Chương Il TRUEKWEREER:.e ee BS Bi iil iit aeeeieeeeeeoeeooeeieeoaisaeosssaisesrei 26 11.2 Tống hợp acid 2-(p-tolyloxy acetic (1) .4 Tông hợp 5-(p-tolyloxymethyl)-4-phenyl-1,3.S Tổng hợp 4-pheny]-5-[(-tolyloxy)methy1]-4/7-1,2,4-triazole-3-thiol (4).6 Tổng hợp 3-acetylaminocoumarin (Š).7 Tổng hợp 3-aminocoumarin (6) .8 Tổng hợp 2-chloro-N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)acetamide (7).:ceesessserecesscorscsessarscnsaesoes ser aceevesavescenesbesoreess 32 J;12Thm dd hoạt tinh sinh Rage S2 {0C 02 CC200 vovencunneowssntteobenesKonauenet 33 Chương HI KET QUA VÀ THẢO LUẬN.! Tống hợp acid 2-(p-tolyloxi)acetic ( L). <6 se 2S2131c2Lxvxxcervee 35 SVTH: TRUONG HOAI THUAN / Trang Ì KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYÊN TIỀN CÔNG III.1 Giai đoạn 1: Tong hợp tổng hợp ester cthyl 2-(-tolyÌoxy}acetate.2 Giai đoạn 2: Tổng hợp 2-(p-tolyloxy)acetohydrazide.-- s5-555ss¿ 36 IIb0 cố OS a no co an, 36 III. 37 HINH | uuursrdrSSsS===e=—==—=<-ä-:Ẵ G 37 II.3:2 Nghiều cứu câu trhs ici 6 C6 sass 0066000260260 aaaa 38 HI.4 Tông hợp Š-(p-tolyloxymethyl)-4-phenyl-1.
42 IHH41 Giai đoạn 1: Tổng hợp X-phenyl-2-(2-{pø-tolyloxy)acetyl)hydrazine-l- 687bO(RTOSBÓĐG xen ca GáccxcG26666640555929(11/024))6664411446316\0i0~fe3596-x659/46616) 42 III.2 Giai đoạn 2: Tổng hợp 4-phenyl-5-[(p-tolyloxy)methyl]-4/1-1,2,4-triazole-3-thiol = _ es _ — 42 TUT bácsò ENcA mxx.5 Tổng hợp 3-acetylaminocoumarin ( Š).1 Giai đoạn 1; Tổng hợp acetylgÏycine.2 Giai đoạn 2: Tổng hợp 3-acetylaminocoumarin. «5S 0c 45 T33 Để thik Clit HÀ e4 <6 e42G226560 3001 E=eesessei 46 III.6 Tổng hợp 3-aminocoumarin (6) .2-- 55s St EEvaecxkrvreerrrkrcrrseee 49 TIÀ Min,ý. 49 H6, 2PHfR Hi GÀ HE uc 622022020 C6010 si ca alas is aa 50 II.7 Tổng hợp 2-chloro-N-(2-oxo-2H-chromen-3-y])acetamide (7).-- 52 BUT: 74 Cơ chiên age sissies ih siesta es eases iaiatS 52 BUT FE Pin Cis cÊU MKỄO»cz«eo:<e<ccC E00 nieieioecoseoiekesbseesoii 52 III.& Tổng hợp N-{2-oxo-2H-chromen-3-yl)-2-({5-[(p-tolyloxy)methyl]-1.3,4-oxadiazol- TATT nh vuCA NI" ngư ằàà_.ẽẽ 54 PG di ae, |aa55 111. code 58 GE 6o piền ga: ác 0á eee Oot Pan enon Pe ar a poor ee CN 58 I92 Phân LÍCh cầu Sethe isis escccsc tases spans sentenced Naame eee 58 ChươngIV KET LUẬN VA DE XUẤTT.oooossmeeossoed 62 SVTH: TRUONG HOAI THUAN Trang2 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYEN TIEN CÔNG WAT HIẾU THAM NHÀ ĐO c2 cöcG6cGc TU 20085777310350 „64 LỜI MỞ ĐÀU Củng với sự phát triển của hóa học hữu cơ nói chung, hóa học các hợp chất dị vong ngày càng phat triển và có nhiều ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời song va kỹ thuật. Thực tế nghiên cứu cho thấy. hằng năm, số công trình nghiên cứu vé hóa học dị vòng chiếm hơn nữa số công trình nghiên cứu vẻ hóa học hữu cơ nói chung, điều đó cho thấy vị trí vô cùng quan trọng của hỏa học dị vòng. Các hợp chất chứa dị vòng coumarin được biết đến với những hoạt tính sinh học quý báu như: kháng khuẩn, kháng nắm, kháng viêm, chống đông máu, chống oxi hoá, giảm đau.
Các aminocoumarin còn có tác dụng tích cực trong điều trị ung thư, thoái hoá thần kinh. bệnh tim mạch.4-oxadiazol-2-thiol có thể được dùng trong y học dé diệt khuẩn, chống nắm mốc, làm thuốc giảm đau, kháng viêm và gan đây, đang được nghiên cứu dé thay thếcác thuốc có gốc nucleozit ức chế sự phát triển của khối u va virus HIV-]. Ngoài ra, do có tính oxy hóa khử thuận nghịch của nhóm SH, các dẫn xuất 1,3,4 - oxadiazol-2-thiol được dùng làm phụ giachông lào hóa polime, ức chế oxy hỏa dầu mỡ. chống ăn mòn kim loại và gan day, còn được sửdụng để chế tạo vật liệu composit làm điện cực catot cho pin liti thir cấp dung lượng cao.
Các dẫn xuất 4-aryl-4H-1,2,4-triazolo-3-thiol được các nhà khoa học nghiên cửu rit rộng rãi bởi vì những đặc tính tuyệt vời của chúng như: khả năng kháng khuẩn, kháng nắm. kháng vi sinh cao và kháng virut đáng kẻ, thậm chí được sử dụng như thuốc chong tram cảm và ức chế qua trình protein vận chuyên CholesteryÌ ester. Tử những ứng dụng quan trọng trên và với mong muốn góp phan vào việc nghiên cửu thêm về cau tạo vả hoạt tinh của các dẫn xuất amide của di vòng coumarin chứa các dj vòng 1,2,4-triazole và 1,3,4-oxadiazole, chúng tôi quyết định chọn đẻ tai “TONG HỢP MỘT SO AMIDE CHỨADI VÒNG 3-AMINOCOUMARIN”, SVTH: TRUONG HOÀI THUAN / Trang3 KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYEN TIEN CÔNG Mục tiêu đề tài: Di từ chất dau là aldehyde salicylic tiến hành các phản ứng đẻ tông hợp 2-chloro- N-(20x0-2H- chromen-3-yÌ)acetamide, Đi từ acid 2-(p-tolyloxy)acetic tiến hành các phản ứng tông hợp dẫn xuất chứa dj vỏng năm cạnh | ,3,4-oxadiazole-2-thiol và | ,2,4-triazole-3-thiol.
Thực hiện phản ứng tổng hợp dẫn xuất amide dị vòng coumarin chứa dj vòng năm cạnh 1,3,4-oxadiazole-2-thiol và 1,2,4-triazole-3-thiol. Nghiên cứu cấu trúc của các hợp chất tông hợp được bang các phương pháp vật lý hiện đại như pho IR, 'H-NMR. Thăm dé hoạt tinh sinh học của một số dẫn xuất amide tổng hợp được. SVTH: TRUONG HOAI THUAN Trang4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYEN TIÊN CÔNG CHUONG I: TONG QUAN SVTH: TRUONG HOAI THUAN TrangS - KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYÊN TIEN CÔNG 1.1 TONG QUAN VE COUMARIN VA DAN XUAT 1.1 Tổng quan về coumarin 1.1 Khai niệm Coumarin là những dẫn xuất của œ-pyron có cau trúc Cạ-C›. Coumarin được tìm thấy trong nhiều thực vật. đặc biệt là ở trong đậu Tonka (Dipteryx odorata) vào năm 1980.
Cây này mọc ở Brazil, có trông ở Venezuela và còn có tên địa phương là “CoumarouTM, do đó mà benzo a-pyron còn có tên là coumarin. Benzo đ-pyron còn có trong cây Asperula odorata L. họ On) Cả phê, trong một số cây thuộc chi Melilorus họ CL. Chat nay có mùi thom để chịu, được ding làm ®-pyron hương liệu.
Ngoài ra, coumarin còn được thấy trong các loại cây thuốc chữa bệnh như: Lược vàng, Cỏ mực, Ba đót, Man tưới, Bạch chi, Tiền Hỗ, Sa sang, Ammi visnaga, Sài dat, Mù u, Hoàng ky, Cúc La Mã, Qué. Có thé coi œ-pyron như là lacton (ester nội) của acid hydroxycinnamic vì khi chịu tac dụng của acid vô cơ (ví dụ HCI), acid 2-Hydroxycinnamic sẽ đóng vòng lacton. Ngược lại, vòng lacton sẽ bị mở vòng khi có tác dung của base. Sự đóng và mở vỏng có Về mặt sinh nguyên, sự tạo thành coumarin xảy ra qua con đường acid shikimic rồi tạo thanh acid prefenic [9].
HOỌC CH;COCOOH — KG xen Nh, OOH COOH — oOo — X3O. Ras eeƠ n Có thé thu được dan xuất của coumarin bằng phương pháp chiết trực tiếp hay tong hợp gián tiếp. SVTH:TRƯƠNG HOAITHUẬN Trang 6 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYÊN TIEN CÔNG 1.2 Một số phương pháp tổng hợp 1.1 Tông hợp theo phương pháp Witig Theo tai liệu [26] hai tác giả Mali và Yadav đã tong hợp các dẫn xuất của coumarin theo phương pháp Wittig sử dụng chat đầu là dẫn xuất của aldehydesalicylic phan ứng với Ph:P=C(R,⁄(R¿): ‘Wt Ca “Tt R;* CHy, C;H, Ry* CH¡, H R;= Cl, NO-,H 1.2 Phương pháp ngưng tụ Knoevenagel Phản ứng ngưng tụ Knoevenagel giữa các dẫn xuất của aldehyde salicylic và ethylcarboxylate với xúc tac là piperidine xảy ra nhanh chóng dưới tác dụng của vi sóng đẻ tạo thành coumarin [26]: Ry 2 <— piperidine R; R; 1.
Tổng hợp theo phương pháp Pechmann Theo phương pháp Pechmann, phan ứng ngưng tụ tạo vòng coumarin xảy ra nhờ vào phản ứng giữa phenol và một Ø-keto ester, ví dụ như ethyl acetoacetate hay methyl acetoacetate. Phản ứng này thường dùng thêm các xúc tác dị thẻ như HCIO,. Š ì A A — ——— ° OR 130°C 30-90 phút Khi Thimons tiến hành giữa resorcinol va ethyl acetoacetate trong dung môi toluene, xúc tác acid cũng cho san pham 1a vong coumarin [32]: Nafion 417 hay Amberlys 1R 120 O ` Cy AAA Toluene # SVTH: TRƯƠNG HOÀI THUẬN Trang7 KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYEN TIEN CÔNG L.
Tông hợp coumarin theo phương pháp Perkin Theo phương pháp Perkin, vòng coumarin được hình thành nhờ vảo qua trình phan ứng giữa aldehydesalicylic va anhydride acetic ở nhiệt độ cao khi có mặt natri acetate làm xúc tác [37]. CHO en H Cr +(CH;CO);0 => — lược OH Ok : 0~ “0 Santana đã dùng phương phap nay dé tổng hợp dị vong coumarin. Phan ứng xảy ra giữa dẫn xuất của aldehydesalicylic và 3.5-đimethyloxyphenylaceic khi có mặtđicyclohexylearbodiimide(DCC) trong dung môi DMSO tạo thành sản phẩm như sau (32): ae xa R = H, OMe, OH acid a | HI 1.2 Téng quan vé aminocoumarin Aminocoumarin là dẫn xuất có chứa nhém amine của coumarin. Cac aminocoumarin được nghiên cứu khá rộng rai trong những năm gan đây vi nó có nhiễu ứng dụng.
Một số aminocoumarin thường thấy nhất là 3-aminocoumarin, 4- aminocoumarin, 6-aminocoumarin, 7-aminocoumarin, 1.1 Téng quan vé 3-aminocoumarin 3-Aminocoumarin đã được Linch báo cáo tong hợp vào năm 1912 với 2 phương pháp sau: Tổng hợp 3-aminocoumarin dựa trên phương pháp ngưng tụ Perkin giữa aldehydesalicylic va glycine khi có mặt anhydride acetic và natri acetate [37]. SVTH: TRƯƠNG HOAI THUAN Trang8 KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD; TS. NGUYEN TIEN CÔNG à da CHO H;zC——€o0iI ` ~ 4 NH; a | NH, ‘OH AcONs Nhung phương pháp trên cho hiệu —chỉ được 25-30% nên Ong da sử dung phương pháp thay thế liên quan đến sự ngưng tụ 3-acetylcoumarin với hydroxylamine hydrochloride.Hiệu suất thu được thep phương pháp này (65%) cao hơn phương pháp đầu tiên. 1?) NOH SS oncoe fe) | NOH 3-Aminocoumarin còn được tổng hợp bing cách đun hdi lưu hỗn hợp aldehydesalicylic và 2-acetamidoacetic có sử dụng piperidine làm xúc tác, Kết thúc phan ứng sẽ loại bỏ nhóm acetyl và thu được 3-aminocoumarin với hiệu suất 17% [19].
12) Ngoài ra các tác gia Indu- Hemlata Kaur, Sunil Kumar, Arun Kumar, Suman Lata and Ashok Kumar [36] còn tông hợp được 3-aminocoumarin theo sơ đồ phan ứng sau: SVTH: TRƯƠNG HOÀI THUẬN Trang9 KHOALUẬN TOT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYÊN TIỀN CÔNG N PhSO;C1/2EhN/C¿H,, | H;C-CONHCH;COOH - HCI, -PhSO:H O 1°) 2-HOC,H,CHO 8.ð CXX HCƯEt;O 0 z0 ~^~-———_—_— _—- NH NaHCO, NHCOCH; Theo tai liệu tham khảo [16, 24], một số dẫn xuất của 3-aminocoumarin như Novobiocin và Clorobiocin đã chứng 16 kha năng điều trị các bệnh gay ra bởi nhóm vi khuẩn Gram(+) như Staphyloccus spp, Streptococus spp, đồng thời khang lại với các enzyme thuộc nhóm ƒ-lactamase; nhờ đó các chất này đã được sử dụng đẻ điều trị nhiễm trùng tụ cau [7] một cách có hiệu quả. efter tm? Novobiocin A Clorobiocin Theo tai liệu [18], Muhammed Abd Khadom đã tổng hợp thành công và thử hoạt tính sinhhọc của các hợp chất 3-{(substituted aryl)[coumarin-3-yÌ amino] methyl}-4- hydroxy! coumarins} (3a-d) chống lại các vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus aureu, Bacillus subtilis, Bacillus cereus). vì khuẩn Gram âm (Psedomonase aeruginosa, Esherichia Coli) các ching nam Aspergllus niger, Penicillium italicum, Fusarium oxysporum.
Công trình nghiên cửu của tác giả trên được thực hiện theo sơ đổ phản ứng sau: SVTH: TRUONG HOÀI THUAN Trang 10 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYEN TIEN CÔNG eee." 64008oO” “o oÀo a,Ar= CgH,NOz+m (1) & (2a-d) b, Ar=C,H,OH -P c,Ar= C,H,OCH; -P tờ » d,AreC¿H, OH oO. LO OH Oo.Ar= CgHyNOy-m b, Ar=C,H,OH -P d, Ar“C,H, 1.2Hydrazide và sự chuyển hóa thành vòng năm cạnh chứa nitrogen 1.1 Giới thiệu chung về hydrazide 1.1 Đặc điểm cau tạo Hydrazide thuộc vào nhóm dan xuất của acid carboxylic, trong đó nhóm hydroxy (-OH) đã được thay thé bằng nhém hydrazino (~NHNH)). Vi vậy, các hydrazide thường cỏ công thức chung là RCONHNH:.
Các hợp chat hydrazide đơn giản thường có khối lượng vào mức trung bình, mặt khác, còn có liên kết hydro liên phân tir nên các phan tử hydrazide thường ở dang rắn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.