Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Hằng (Lớp K44S2, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thu Thủy vào tháng 5 năm 2012.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH TM-DV Á Châu là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính, thiết bị văn phòng và linh kiện điện tử tại thành phố Hà Tĩnh. Kho hàng đóng vai trò trung tâm trong hoạt động thương mại của doanh nghiệp, đòi hỏi tính chính xác cao trong việc theo dõi luồng lưu chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, tại thời điểm khảo sát, công tác quản lý kho tại đơn vị vẫn thực hiện chủ yếu theo phương pháp truyền thống thông qua hệ thống sổ sách thủ công kết hợp các tệp văn bản Word và bảng tính Excel rời rạc. Cách thức vận hành này bộc lộ nhiều điểm hạn chế như tốn thời gian, năng suất thấp, dễ phát sinh sai sót số liệu khi tính toán và tìm kiếm, đồng thời tiềm ẩn rủi ro hư hỏng, thất lạc chứng từ không thể phục hồi. Tình trạng chậm trễ thông tin tồn kho gây khó khăn trực tiếp cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh và ra quyết định nhập hàng. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý kho hàng hoàn chỉnh là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý, tiến trình và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng (khái niệm, đặc điểm, nội dung và quy trình thực hiện).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu, nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Vận dụng cơ sở lý luận và kết quả khảo sát hiện trạng để phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý kho hàng đáp ứng đầy đủ các chức năng nghiệp vụ của công ty và các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có mô hình tương tự.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng hoạt động và giải pháp ứng dụng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu (địa chỉ: số 130 đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011; thời gian thực hiện nghiên cứu diễn ra trong vòng 03 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng học thuật dựa trên lý thuyết hệ thống thông tin và phương pháp luận phân tích thiết kế có cấu trúc (hướng chức năng), trích dẫn từ tài liệu chuyên khảo Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin các phương pháp có cấu trúc của PGS. TS. Nguyễn Văn Ba (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009).

Về khung lý thuyết, tác giả tổng hợp các khái niệm nền tảng:

  • Hệ thống và Hệ thống thông tin (HTTT): Hệ thống thông tin được xác định gồm con người, thiết bị và các phương pháp tham gia xử lý dữ liệu tác nghiệp nhằm phục vụ điều hành và ra quyết định. HTTT gồm hai thành phần cốt lõi là dữ liệu (phản ánh thực trạng) và xử lý (biến đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích).
  • Phân loại hệ thống thông tin: Theo cấp ứng dụng (EIS, DSS, MIS, TPS, OAS, ES); theo chức năng nghiệp vụ (tài chính kế toán, marketing, sản xuất, nhân lực, văn phòng); theo quy mô tích hợp (ERP, SCM, CRM, KM).
  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Đóng vai trò hạt nhân với cơ sở dữ liệu phản ánh tình trạng hiện thời, chia làm hai mức là mức tác nghiệp (hệ xử lý dữ liệu giao dịch) và mức điều hành (hệ hỗ trợ ra quyết định).
  • Tiến trình phát triển hệ thống 5 bước: (1) Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án; (2) Phân tích hệ thống; (3) Thiết kế hệ thống; (4) Xây dựng hệ thống; (5) Cài đặt và bảo trì.

Về công cụ mô hình hóa hướng chức năng, đề tài áp dụng các kỹ thuật:

  • Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) nhằm phân rã cấu trúc xử lý dạng cây.
  • Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD/DFD) qua các mức (mức ngữ cảnh 0, mức đỉnh 1, mức dưới đỉnh 2) với 4 phần tử chuẩn: Chức năng xử lý, Luồng dữ liệu, Kho dữ liệu, Tác nhân ngoài và Tác nhân trong.
  • Mô hình thực thể liên kết (ER) xác định các kiểu thực thể, thuộc tính (đơn trị, đa trị, phức hợp), khóa chính, khóa ngoài và các mối quan hệ (1-1, 1-n, n-n).
  • Kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu quan hệ theo các dạng chuẩn 1NF, 2NF và 3NF nhằm loại bỏ thuộc tính lặp, phụ thuộc hàm bộ phận và phụ thuộc bắc cầu.
Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật áp dụng Mục đích sử dụng trong đề tài
Định tính Phân tích tài liệu, phỏng vấn, khảo sát quy trình Tổng hợp cơ sở lý luận về MIS; mô tả quy trình nghiệp vụ nhập, xuất, báo cáo tại đơn vị.
Định lượng Xử lý số liệu kinh doanh, mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm Lượng hóa kết quả kinh doanh 2009–2011; thống kê nhu cầu tin học hóa của nhân viên.
Phân tích thiết kế hệ thống Mô hình hóa chức năng (BPC, DFD) và dữ liệu (ERD, Relational Model, 3NF) Chuyển hóa yêu cầu nghiệp vụ thực tế thành bản đặc tả kỹ thuật logic và thiết kế CSDL vật lý.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu giai đoạn 2009–2011, hồ sơ pháp lý (Giấy phép kinh doanh số 59 cấp ngày 04/03/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra hiện trạng hạ tầng CNTT tại Công ty Á Châu.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống thông tin quản lý kho hàng được tác giả thiết kế hoàn chỉnh từ khâu mô hình hóa nghiệp vụ, đặc tả yêu cầu đến thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng.

1. Phân tích và đặc tả yêu cầu hệ thống

Hệ thống được xác lập với 06 nhóm yêu cầu chức năng chính:

  • Quản lý quyền đăng nhập: Tạo tài khoản, Đăng nhập hệ thống, Đổi mật khẩu, Thoát khỏi hệ thống.
  • Quản lý danh mục: Lưu trữ, tra cứu, thêm mới, sửa đổi thông tin cho Danh mục Hàng hóa, Danh mục Nhà cung cấp, Danh mục Khách hàng.
  • Quản lý nhập hàng: Lập phiếu nhập kho, ghi nhận số phiếu, ngày nhập, nhà cung cấp, chi tiết mặt hàng (mã hàng, số lượng, đơn giá nhập), tổng giá trị. Cho phép sửa thông tin sai sót nhưng nghiêm cấm xóa phiếu nhập đã lập.
  • Quản lý xuất hàng: Tiếp nhận phiếu yêu cầu mua, kiểm tra tồn kho, lập phiếu xuất kho (số phiếu, ngày xuất, khách hàng, chi tiết mã hàng, số lượng, đơn giá xuất, tổng giá trị). Cho phép sửa thông tin, không cho phép xóa phiếu xuất đã lập.
  • Báo cáo thống kê: Lập báo cáo tổng hợp nhập, báo cáo tổng hợp xuất, báo cáo tồn kho định kỳ (tồn kho hiện tại = tồn kỳ trước + tổng nhập - tổng xuất).
  • Tìm kiếm dữ liệu: Tra cứu đa tiêu chí theo thông tin hàng hóa, nhà cung cấp, khách hàng và khoảng thời gian nhập/xuất.

Yêu cầu phi chức năng bao gồm: Tính tương thích với hạ tầng phần cứng và hệ điều hành Windows sẵn có; Giao diện trực quan, dễ thao tác; Tốc độ xử lý và phản hồi thông tin nhanh chóng; Tính bảo mật, phân quyền an toàn dữ liệu; Khả năng mở rộng và nâng cấp tính năng trong tương lai.

2. Mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu

  • Mô hình ngữ cảnh (DFD mức 0): Xác định hệ thống tương tác với 3 tác nhân ngoài gồm Khách hàng (gửi phiếu yêu cầu mua, nhận phiếu xuất, cung cấp thông tin cá nhân), Nhà cung cấp (cung cấp thông tin đối tác, báo giá, giao hàng kèm phiếu giao) và Nhà quản lý (gửi yêu cầu báo cáo, nhận báo cáo định kỳ/đột xuất).
  • Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD mức 1): Phân rã thành 5 tiến trình xử lý chính: (1.0) Quản lý danh mục, (2.0) Quản lý nhập kho, (3.0) Quản lý xuất kho, (4.0) Báo cáo thống kê, (5.0) Tìm kiếm thông tin; liên kết trực tiếp với các kho dữ liệu nội bộ như kho Hàng hóa, kho Nhà cung cấp, kho Khách hàng, kho Phiếu nhập, kho Phiếu xuất và kho Phiếu yêu cầu.

3. Thiết kế cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa 3NF

Khóa luận xác định 09 kiểu thực thể ban đầu: NhaCC, KhachHang, HangHoa, NhanVien, NhomHang, BoPhan, PhieuNhap, PhieuYeuCau, PhieuXuat. Qua phân tích các mối quan hệ liên kết (1-1, 1-n, n-n) và tiến hành chuẩn hóa loại bỏ dị thường dữ liệu, tác giả xây dựng mô hình quan hệ đạt chuẩn 3NF với 13 bảng dữ liệu vật lý:

STT Tên bảng dữ liệu vật lý Khóa chính (Primary Key) Khóa ngoài (Foreign Key) Mô tả nội dung quản lý
1 HangHoa MaHH MaNH Quản lý thông tin chi tiết từng mặt hàng, đơn vị tính
2 NhanVien MaNV MaBP Thông tin nhân viên, ngày sinh, chức vụ, mức lương
3 KhachHang MaKH - Thông tin khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email
4 NhaCC MaNCC - Thông tin nhà cung cấp máy tính, linh kiện, số fax
5 NhomHang MaNH - Phân loại các nhóm sản phẩm (Laptop, PC, USB, v.v.)
6 QuanlyBP MaBP, MaNV MaBP, MaNV Phân công nhân viên giữ vị trí quản lý bộ phận
7 BP_NV MaBP, MaNV MaBP, MaNV Danh sách nhân viên trực thuộc các phòng ban
8 PhieuNK MaPN MaNCC, MaNV Thông tin chung phiếu nhập kho, ngày nhập, nhân viên lập
9 PN_HH MaPN, MaHH MaPN, MaHH Chi tiết các mặt hàng trong phiếu nhập, số lượng, giá nhập
10 PhieuXK MaPX MaKH, MaNV Thông tin chung phiếu xuất kho, ngày xuất, khách hàng
11 PhieuYC MaPYC MaKH, MaNV Phiếu yêu cầu đặt mua hàng từ phía khách hàng
12 YC_HH MaPYC, MaHH MaPYC, MaHH Chi tiết mặt hàng và số lượng yêu cầu đặt mua
13 QuanLyNH MaNV, MaNH MaNV, MaNH Phân công nhân viên phụ trách quản lý nhóm hàng

4. Thiết kế giao diện (Form)

Tác giả hoàn thiện thiết kế nguyên mẫu 04 biểu mẫu giao diện người dùng chính:

  • Form Đăng nhập: Giao diện xác thực tài khoản và mật khẩu người dùng trước khi truy cập các phân hệ.
  • Form Quản lý danh mục hàng hóa: Cho phép hiển thị bảng danh sách, thêm, sửa, lưu thông tin sản phẩm và phân nhóm linh kiện.
  • Form Quản lý nhập kho: Giao diện tiếp nhận thông tin nhà cung cấp, nhập danh sách mã hàng, số lượng, đơn giá và in phiếu nhập.
  • Form Quản lý xuất kho: Giao diện xử lý yêu cầu mua, kiểm tra dữ liệu kho, tính thành tiền và kết xuất phiếu xuất hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tin học hóa doanh nghiệp thương mại; tổng quan lịch sử nghiên cứu quản lý kho hàng tại Việt Nam; xác định 3 mục tiêu cốt lõi; giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu (2009–2011 tại Công ty Á Châu); trình bày phương pháp tiếp cận kết hợp định tính - định lượng và bố cục 4 phần của khóa luận.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu

Nội dung chương 2 gồm hai mảng lớn:

  • Hệ thống hóa lý luận: Trình bày cấu trúc hệ thống thông tin, vai trò cầu nối giữa HT tác nghiệp và HT quyết định, tiến trình 5 bước phát triển hệ thống và các công cụ mô hình hóa hướng chức năng (BPC, DFD, ERD, chuẩn hóa 3NF).
  • Phân tích thực trạng doanh nghiệp:
    • Cơ cấu tổ chức: Công ty Á Châu vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và 3 bộ phận: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Kế toán - nhân sự.
    • Hạ tầng CNTT: Doanh nghiệp trang bị 11 máy tính cài hệ điều hành Windows kết nối Internet; 4 máy in (2 máy in phun màu, 2 máy in đen trắng); 1 máy fax; mạng nội bộ LAN đấu nối theo cấu trúc hình sao (Star topology) gồm 1 modem 4 cổng RJ45 và 2 thiết bị Switch 16 cổng.
    • Phần mềm sử dụng: Ứng dụng Yahoo Messenger, Skype, TeamViewer (hỗ trợ kỹ thuật từ xa), bộ công cụ Microsoft Office 2007 (Word, Excel), phần mềm kế toán Simba Accounting (của Asiasoft) và website thử nghiệm tại địa chỉ http://maytinhachau.vn.
    • Đánh giá thực trạng: Phương thức quản lý kho thủ công bằng sổ sách và Excel tuy tiết kiệm chi phí ban đầu nhưng bộc lộ nhược điểm lớn về tốc độ xử lý chậm, nguy cơ sai lệch số liệu cao, rủi ro mất chứng từ và kìm hãm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Phần 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng và định hướng phát triển

Chương trọng tâm triển khai toàn bộ các bước kỹ thuật:

  • Mô tả chi tiết 3 quy trình nghiệp vụ: Nhập kho (kiểm tra hàng hóa, đối chiếu phiếu giao, lập phiếu nhập, xử lý hàng lỗi); Xuất kho (xử lý phiếu yêu cầu mua, kiểm tra tồn kho, lập phiếu xuất); Báo cáo thống kê (tổng hợp nhập, xuất, tồn kho định kỳ).
  • Thiết lập sơ đồ ngữ cảnh và sơ đồ phân cấp chức năng cho 5 khối xử lý chính.
  • Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD mức 1) mô tả đường truyền dữ liệu giữa các tiến trình và các kho dữ liệu.
  • Thiết kế CSDL: Liệt kê thuộc tính của 9 thực thể, thiết lập 12 sơ đồ quan hệ liên kết thực thể, chuẩn hóa lược đồ quan hệ đạt mức 3NF và đặc tả cấu trúc của 13 bảng dữ liệu vật lý.
  • Thiết kế các form giao diện mẫu phục vụ người dùng tác nghiệp.

Phần 4: Kết luận

Tổng kết lại các kết quả lý thuyết và mô hình thiết kế đã đạt được, đồng thời khẳng định tính khả thi của giải pháp tin học hóa quản lý kho đối với sự phát triển của Công ty Á Châu.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Đã hệ thống hóa toàn bộ phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc chức năng ứng dụng cho bài toán kho hàng.
  • Khảo sát và phản ánh chi tiết hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (11 PC, 4 máy in, hệ thống mạng Star) và quy trình tác nghiệp thủ công tại Công ty Á Châu.
  • Thiết kế hoàn chỉnh mô hình logic và mô hình vật lý cho hệ thống thông tin quản lý kho hàng, bao gồm: Sơ đồ ngữ cảnh, Sơ đồ phân cấp chức năng, DFD mức đỉnh, Mô hình ERD, Lược đồ quan hệ chuẩn hóa 3NF với 13 bảng vật lý và 04 giao diện form chuẩn.

2. Giải pháp tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất ban giám đốc Công ty Á Châu thay thế phương thức quản lý sổ sách truyền thống bằng hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên biệt. Giải pháp quy định chặt chẽ quy trình lập phiếu, ràng buộc trách nhiệm nhân viên lập/nhận hàng, cấm thao tác xóa phiếu nhập/xuất để chống thất thoát dữ liệu và tự động hóa công tác tổng hợp báo cáo tồn kho định kỳ.

3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả Phan Thị Hằng đã tiến hành đối chiếu và chỉ ra những điểm hoàn thiện của khóa luận so với hai đề tài sinh viên trước đó:

Tiêu chí so sánh Đề tài của Nguyễn Ngọc Kiên (ĐH CNTT - ĐHQG TP.HCM) Đề tài của Nguyễn Bích Ngọc (ĐH Kinh tế Quốc dân) Khóa luận của Phan Thị Hằng (ĐH Thương Mại)
Đối tượng nghiên cứu Quản lý tồn kho tại Cửa hàng 17 Lý Nam Đế Quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Ngọc Khánh Quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu
Cơ sở lý luận Trình bày lý thuyết cơ bản Không nêu cơ sở lý thuyết vận dụng Hệ thống hóa đầy đủ lý luận MIS và phương pháp hướng chức năng
Thiết kế CSDL Bỏ qua bước chuẩn hóa CSDL và lập ERD, đi thẳng vào CSDL vật lý Phân tích hệ thống khá đầy đủ nhưng thiếu nền tảng lý thuyết Thực hiện tuần tự: Phân tích thực thể $\rightarrow$ ERD $\rightarrow$ Chuẩn hóa 3NF $\rightarrow$ 13 bảng vật lý

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế: Đề tài tập trung chủ yếu vào giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (mô hình hóa logic, thiết kế CSDL và giao diện mẫu), chưa đi sâu vào việc lập trình hoàn thiện mã nguồn phần mềm, kiểm thử hệ thống trong môi trường mạng thực tế và chưa tích hợp phân hệ kho với phần mềm kế toán Simba Accounting đang sử dụng tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu để lập trình cài đặt phần mềm trên một ngôn ngữ cụ thể; kiểm thử hiệu năng; xây dựng cơ chế đồng bộ dữ liệu giữa phân hệ quản lý kho với website thương mại điện tử http://maytinhachau.vn và định hướng kết nối quản lý kho đa chi nhánh khi công ty mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin: Tham khảo quy trình chuẩn mực khi thực hiện đồ án phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng chức năng (từ khảo sát hiện trạng, vẽ biểu đồ DFD, chuẩn hóa CSDL 3NF đến thiết kế bảng vật lý).
  • Nhà quản lý và chuyên viên phân tích nghiệp vụ tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc dữ liệu và quy trình kiểm soát xuất - nhập - tồn linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng nhằm ứng dụng tin học hóa công tác kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạ tầng mạng và trang thiết bị phần cứng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu tại thời điểm khảo sát gồm những gì?
Theo số liệu khảo sát trong khóa luận, công ty trang bị 11 máy vi tính chạy hệ điều hành Windows kết nối Internet, 04 máy in (2 máy in phun màu, 2 máy in đen trắng), 01 máy fax. Hệ thống mạng nội bộ kết nối theo mô hình hình sao (Star) sử dụng 01 modem 4 cổng RJ45 chia sẻ tín hiệu qua 02 thiết bị Switch (16 cổng/switch) bằng dây cáp mạng RJ45.

2. Điểm hạn chế chính của hệ thống quản lý kho cũ tại Công ty Á Châu là gì?
Quy trình quản lý kho cũ được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thủ công trên sổ sách và bảng tính Excel rời rạc. Hạn chế lớn nhất là tốn thời gian, năng suất lao động thấp, dễ xảy ra sai sót khi tính toán, tìm kiếm số liệu; dữ liệu giấy tờ dễ gặp rủi ro hư hỏng, cháy rách hoặc thất lạc không thể khôi phục, dẫn đến việc cung cấp báo cáo tồn kho cho ban giám đốc bị chậm trễ.

3. Khóa luận đưa ra quy định nghiệp vụ như thế nào đối với thao tác chỉnh sửa hoặc xóa phiếu nhập và phiếu xuất kho?
Về mặt quy tắc nghiệp vụ, hệ thống cho phép người sử dụng chỉnh sửa lại thông tin đơn hàng nhập hoặc xuất khi có sai sót phát sinh trong quá trình nhập liệu, nhưng tuyệt đối không cho phép thao tác xóa bỏ phiếu nhập hoặc phiếu xuất đã lập nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch của dữ liệu kho.

4. Mô hình dữ liệu quan hệ của hệ thống quản lý kho gồm bao nhiêu bảng vật lý và đạt mức chuẩn hóa nào?
Mô hình dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa đạt dạng chuẩn 3 (3NF), bao gồm 13 bảng dữ liệu vật lý: HangHoa, NhanVien, KhachHang, NhaCC, NhomHang, QuanlyBP, BP_NV, PhieuNK, PN_HH, PhieuXK, PhieuYC, YC_HH và QuanLyNH.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Á Châu được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo 03 đơn vị trực thuộc gồm: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận Kế toán - nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hằng đã giải quyết trọn vẹn bài toán phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng cho Công ty TNHH TM-DV Á Châu dựa trên phương pháp luận hướng chức năng có cấu trúc. Công trình thể hiện phương pháp nghiên cứu chặt chẽ thông qua việc chuyển hóa chính xác từ khảo sát hiện trạng thực tế sang hệ thống mô hình hóa DFD, ERD và CSDL quan hệ đạt chuẩn 3NF. Đây là tài liệu tham khảo học thuật điển hình cho sinh viên khối ngành Hệ thống thông tin kinh tế và ứng dụng CNTT trong quản trị doanh nghiệp thương mại.