46% đạt trên 2 tỷ đồng). Đồng thời, các khoản phải thu khách hàng liên tục chiếm tỷ trọng lớn và tăng 36,13% trong năm 2018, phản ánh tình trạng vốn bị chiếm dụng và tồn đọng tiền mặt nhàn rỗi lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bé đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua phân tích số liệu tài chính và thực trạng chứng từ, sổ sách tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hương Đồng giai đoạn 2016–2018, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán cũng như chỉ ra các điểm nghẽn về giá vốn, chi phí khác, nợ phải thu và tồn đọng tiền mặt. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các đơn vị thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ.