Chương I: Giới thiệu tổng quan Chương này giới thiệu khái quát về Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak, thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH; những vấn đề đặt ra và giải pháp chung để giải quyết những vấn đề đó. Chương II: Phân tích hệ thống Chương này đi sâu vào việc mô tả và phân tích bài toán quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở, qua đó thiết lập các yêu cầu của hệ thống để làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống. Chương III Thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học Chương này đi vào thiết kế lôgic và thiết kế vật lý hệ thống, bao gồm thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế giao diện và các thủ tục xử lý của hệ thống chương trình. Chương IV Công cụ ASP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access Chương này giới thiệu một số công cụ được lựa chọn để triển khai hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học.
Chương V Giới thiệu hệ thống chương trình và hướng dẫn sử dụng Cuối cùng là tài liệu tham khảo và các phụ lục. Luận văn cao học - Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN z Chƣơng I Giới thiệu tổng quan 1 Chƣơng I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak 1.1 Sơ lƣợc về Sở Khoa học & Công nghệ Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak đƣợc thành lập từ năm 1978 với quá trình phát triển có thể khái quát qua các thời kỳ sau: – 1979-1980 Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak; – 1980-1985 Ủy Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak; – 1985 -1991 Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak; – 1991 -2003 Sở khoa học công nghệ và môi trƣờng; – Từ 5/2003 đến nay Sở khoa học và công nghệ.2 Chức năng, nhiệm vụ 1. Chức năng Sở khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; Tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng sản phẩm; an toàn bức xạ và hạt nhân; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Sở khoa học và công nghệ (KH&CN) chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hƣớng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ khoa học và công nghệ.
Nhiệm vụ Gồm 16 nhiệm vụ: [8] ( Xem phụ lục 1) Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN z Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH 2 1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý Mô hình tổ chức quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak đƣợc mô tả nhƣ ở hình 1.1 Sơ đồ TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ DAK LAK Lãnh đạo Sở GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC VĂN PHÕNG SỞ Các phòng chức năng Các đơn vị trực thuộc PHÒNG QL KHOA HỌC TRUNG TÂN ỨNG DỤNG KHOA HỌC THANH TRA SỞ & CÔNG NGHỆ PHÒNG QL CN & SHTT TRUNG TÂM THÔNG TIN TƢ LIỆU KHOA CHI CỤC HỌC - CÔNG NGHỆ TC- ĐL -CL Ghi chú: Quan hệ trực tiếp Quan hệ gián tiếp Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Khoa học & Công nghệ 1.2 Quản lý hoạt động Nghiên cứu khoa học 1.1 Một số khái niệm cơ bản Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN z Chƣơng I Giới thiệu tổng quan 3 động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ. Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng.2 Hệ thống quản lý hoạt động khoa học và công nghệ Hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về KH&CN bao gồm – Tuyến các cơ quan theo lãnh thổ, có cơ quan của Chính phủ, cơ quan của UBND các cấp từ tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ƣơng đến quận, huyện đó là: Bộ Khoa học và Công nghệ; các Sở KH&CN, các phòng chuyên ngành của quận, huyện. – Tuyến theo ngành, bao gồm các cơ quan quản lý khoa học của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý Nhà nƣớc về KH&CN theo sự phân công của Chính phủ.
Cùng với Sở, Phòng chuyên quản của các ngành kinh tế - xã hội, các bộ phận quản lý khoa học của các nơi đào tạo, các cơ sở nghiên cứu khoa học…Các bộ phận này không thuần túy làm nhiệm vụ nghiên cứu mà thiên về chức năng quản lý nhƣ lập chƣơng trình nghiên cứu, nhận nhiệm vụ nghiên cứu của Nhà nƣớc giao, điều phối công tác nghiên cứu giữa các nhà nghiên cứu… Trên cơ sở hƣớng dẫn chung của Bộ Khoa học và Công nghệ, mỗi địa phƣơng xây dựng các chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động cũng nhƣ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động KH&CN, nhất là các hoạt động nghiên cứu triển khai, nhiều địa phƣơng đã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) để xây dựng các chƣơng trình phục vụ công tác quản lý, trong đó có chƣơng trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học nhƣ Thái Nguyên, Hải Phòng, Đồng Nai… Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN z Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH 4 Tuy nhiên việc xây dựng chủ yếu quản lý tổng hợp về kết quả đề tài và thƣờng chạy trên từng máy phục vụ cho một số ít ngƣời.3 Quản lý hoạt động NCKH tại Sở Khoa học & Công nghệ Công tác quản lý hoạt động khoa học là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý KH&CN địa phƣơng. Kinh phí cho hoạt động này chiếm 60-70% tổng kinh phí của Sở. Có thể tóm tắt các hoạt động chính trong công tác quản lý hoạt động NCKH nhƣ sau: – Xây dựng các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học (KH) và phát triển công nghệ (CN), chuyển giao CN, phát triển thị trƣờng KH&CN, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống; – Hƣớng dẫn các sở, ban, ngành, các tổ chức KH&CN của địa phƣơng về hoạt động KH&CN; phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức KH&CN xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nƣớc có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển KT-XH của địa phƣơng và tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét; – Tổ chức tuyển chọn và phê duyệt các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN.
Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu KH và phát triển CN; – Quản lý các hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định, tƣ vấn và chuyển giao CN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật: thẩm định, giám định về CN đối với các dự án đầu tƣ trong tỉnh theo phân cấp; theo dõi, tổng hợp và hƣớng dẫn việc đánh giá trình độ CN của các tổ chức kinh tế trong tỉnh; tổ chức đánh giá trình độ CN của tỉnh; – Trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc ứng dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN tại địa phƣơng và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong việc ứng dụng CN, KT mới vào sản xuất và đời sống; Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN z Chƣơng I Giới thiệu tổng quan 5 – Phối hợp với Sở Tài chính- Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ xây dựng và trình UBND tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực KH&CN của tỉnh và các huyện.3 Thực trạng hoạt động quản lý khoa học và công nghệ tại Sở 1.1 Tình hình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở a. Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Hàng năm Sở phải xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh, trong đó có đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ bao gồm các nội dung (xem hình 1.2) sau: – Lựa chọn nội dung nghiên cứu – Lựa chọn hình thức thực hiện – Dự kiến nhân sự thực hiện – Dự tính nhu cầu kinh phí. Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu – Thông qua hội đồng Khoa học tỉnh, Sở Khoa học & Công nghệ tổng hợp danh mục đề tài theo từng lĩnh vực nghiên cứu; – Trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục đề tài NCKH hàng năm. Tổ chức chỉ đạo thực hiện – Thông báo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; – Duyệt đề cƣơng chi tiết và kế hoạch triển khai thực hiện; – Thẩm định kinh phí; – Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ NCKH; – Kiểm tra theo dõi.
Tổ chức nghiệm thu kết quả – Đánh giá nghiệm thu, giao nộp sản phẩm; Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN z Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH 6 – Thanh lý hợp đồng. Công bố kết quả NCKH – Đăng ký kết quả nghiên cứu; – Công bố kết quả nghiên cứu. Xây dựng Trình duyệt Tổ chức Nghiệm Công nhiệm vụ nhiệm vụ chỉ đạo thu kết bố kết NCKH NCKH thực hiện quả quả Lựa chọn Lựa chọn Thông Đánh giá Đăng ký hình thức danh báo nghiệm kết quả thực hiện mục đề nhiệm vụ thu nghiên tài NCKH cứu Lựa chọn nội dung Trình Duyệt đề Giao Công bố UBND cƣơng và nộp sản kết quả tỉnh quyết kế hoạch phẩm nghiên định phê triển khai cứu duyệt Dự kiến danh mục ngƣời chủ trì Thẩm Thanh thực hiện định kinh lý hợp phí đồng Dự trù kinh phí Hình 1.2 Sơ đồ mô hình hoạt động quản lý đề tài Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN z Chƣơng I Giới thiệu tổng quan 7 1.2 Những thuận lợi và khó khăn 1.