Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thanh Huyền (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, bảo vệ tháng 05/2014) tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác lãnh đạo tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa trong giai đoạn chuyển đổi và suy giảm kết quả sản xuất kinh doanh.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng và chịu ảnh hưởng kéo dài từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các mô hình quản trị truyền thống bộc lộ nhiều điểm bất cập. Đối với doanh nghiệp thương mại, năng lực lãnh đạo không chỉ là việc ban hành mệnh lệnh mà là khả năng truyền cảm hứng, định hướng và khơi dậy tiềm năng của đội ngũ lao động nhằm đạt được mục tiêu chung.

Công ty Cổ phần Tổng bách hóa (tiền thân là Tổng Công ty Vải, Bách Hóa, Kim Khí thành lập năm 1954 theo Nghị định số 419-TTg, được cổ phần hóa năm 2004 theo Quyết định số 0633/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại, Nhà nước nắm giữ 49% vốn điều lệ) là đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng cốt lõi như sắt thép, đường, nông sản, nhựa đường và giấy. Tuy nhiên, giai đoạn 2011–2013, doanh nghiệp rơi vào tình trạng kết quả kinh doanh suy giảm liên tục. Một trong những nguyên nhân cốt lõi được tác giả nhận diện là do công tác tổ chức lãnh đạo tại doanh nghiệp còn mang nặng tính hành chính, bảo thủ, phương pháp lãnh đạo chưa đổi mới kịp với cơ chế thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa một cách có căn cứ khoa học các vấn đề lý luận cơ bản về chức năng lãnh đạo, các nguyên tắc, phong cách và kỹ năng lãnh đạo trong quản trị doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của các cấp quản trị tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa giai đoạn 2011–2013; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lãnh đạo tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lãnh đạo của đội ngũ nhà quản trị các cấp tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa.
  • Phạm vi không gian: Khối văn phòng và các phòng ban chức năng trực thuộc Công ty Cổ phần Tổng bách hóa (trụ sở chính tại số 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội; sau đó sáp nhập về số 15 Bích Câu, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng lãnh đạo thu thập trong giai đoạn 2011–2013.
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào việc thực hiện 4 nguyên tắc lãnh đạo, lựa chọn phong cách lãnh đạo (độc đoán, dân chủ, tự do) và mức độ hoàn thiện 6 nhóm kỹ năng lãnh đạo của nhà quản trị các cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết quản trị học dựa trên giáo trình và tài liệu chuyên ngành của Trường Đại học Thương Mại, kết hợp các góc nhìn quản trị phương Đông và phương Tây.

Chức năng lãnh đạo được định nghĩa là một quá trình gây ảnh hưởng đến hoạt động của cá nhân hoặc nhóm nhằm đạt được mục tiêu tổ chức, vận hành qua 5 yếu tố cấu thành: người lãnh đạo, người bị lãnh đạo, mục đích hệ thống, các nguồn lực phi nhân sự và môi trường hoàn cảnh. Khung lý thuyết của đề tài bao quát các nội dung:

  • 4 nguyên tắc lãnh đạo cơ bản: Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu cá nhân - bộ phận - tổ chức; Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện giúp nhân viên thỏa mãn nhu cầu; Lãnh đạo theo đúng chức trách và thẩm quyền; Thực hiện ủy nhiệm và ủy quyền đúng nguyên tắc (tránh ôm đồm hoặc buông xuôi, thiếu kiểm soát).
  • Phân loại phong cách lãnh đạo: Phong cách độc đoán (áp đặt, kiểm soát chặt chẽ), phong cách dân chủ (thảo luận, tạo sự đồng thuận), và phong cách tự do/hỗn hợp (giao quyền chủ động cao cho cấp dưới).
  • 6 nhóm kỹ năng lãnh đạo then chốt: Kỹ năng nhận thức (tư duy logic, tổng hợp, dự báo); Kỹ năng quan hệ xã hội (thấu hiểu tâm lý, hành vi con người); Kỹ năng công việc (chuyên môn kỹ thuật, phương pháp tác nghiệp); Kỹ năng giao tiếp (gồm lắng nghe chiếm 45%, nói 30%, đọc 16%, viết 9%, và giao tiếp phi ngôn ngữ); Kỹ năng ra quyết định (chẩn đoán vấn đề, phân tích dữ liệu, đánh giá phương án, lựa chọn và lập kế hoạch thực thi); Kỹ năng gây ảnh hưởng (thuyết phục, tạo sự tận tâm tự nguyện thay vì áp đặt quyền lực).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (thị trường, cơ chế pháp lý nhà nước, văn hóa xã hội Á Đông), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nguồn vốn, lao động); và các yếu tố nội bộ từ phía nhà lãnh đạo (nhận thức theo Douglas McGregor, kinh nghiệm đào tạo, mức độ già dặn về chuyên môn và tâm lý của cộng sự viên theo Hersey & Blanchard).
  • Quan điểm đối chiếu: Tác giả liên hệ thêm 10 chuẩn mực lãnh đạo trong kinh Bổn sanh (Tiểu bộ kinh), 6 quan điểm phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh, 5 quan điểm kiểm soát cảm xúc của Napoleon, nhận định của nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan về kỹ năng thực hành quản lý của giới trẻ và bài học khủng hoảng quản trị tại Tập đoàn Vinashin (theo nghiên cứu của Đinh Tiến Hoàng, 2013).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính thường niên (2011, 2012, 2013), tài liệu thống kê nhân sự và quy chế làm việc từ Phòng Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán Công ty CP Tổng bách hóa; các văn bản pháp quy liên quan đến quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 10 nhân sự (bao gồm nhân viên và cán bộ quản trị các cấp); phát phiếu điều tra khảo sát đánh giá mức độ thực hiện kỹ năng lãnh đạo theo thang điểm 10 và nhận diện phong cách lãnh đạo; quan sát trực tiếp các quy trình nghiệp vụ và sinh hoạt chuyên môn tại văn phòng doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu tỷ lệ phần trăm, phân tích định tính kết hợp so sánh đối chiếu số liệu 3 năm liên tiếp để rút ra kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số đề lý luận cơ bản về chức năng lãnh đạo trong quản trị doanh nghiệp

Chương này làm rõ nền tảng lý luận về bản chất, vị trí và vai trò của chức năng lãnh đạo trong hệ thống quản trị doanh nghiệp (hoạch định - tổ chức - lãnh đạo - kiểm soát). Tác giả phân tích chi tiết:

  • Lãnh đạo vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật tác động trực tiếp lên con người nhằm biến các mục tiêu hoạch định thành kết quả hiện thực.
  • Nội dung 4 nguyên tắc lãnh đạo, nhấn mạnh yêu cầu cân bằng giữa lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động, đồng thời nêu rõ bản chất của việc ủy quyền hiệu quả: phân định rõ thời hạn, phạm vi trách nhiệm và tránh hai khuynh hướng cực đoan (ôm đồm công việc hoặc giao khoán buông lỏng kiểm soát).
  • Đặc điểm của 3 phong cách lãnh đạo kinh điển (độc đoán, dân chủ, tự do) và điều kiện áp dụng thích hợp cho từng tình huống tổ chức cụ thể.
  • Yêu cầu cấu trúc năng lực của nhà quản trị hiện đại thông qua 6 kỹ năng lãnh đạo (nhận thức, quan hệ xã hội, chuyên môn công việc, giao tiếp đa chiều, quy trình 5 bước ra quyết định và kỹ năng gây ảnh hưởng).
  • Hệ thống hóa các nhân tố chi phối quá trình lãnh đạo, bao gồm tác động từ cơ chế nhà nước, thị trường, nhận thức chủ quan của nhà quản trị và mức độ trưởng thành của cộng sự viên.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của Công ty CP Tổng bách hóa

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và tập trung phân tích thực trạng thực hiện chức năng lãnh đạo tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa qua các góc độ:

1. Tổng quan tổ chức và hoạt động kinh doanh: Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, điều hành bởi Hội đồng quản trị (Chủ tịch Lê Thị Hợp, Phó Chủ tịch Nguyễn Duy Khanh, cùng 3 ủy viên) và Ban Tổng giám đốc (Tổng giám đốc Đinh Ngọc Khanh và 3 Phó Tổng giám đốc: Phạm Ngọc Dương, Nguyễn Đình Hiệp, Chử Thị Ngọc Huyền). Hoạt động thương mại tập trung vào các mặt hàng sắt thép (nhập từ Malaysia, Indonesia, Trung Quốc, Đức), đường, nông sản và cho thuê kho bãi, văn phòng.

2. Thực trạng thực hiện các nguyên tắc lãnh đạo:

  • Nguyên tắc kết hợp mục tiêu: Quản trị cấp cao duy trì quy trình họp 3 bước khi triển khai dự án (bước 1: họp định hướng chung; bước 2: thảo luận mục tiêu phòng ban; bước 3: thống nhất và giao chỉ tiêu). Quản trị cấp trung duy trì họp giao ban sáng thứ Hai; quản trị cấp cơ sở phân công ca kíp hàng ngày. Tuy nhiên, việc phát huy tính sáng tạo của nhân viên trong các buổi họp còn rất hạn chế.
  • Nguyên tắc thỏa mãn nhu cầu: Doanh nghiệp đảm bảo chế độ phúc lợi, linh hoạt thời gian cho lao động nữ nuôi con nhỏ, tổ chức du lịch hè, tết thiếu nhi 1/6 và khen thưởng con em cán bộ. Dù vậy, chế độ đãi ngộ tài chính chưa tạo được động lực đột phá để thúc đẩy hiệu suất.
  • Nguyên tắc làm việc theo thẩm quyền và ủy quyền: Cán bộ quản lý thực hiện đúng chức trách, phân định rõ thẩm quyền nhưng khâu kiểm tra, giám sát sau ủy quyền còn lỏng lẻo.

3. Đánh giá phong cách và kỹ năng lãnh đạo qua điều tra thực tế: Kết quả khảo sát trực tiếp 10 nhân sự quản lý và nhân viên phản ánh sự phân hóa rõ rệt về phong cách lãnh đạo và mức độ thành thạo kỹ năng giữa các cấp quản trị tại đơn vị:

Cấp quản trị Phong cách Độc đoán (%) Phong cách Dân chủ (%) Phong cách Tự do (%)
Nhà quản trị cấp cao 70% 0% 10%
Nhà quản trị cấp trung 0% 20% 80%
Nhà quản trị cấp cơ sở 0% 30% 70%
Nhóm kỹ năng lãnh đạo Cấp cao (Thang 10) Cấp trung (Thang 10) Cấp cơ sở (Thang 10)
Kỹ năng nhận thức 8/10 8/10 7/10
Kỹ năng quan hệ xã hội 7/10 8/10 8/10
Kỹ năng công việc 10/10 8/10 8/10
Kỹ năng giao tiếp 10/10 8/10 8/10
Kỹ năng ra quyết định 8/10 7/10 6/10
Kỹ năng gây ảnh hưởng 5/10 6/10 6/10

4. Phân tích các tình huống thực tiễn:

  • Quyết định mở rộng kinh doanh đường kính (năm 2011): Ban quản trị cấp cao áp đặt quyết định triển khai kinh doanh mặt hàng đường kính mặc dù cấp trung và nhân viên đã kiến nghị lùi thời điểm do thị trường cạnh tranh gay gắt và kinh tế suy thoái; kết quả dự án không mang lại hiệu quả kinh tế như kỳ vọng.
  • Điều chỉnh nhập khẩu thép: Cấp cao nhận diện kịp thời sức mua thị trường giảm, quyết định cắt giảm nhập khẩu dòng thép giá cao từ Đức để giảm tồn kho và tập trung vốn cho các nguồn hàng phù hợp hơn.
  • Thu hẹp cơ sở làm việc: Đóng cửa văn phòng tại 38 Phan Đình Phùng, sáp nhập cơ cấu về địa điểm 15 Bích Câu nhằm tiết kiệm chi phí hoạt động.

5. Hạn chế và nguyên nhân: Phong cách độc đoán ở cấp cao khiến cấp dưới có tâm lý sợ tiếp xúc, làm triệt tiêu các đề xuất đổi mới; kỹ năng gây ảnh hưởng ở toàn bộ các cấp đều đạt mức thấp (5-6/10), giao tiếp chủ yếu dừng lại ở việc ban hành chỉ thị; việc phân định trách nhiệm tập thể chưa rõ ràng gây tâm lý ỷ lại. Nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế quản lý cũ còn sót lại sau cổ phần hóa, độ tuổi lao động bình quân của đội ngũ cán bộ cao và chưa có chương trình đào tạo kỹ năng quản trị hiện đại.

Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác lãnh đạo trong Công ty CP Tổng bách hóa

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác lãnh đạo gắn liền với chiến lược kinh doanh của công ty:

  • Phương hướng và mục tiêu hoạt động: Đẩy mạnh hoạt động thương mại nội địa và xuất nhập khẩu sang các thị trường quốc tế (như Mỹ, Nga); mở rộng hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm; cơ cấu lại bộ máy theo hướng tinh gọn, linh hoạt; thực hiện chương trình "dân chủ hóa cơ sở" và trẻ hóa đội ngũ nhân sự.
  • Quan điểm đổi mới: Thay đổi nhận thức của lãnh đạo về nguồn nhân lực (đánh giá cả về thể lực và trí lực); coi trọng nhu cầu tự chủ, sáng tạo và nguyện vọng thăng tiến của người lao động; chuyển từ lối quản lý áp đặt sang phong cách đồng hành và tạo động lực.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo: Cử cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp truyền cảm hứng, kỹ năng ra quyết định dân chủ tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành quản trị.
    2. Chuyển đổi phong cách lãnh đạo: Khuyến khích quản trị cấp cao lắng nghe phản biện từ cấp dưới; xây dựng cơ chế tiếp nhận sáng kiến trong các buổi họp định kỳ.
    3. Hoàn thiện công tác ủy quyền và kiểm soát: Xác định rõ phạm vi quyền hạn gắn liền với trách nhiệm cá nhân; thiết lập tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc công bằng, minh bạch.
    4. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Tăng cường sự gắn kết giữa lãnh đạo và nhân viên thông qua đối thoại cởi mở, khuyến khích tinh thần làm việc nhóm.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước chi phối; ổn định chính sách vĩ mô; hỗ trợ phát triển thị trường lao động chất lượng cao và các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác quản trị - lãnh đạo tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô lịch sử lâu năm đang trong giai đoạn tái cơ cấu:

1. Kết quả thực chứng chính

  • Khóa luận làm rõ sự phân hóa sâu sắc về phong cách điều hành giữa các cấp quản lý: Quản trị cấp cao có xu hướng độc đoán chiếm ưu thế (70% ý kiến ghi nhận), trong khi quản trị cấp trung và cấp cơ sở thiên về phong cách tự do (chiếm lần lượt 80% và 70%).
  • Khảo sát thực tế chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực lãnh đạo tại công ty là kỹ năng gây ảnh hưởng và tạo động lực cho nhân viên (chỉ đạt 5/10 ở cấp cao và 6/10 ở cấp trung/cơ sở), dù các kỹ năng chuyên môn công việc và giao tiếp hành chính được đánh giá ở mức cao (8/10 đến 10/10).
  • Minh chứng bằng các tình huống kinh doanh thực tế về việc áp đặt mệnh lệnh chủ quan khi mở rộng mặt hàng đường kính dẫn đến không hiệu quả, cũng như sự nhạy bén trong việc cắt giảm nhập khẩu thép từ Đức và tinh giản mặt bằng văn phòng từ 38 Phan Đình Phùng về 15 Bích Câu.

2. Các giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù của doanh nghiệp thương mại có 49% vốn nhà nước: yêu cầu chuyển giao quyền lực thực chất, trẻ hóa đội ngũ quản lý có độ tuổi bình quân cao, đào tạo lại kỹ năng lãnh đạo theo hướng hiện đại thay cho phương pháp quản lý truyền thống.
  • Đề tài đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình về sự xung đột giữa phong cách quản trị tập quyền truyền thống với đòi hỏi tự chủ sáng tạo của người lao động trong thời kỳ hội nhập WTO và hậu khủng hoảng kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ (mẫu phỏng vấn và phát phiếu điều tra gồm 10 nhân sự), tập trung chủ yếu tại khối văn phòng công ty trong thời gian sinh viên thực tập ngắn hạn.
    • Các số liệu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh trong văn bản khóa luận chưa được trình bày đầy đủ các dòng chi tiết cụ thể của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013.
    • Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước mới dừng lại ở mức độ khuyến nghị vĩ mô chung, chưa đi sâu vào các cơ chế đặc thù cho việc thoái vốn hoặc cơ cấu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với quy mô mẫu lớn hơn, bao quát toàn bộ các chi nhánh, đơn vị kho vận và cửa hàng bán lẻ trực thuộc doanh nghiệp.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như mô hình lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership hoặc mô hình của Bass & Avolio) để lượng hóa chính xác mối quan hệ tác động giữa phong cách lãnh đạo với sự gắn kết của nhân viên và hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị học, Quản trị nhân lực: Tham khảo phương pháp thiết kế khung nghiên cứu thực trạng chức năng lãnh đạo trong doanh nghiệp, cách xây dựng tiêu chí phân tích phong cách và kỹ năng lãnh đạo theo từng cấp quản trị (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở).
  • Nhà nghiên cứu về doanh nghiệp sau cổ phần hóa: Cung cấp tư liệu thực tế về những rào cản tâm lý, thói quen quản lý hành chính bao cấp còn tồn đọng tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.
  • Các nhà quản trị tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo các bài học thực tiễn trong việc ra quyết định kinh doanh mặt hàng mới, kinh nghiệm ủy quyền và tầm quan trọng của việc hoàn thiện kỹ năng gây ảnh hưởng đối với nhân viên cấp dưới.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và tỷ lệ vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa được văn bản ghi nhận như thế nào?
Công ty Cổ phần Tổng bách hóa tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trực thuộc Bộ Công Thương. Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp là 49%, tương ứng với 152.770 cổ phần.

2. Khảo sát của tác giả ghi nhận tỷ lệ phong cách lãnh đạo độc đoán ở nhà quản trị cấp cao là bao nhiêu?
Kết quả tổng hợp từ phiếu phỏng vấn 10 nhân sự trong công ty cho thấy 70% ý kiến đánh giá nhà quản trị cấp cao có phong cách lãnh đạo độc đoán, 10% ý kiến đánh giá theo phong cách tự do và 0% ý kiến lựa chọn phong cách dân chủ.

3. Kỹ năng nào của nhà quản trị tại Công ty CP Tổng bách hóa bị đánh giá thấp nhất trong bảng khảo sát?
Kỹ năng gây ảnh hưởng bị đánh giá thấp nhất ở toàn bộ các cấp quản trị, trong đó nhà quản trị cấp cao đạt 5/10 điểm, nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở đều đạt 6/10 điểm.

4. Quyết định kinh doanh sản phẩm đường kính vào đầu năm 2011 phản ánh hạn chế gì trong công tác lãnh đạo của công ty?
Quyết định này phản ánh hạn chế của phong cách lãnh đạo độc đoán ở cấp cao: ban lãnh đạo áp đặt thực hiện kế hoạch mở rộng mặt hàng đường kính mà không tiếp thu phản hồi, cảnh báo từ cấp trung và nhân viên về bối cảnh thị trường đang bão hòa và kinh tế suy thoái, dẫn đến kết quả kinh doanh không khả quan.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào liên quan đến đội ngũ cán bộ lãnh đạo của công ty trong Chương 3?
Tác giả đề xuất công ty cần cử cán bộ quản lý đi đào tạo tại các trường, trung tâm khối quản trị để cập nhật kỹ năng lãnh đạo hiện đại, khắc phục lối lãnh đạo truyền thống lạc hậu; đồng thời thực hiện chính sách tuyển dụng, bố trí hợp lý nhằm trẻ hóa đội ngũ cán bộ có tuổi đời bình quân cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thanh Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi làm rõ cơ sở lý luận về chức năng lãnh đạo và đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo tại Công ty Cổ phần Tổng bách hóa giai đoạn 2011–2013. Tác giả đã chỉ ra sự bất cập của phong cách lãnh đạo độc đoán ở cấp cao và sự hạn chế về kỹ năng gây ảnh hưởng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi về đào tạo cán bộ, chuyển đổi phong cách điều hành và dân chủ hóa cơ sở. Công trình là một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh và các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại.