Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực hóa học hữu cơ, hóa học các hợp chất dị vòng giữ vai trò đặc biệt quan trọng, chiếm hơn một nửa tổng số các công trình nghiên cứu được công bố hàng năm nhờ vào khả năng ứng dụng phong phú trong đời sống và kỹ thuật. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học của tác giả Trương Hoài Thuận, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tiến Công tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 5/2014), tập trung vào hướng tổng hợp hóa dược này với đề tài: "Tổng hợp một số amide chứa dị vòng 3-aminocoumarin".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ giá trị sinh học và ứng dụng thực nghiệm của các hệ dị vòng thành phần:

  • Dị vòng coumarin (benzo $\alpha$-pyron) và các dẫn xuất aminocoumarin thể hiện nhiều hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chống đông máu, chống oxy hóa, giảm đau, hỗ trợ điều trị ung thư, thoái hóa thần kinh và bệnh tim mạch. Các kháng sinh tự nhiên chứa khung 3-aminocoumarin như Novobiocin và Clorobiocin đã được ứng dụng trong điều trị vi khuẩn Gram dương kháng thuốc.
  • Dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole-2-thiol có hoạt tính diệt khuẩn, chống nấm mốc, giảm đau, kháng viêm, ức chế sự phát triển của khối u và virus HIV-1; đồng thời nhờ tính oxy hóa khử thuận nghịch của nhóm -SH, hợp chất này còn được nghiên cứu làm phụ gia chống lão hóa polymer, chống ăn mòn kim loại và vật liệu composite cho điện cực catot pin liti thứ cấp.
  • Dẫn xuất 4-aryl-4H-1,2,4-triazole-3-thiol được ghi nhận có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, chống trầm cảm và ức chế protein vận chuyển cholesteryl ester.

Xuất phát từ các tiềm năng trên, tác giả đặt mục tiêu kết hợp khung coumarin, liên kết amide và các dị vòng năm cạnh (1,3,4-oxadiazole, 1,2,4-triazole) vào cùng một cấu trúc phân tử.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản bao gồm:

  1. Đi từ chất đầu là aldehyde salicylic tiến hành các phản ứng để tổng hợp 2-chloro-N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)acetamide.
  2. Đi từ acid 2-(p-tolyloxy)acetic tiến hành các phản ứng tổng hợp dẫn xuất chứa dị vòng năm cạnh 1,3,4-oxadiazole-2-thiol và 1,2,4-triazole-3-thiol.
  3. Thực hiện phản ứng tổng hợp dẫn xuất amide dị vòng coumarin chứa dị vòng năm cạnh 1,3,4-oxadiazole-2-thiol và 1,2,4-triazole-3-thiol.
  4. Nghiên cứu cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp vật lý hiện đại như phổ IR, $^1\text{H-NMR}$.
  5. Thăm dò hoạt tính sinh học của một số dẫn xuất amide tổng hợp được.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổng hợp hóa học, cơ chế phản ứng, cấu trúc phân tử và hoạt tính kháng khuẩn của các dẫn xuất 3-aminocoumarin gắn với vòng 1,3,4-oxadiazole và 1,2,4-triazole qua cầu nối thioacetamide.
  • Phạm vi thực hiện: Nghiên cứu thực nghiệm tại Phòng Tổng hợp Hữu cơ (Khoa Hóa học), đo phổ IR tại Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM; đo phổ NMR tại Phòng NMR - Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; khảo sát hoạt tính vi sinh tại Phòng Vi sinh, Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM vào tháng 5/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực nghiệm hóa tổng hợp hữu cơ kết hợp phân tích cấu trúc phổ nghiệm và thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro.

Khung lý thuyết và các phản ứng nền tảng:

  • Lý thuyết tổng hợp vòng coumarin: Phân tích các phương pháp kinh điển gồm phản ứng ngưng tụ Perkin (giữa aldehyde salicylic và dẫn xuất carboxylate/acid carboxylic xúc tác base), phương pháp Pechmann (giữa phenol và $\beta$-keto ester xúc tác acid), phương pháp ngưng tụ Knoevenagel và phản ứng Wittig. Tác giả chọn lọc phản ứng ngưng tụ giữa aldehyde salicylic và acetylglycine trong anhydride acetic có mặt piperidine để đóng vòng lacton tạo 3-acetylaminocoumarin.
  • Hóa học hợp chất hydrazide: Cấu trúc $R\text{-CONHNH}_2$, cơ chế phản ứng cộng nucleophile ($A_N$) của hydrazine vào nhóm ester; phản ứng đóng vòng năm cạnh chứa dị tố nitơ, lưu huỳnh, oxy tạo dị vòng 1,3,4-oxadiazole (phản ứng với $\text{CS}_2$ trong môi trường kiềm) và dị vòng 1,2,4-triazole (qua chất trung gian carbothioamide với phenyl isothiocyanate).
  • Hiện tượng hỗ biến (tautomerism): Khảo sát sự cân bằng giữa hai dạng hỗ biến thione ($\text{-NH-C=S}$) và thiol ($\text{-N=C-SH}$) của hệ dị vòng năm cạnh 1,3,4-oxadiazole-2-thiol/thione và 1,2,4-triazole-3-thiol/thione thông qua các tín hiệu phổ đặc trưng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phương pháp tổng hợp hữu cơ đa giai đoạn: Đun hồi lưu (reflux), đun cách thủy, khuấy từ ở nhiệt độ phòng, kiểm soát môi trường pH axit/bazơ, kết tinh phân đoạn.
  • Phương pháp tinh chế và cô lập sản phẩm: Chiết lỏng - lỏng, lọc áp suất giảm, rửa tủa bằng dung môi chọn lọc (nước lạnh, diethyl ether, ethanol), kết tinh lại trong các dung môi thích hợp (nước, ethanol, hỗn hợp ethanol : nước tỉ lệ 1:2, dioxane, hỗn hợp ethanol : dioxane tỉ lệ 3:1).
  • Phương pháp kiểm tra độ tinh khiết và hằng số vật lý: Đo nhiệt độ nóng chảy của các tinh thể sau khi kết tinh lại đến nhiệt độ ổn định.

Phương pháp xác định cấu trúc:

  • Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR): Xác định các nhóm chức đặc trưng qua dao động hóa trị ($\nu$) của các liên kết $\text{N-H}$, $\text{C=O}$, $\text{C=N}$, $\text{C=S}$, $\text{S-H}$, $\text{C-O-C}$, $\text{C-H}$ thơm và no.
  • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$ và $^{13}\text{C-NMR}$): Xác định độ chuyển dịch hóa học ($\delta$, ppm), dạng pic (singlet, doublet, triplet, multiplet), cường độ tích phân và hằng số tương tác spin-spin ($J$, Hz) để quy kết chính xác vị trí của từng nguyên tử hydro trong khung phân tử.
  • Phổ khối lượng (MS): Xác định khối lượng phân tử thông qua mảnh ion phân tử $[M+H]^+$.

Phương pháp thử nghiệm sinh học:

  • Phương pháp khuếch tán qua giếng thạch (agar well diffusion) trên môi trường thạch dinh dưỡng MPA (Meat Peptone Agar) nhằm đánh giá hoạt tính kháng khuẩn đối với hai chủng vi khuẩn: vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli) và vi khuẩn Gram dương (Bacillus subtilis). Đánh giá định lượng dựa trên hiệu số đường kính vòng vô khuẩn $(D - d)$ tính bằng milimét (mm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương I tổng hợp hệ thống tài liệu về cấu trúc, tính chất và các hướng tổng hợp liên quan đến 4 nhóm hợp chất chính:

  • Coumarin và dẫn xuất: Định nghĩa coumarin là dẫn xuất của $\alpha$-pyron có cấu trúc $C_9\text{-}C_6$, phân bố tự nhiên trong thực vật (như đậu Tonka Dipteryx odorata). Tổng kết các phương pháp điều chế tiêu biểu (Perkin, Pechmann, Knoevenagel, Wittig). Phân tích tổng quan nhóm 3-aminocoumarin, các quy trình tổng hợp của Linch (1912) và các hướng cải tiến tiếp theo; dẫn chứng các hoạt tính ức chế vi khuẩn Gram (+) của kháng sinh tự nhiên Novobiocin, Clorobiocin và các nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất 3-aminocoumarin ức chế vi sinh vật của các tác giả quốc tế.
  • Hydrazide và sự chuyển hóa thành vòng năm cạnh chứa nitrogen: Trình bày đặc điểm liên kết hydro liên phân tử, tính chất phổ hồng ngoại ($\nu_{\text{C=O}}$ ở $1650 - 1720\text{ cm}^{-1}$, $\nu_{\text{N-H}}$ trải rộng $3200 - 3450\text{ cm}^{-1}$) và phổ NMR ($\delta_{\text{NH}}$ ở 9 - 12 ppm). Khảo sát các phản ứng đóng vòng từ hydrazide thành dị vòng 1,3,4-oxadiazole, pyrazole, 1,3,4-thiadiazole, 1,2,4-triazole và thiazolidinone khi tương tác với các tác nhân như $\text{POCl}_3$, $\text{CS}_2$, phenyl isothiocyanate, acid carboxylic.
  • Dẫn xuất 4-phenyl-1,2,4-triazole-3-thiol/thione: Khảo sát hiện tượng hỗ biến giữa dạng thiol và thione. Chỉ rõ việc xác định dạng tồn tại ưu thế dựa vào cực đại hấp thụ IR ở vùng $2740 - 2770\text{ cm}^{-1}$ ($\text{S-H}$) hoặc vùng $3100 - 3300\text{ cm}^{-1}$ ($\text{N-H}$), cùng tương tác dị hạch trên phổ HMBC. Tổng thuật các quy trình tổng hợp triazole-3-thiol từ thiosemicarbazide trong môi trường dung dịch $\text{NaOH}$ hoặc $\text{KOH}$.
  • Dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole-2-thiol/thione: Khái quát cấu trúc dị vòng thơm 5 cạnh chứa 1 nguyên tử oxy và 2 nguyên tử nitơ; cân bằng hỗ biến thione/thiol; con đường tổng hợp từ hydrazide tác dụng với carbon disulfide ($\text{CS}_2$) trong dung môi ethanol kiềm hóa bằng $\text{KOH}$, sau đó acid hóa để thu sản phẩm.

Chương II: Thực nghiệm

Chương II mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, hóa chất sử dụng, hiện tượng và thông số vật lý của chuỗi 9 hợp chất tổng hợp cùng quy trình thử hoạt tính vi sinh:

  • Hợp chất (1) - Acid 2-(p-tolyloxy)acetic: Phản ứng giữa $p$-cresol (17,3 g; 0,16 mol) và acid monochloroacetic (23,6 g; 0,25 mol) với sự có mặt của $\text{K}_2\text{CO}_3$ trong nước, đun hồi lưu 2 giờ, acid hóa bằng $\text{HCl}$ (1:1). Thu được 15,91 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $137^\circ\text{C} - 143^\circ\text{C}$.
  • Hợp chất (2) - 2-(p-tolyloxy)acetohydrazide: Thực hiện qua 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Điều chế ethyl 2-(p-tolyloxy)acetate từ 12,45 g hợp chất (1) với 100 ml ethanol tuyệt đối và 8-10 ml $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc, đun hồi lưu 5-6 giờ, trung hòa bằng $\text{KHCO}_3$, chiết bằng diethyl ether thu ester màu nâu.
    • Giai đoạn 2: Cho 29,1 g ester phản ứng với 30 ml hydrazine hydrate 50% (chia làm 3 lần thêm cách quãng trong quá trình đun hồi lưu 6 giờ trong ethanol). Sau khi để nguội 24 giờ, kết tinh lại trong ethanol thu được 12,08 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $135^\circ\text{C} - 137^\circ\text{C}$.
  • Hợp chất (3) - 5-[(p-tolyloxy)methyl]-1,3,4-oxadiazol-2-thiol: Đun cách thủy 5 giờ hỗn hợp gồm 9 g (2) (0,05 mol), 4,2 g $\text{KOH}$ (0,075 mol) và 5,7 g $\text{CS}_2$ trong ethanol. Axit hóa bằng $\text{HCl}$ 10% về $\text{pH} = 2-3$, kết tinh lại trong hỗn hợp ethanol : nước (tỉ lệ 1:2). Thu được 6,9 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $199^\circ\text{C} - 201^\circ\text{C}$, hiệu suất 66,3%.
  • Hợp chất (4) - 4-phenyl-5-[(p-tolyloxy)methyl]-4H-1,2,4-triazole-3-thiol:
    • Giai đoạn 1: Phản ứng giữa 0,02 mol chất (2) và 2,7 g phenyl isothiocyanate trong 30 ml ethanol, đun hồi lưu cách thủy 1 giờ thu $N$-phenyl-2-[2-(p-tolyloxy)acetyl]hydrazine-1-carbothioamide rắn.
    • Giai đoạn 2: Cho toàn bộ chất rắn vào 25 ml $\text{NaOH}$ 2M, đun hồi lưu 2 giờ, làm lạnh, acid hóa bằng $\text{HCl}$ loãng đến $\text{pH} = 3-4$. Kết tinh lại trong ethanol thu được 3,4 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $190^\circ\text{C} - 192^\circ\text{C}$.
  • Hợp chất (5) - 3-acetylaminocoumarin:
    • Giai đoạn 1: Hòa tan 3,56 g glycine (0,04 mol) trong 50 ml nước, thêm 10,4 g anhydride acetic (0,1 mol), khuấy 20 phút rồi để tủ lạnh 24 giờ thu acetylglycine.
    • Giai đoạn 2: Hòa tan 5 g acetylglycine, 6,1 g aldehyde salicylic (0,05 mol), 4,9 ml anhydride acetic (0,049 mol) và 1 ml piperidine trong bình cầu 250 ml, đun hồi lưu 6 giờ. Thêm nước thủy phân anhydride dư, rửa tủa bằng diethyl ether để loại piperidine, kết tinh trong ethanol thu được 4,4 g tinh thể hình kim màu nâu đỏ, nhiệt độ nóng chảy $200^\circ\text{C} - 203^\circ\text{C}$, hiệu suất 50,72%.
  • Hợp chất (6) - 3-aminocoumarin: Thủy phân 3,22 g (5) (0,02 mol) trong 20 ml ethanol nóng và 5 ml $\text{HCl}$ đặc, đun hồi lưu 2 giờ, trung hòa bằng dung dịch $\text{NaHCO}_3$ đến môi trường base. Kết tinh lại bằng ethanol thu được 1,77 g chất rắn hình vảy màu trắng ngà, nhiệt độ nóng chảy $127^\circ\text{C}$.
  • Hợp chất (7) - 2-chloro-N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)acetamide: Cho 8,05 g (6) (0,05 mol) và 4,12 g $\text{CH}_3\text{COONa}$ (0,05 mol) trong 100 ml dioxane tác dụng với 0,05 mol 2-chloroacetyl chloride trong 50 ml dioxane lạnh. Lắc 1 giờ ở nhiệt độ phòng, đun $70^\circ\text{C} - 80^\circ\text{C}$ trong 1 giờ. Đổ vào 200 ml nước đá, kết tinh lại trong ethanol thu 7,30 g tinh thể hình kim màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy $184,4^\circ\text{C} - 184,7^\circ\text{C}$.
  • Hợp chất (8) - N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)-2-({5-[(p-tolyloxy)methyl]-1,3,4-oxadiazol-2-yl}thio)acetamide: Phản ứng giữa 0,56 g chất (3), 0,593 g chất (7) và 0,345 g $\text{K}_2\text{CO}_3$ trong 30 ml acetone, đun cách thủy 5 giờ. Kết tinh lại trong dioxane thu 0,73 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $204,1^\circ\text{C} - 206,1^\circ\text{C}$.
  • Hợp chất (9) - N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)-2-({4-phenyl-5-[(p-tolyloxy)methyl]-4H-1,2,4-triazol-3-yl}thio)acetamide: Phản ứng giữa 0,69 g chất (4), 0,593 g chất (7) và 0,345 g $\text{K}_2\text{CO}_3$ trong 30 ml acetone, đun hồi lưu cách thủy 5 giờ. Kết tinh lại trong hỗn hợp ethanol : dioxane (3:1) thu 0,914 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $210^\circ\text{C} - 212^\circ\text{C}$, hiệu suất 73,12%.
  • Quy trình thử hoạt tính vi sinh: Chuẩn bị môi trường MPA gồm 5 g cao thịt, 5 g peptone, 5 g $\text{NaCl}$ khan, 20 g agar trong 1000 ml nước cất, hấp vô trùng bằng nồi hấp áp suất. Cấy trải vi khuẩn B. subtilis và E. coli lên đĩa petri, dùng khoan nút chai tạo giếng thạch, nhỏ 0,1 ml dung dịch mẫu thử ở các nồng độ 0,3% và 0,5%. Giữ lạnh $4 - 8$ giờ để chất khuếch tán, sau đó ủ ở nhiệt độ phòng 24 giờ rồi đo đường kính vòng vô khuẩn $(D - d)$.

Chương III: Kết quả và thảo luận

Chương III phân tích cơ chế phản ứng và biện luận cấu trúc phân tử của các chất tổng hợp:

  • Cơ chế phản ứng:
    • Tổng hợp chất (1): Phản ứng thế nucleophile lưỡng phân ($S_N2$) giữa ion $p$-cresolate và acid monochloroacetic qua trạng thái chuyển tiếp, trong đó $\text{K}_2\text{CO}_3$ đóng vai trò là chất phản ứng và tạo môi trường kiềm hoạt hóa tác nhân nucleophile.
    • Tổng hợp chất (2): Giai đoạn ester hóa diễn ra theo cơ chế cộng - tách thế acyl nucleophile xúc tác acid; phản ứng tạo hydrazide diễn ra theo cơ chế cộng nucleophile ($A_N$) của hydrazine vào nhóm carbonyl ester. Tác giả giải thích việc chia nhỏ lượng hydrazine thêm vào nhiều lần nhằm tránh tạo môi trường kiềm quá mạnh gây thủy phân ester ngược lại.
    • Đóng vòng oxadiazol-2-thiol (3): Xảy ra qua 2 giai đoạn: nguyên tử nitơ của nhóm $-\text{NH}_2$ tấn công vào carbon của $\text{CS}_2$ tạo anion hydrazine carbodithioate; sau đó nguyên tử oxy của carbonyl tham gia cộng nucleophile đóng vòng oxadiazole và tách nước trong môi trường acid.
    • Đóng vòng triazole-3-thiol (4): Nitơ của nhóm amino hydrazide tấn công vào nhóm $-\text{N=C=S}$ tạo dẫn xuất thiosemicarbazide; dưới tác dụng của kiềm, nitơ đóng vòng vào carbonyl rồi tách nước tạo anion thiolate, acid hóa thu được vòng triazole.
    • Tổng hợp 3-acetylaminocoumarin (5): Thuộc phản ứng ngưng tụ Pechmann/Perkin cải tiến; carbanion của acetylglycine (tạo thành dưới tác dụng của xúc tác base piperidine) tấn công vào carbonyl của aldehyde salicylic, sau đó đóng vòng lacton nội phân tử và tách loại 2 phân tử nước.
  • Biện luận dữ liệu phổ nghiệm:
    • Hợp chất (2): Phổ IR ghi nhận 2 peak nhọn ở $3312\text{ cm}^{-1}$ và $3204\text{ cm}^{-1}$ đặc trưng cho liên kết $\text{N-H}$ tự do của nhóm $-\text{NH-NH}_2$; dải hấp thụ tù rộng $3000 - 3300\text{ cm}^{-1}$ của $\text{N-H}$ liên kết hydro; dải mạnh ở $1666\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=O}$ hydrazide); dải ở $1618\text{ cm}^{-1}$ đặc trưng cho vòng thơm; $2912\text{ cm}^{-1}$ và $3032\text{ cm}^{-1}$ tương ứng với $\text{C-H}$ $sp^3$ và $\text{C-H}$ thơm.
    • Hợp chất (3): Phổ IR biến mất các peak nhọn $\text{N-H}$ và peak carbonyl ở $1666\text{ cm}^{-1}$, thay bằng peak $1645\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=N}$), peak $1228\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=S}$), $1080\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C-O-C}$), dải tù $3100 - 3300\text{ cm}^{-1}$ ($\text{N-H}$ liên kết hydro). Phổ $^1\text{H-NMR}$ chứng minh sự tồn tại đồng thời của hai dạng hỗ biến thione/thiol: singlet tại $\delta = 10,12\text{ ppm}$ ($1\text{H}$, nhóm $-\text{NH}$ dạng thione); singlet tại $\delta = 4,55\text{ ppm}$ ($2\text{H}$, nhóm $-\text{CH}_2\text{-}$ dạng thione); singlet tại $\delta = 5,19\text{ ppm}$ ($2\text{H}$, nhóm $-\text{CH}_2\text{-}$ dạng thiol); hệ proton thơm para gồm 2 tín hiệu doublet tại $\delta = 6,88\text{ ppm}$ ($J = 8,5\text{ Hz}$) và $\delta = 6,93\text{ ppm}$; multiplet ở $\delta = 7,11\text{ ppm}$; singlet ở vùng trường mạnh $\delta = 2,23\text{ ppm}$ (tích phân tương đối $\approx 5,3$) là sự chồng chập của nhóm $-\text{CH}_3$ thơm và proton $-\text{SH}$ dạng thiol. Phổ khối lượng (MS) cho peak ion phân tử $[M+H]^+ = 222,9$, phù hợp khối lượng phân tử $M = 222$ của $\text{C}_9\text{H}_8\text{O}_2\text{N}_2\text{S}$.
    • Hợp chất (4): Phổ IR mất hoàn toàn các dải của $-\text{CONHNH}_2$, xuất hiện peak hấp thụ ở $2744\text{ cm}^{-1}$ đặc trưng cho liên kết $\text{S-H}$ (dạng thiol), peak $1273\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=S}$, dạng thione), các peak $1595\text{ cm}^{-1}$ và $1615\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=C}$ và $\text{C=N}$). Phổ $^1\text{H-NMR}$ ghi nhận tín hiệu singlet tại $\delta = 2,67\text{ ppm}$ ($3\text{H}$, $-\text{CH}_3$).
    • Hợp chất (5): Phổ IR có peak đơn nhọn ở $3331\text{ cm}^{-1}$ ($\text{N-H}$ amide), $1708\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=O}$ lacton), $1681\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=O}$ amide), $1605\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C=C}$ thơm). Phổ $^1\text{H-NMR}$ xuất hiện đầy đủ 9 proton: singlet tại $\delta = 9,76\text{ ppm}$ ($1\text{H}$, $-\text{NH}$ amide); singlet tại $\delta = 2,17\text{ ppm}$ ($3\text{H}$, $-\text{CH}_3$ acetyl); singlet ở vùng trường yếu $\delta = 8,61\text{ ppm}$ ($1\text{H}$, proton $\text{H}^4$ trên vòng coumarin); tín hiệu doublet-doublet tại $\delta = 7,70\text{ ppm}$ ($^3J = 1,5\text{ Hz}$, $^4J = 1,0\text{ Hz}$, $\text{H}^5$); doublet tại $\delta = 7,39\text{ ppm}$ ($^3J = 8,0\text{ Hz}$, $\text{H}^8$); dạng triplet-doublet tại $\delta = 7,50\text{ ppm}$ ($^3J_1 = 7,5\text{ Hz}$, $^3J_2 = 8,0\text{ Hz}$, $^4J = 1,0\text{ Hz}$, $\text{H}^7$); và dạng giả triplet tại $\delta = 7,33\text{ ppm}$ ($^3J = 7,5\text{ Hz}$, $\text{H}^6$).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thực hiện thành công chuỗi phản ứng tổng hợp hữu cơ đa bước để tạo ra các hợp chất trung gian và các amide lai hóa mục tiêu. Các số liệu thực nghiệm định lượng về khối lượng, trạng thái vật lý, nhiệt độ nóng chảy và hiệu suất được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Ký hiệu Tên hợp chất Khối lượng (g) Dạng tinh thể, màu sắc Nhiệt độ nóng chảy ($^\circ\text{C}$) Hiệu suất (%)
(1) Acid 2-(p-tolyloxy)acetic 15,91 Hình kim, màu trắng 137 – 143 —
(2) 2-(p-tolyloxy)acetohydrazide 12,08 Hình kim, màu trắng 135 – 137 —
(3) 5-[(p-tolyloxy)methyl]-1,3,4-oxadiazol-2-thiol 6,90 Hình kim, màu trắng 199 – 201 66,30%
(4) 4-phenyl-5-[(p-tolyloxy)methyl]-4H-1,2,4-triazole-3-thiol 3,40 Hình kim, màu trắng 190 – 192 —
(5) 3-acetylaminocoumarin 4,40 Hình kim, màu nâu đỏ 200 – 203 50,72%
(6) 3-aminocoumarin 1,77 Hình vảy, màu trắng ngà 127 —
(7) 2-chloro-N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)acetamide 7,30 Hình kim, màu vàng nhạt 184,4 – 184,7 —
(8) N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)-2-({5-[(p-tolyloxy)methyl]-1,3,4-oxadiazol-2-yl}thio)acetamide 0,73 Hình kim, màu trắng 204,1 – 206,1 —
(9) N-(2-oxo-2H-chromen-3-yl)-2-({4-phenyl-5-[(p-tolyloxy)methyl]-4H-1,2,4-triazol-3-yl}thio)acetamide 0,914 Hình kim, màu trắng 210 – 212 73,12%

Các đóng góp khoa học chính mà tác giả đã đạt được:

  • Xây dựng thành công quy trình tổng hợp 2 dẫn xuất amide lai hóa mới là hợp chất (8) và (9) kết hợp đồng thời ba cấu trúc có hoạt tính sinh học: khung coumarin, liên kết amide và dị vòng năm cạnh chứa lưu huỳnh/nitơ/oxy (1,3,4-oxadiazole hoặc 1,2,4-triazole).
  • Cải tiến và tối ưu hóa các điều kiện phản ứng tổng hợp chất trung gian: sử dụng kỹ thuật chia nhỏ lượng hydrazine hydrate để nâng cao hiệu suất tạo hydrazide (2) và hạn chế thủy phân ester; tái sử dụng dịch lọc tổng hợp acetylglycine cho các mẻ sau nhằm nâng cao hiệu suất phản ứng.
  • Xác định và giải mã chi tiết cấu trúc phân tử của các chất tổng hợp bằng hệ thống phổ nghiệm FT-IR, $^1\text{H-NMR}$ và MS; làm sáng tỏ bản chất hỗ biến thione/thiol của dị vòng 1,3,4-oxadiazol-2-thiol và 1,2,4-triazole-3-thiol trên dữ liệu phổ thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Quy mô tổng hợp dừng lại ở mức phòng thí nghiệm (gam), hiệu suất của một số phản ứng trung gian còn ở mức trung bình (như tổng hợp 3-acetylaminocoumarin đạt 50,72%).
  • Khảo sát hoạt tính sinh học trong khuôn khổ đề tài chỉ mới dừng lại ở bước thăm dò sơ bộ trên 2 chủng vi khuẩn chuẩn (E. coli và B. subtilis) bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch ở 2 mức nồng độ (0,3% và 0,5%), chưa xác định được giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tối ưu hóa các thông số phản ứng (dung môi, tác nhân xúc tác, nhiệt độ và thời gian phản ứng) nhằm nâng cao hiệu suất tổng thể của toàn bộ chuỗi tổng hợp, đặc biệt là giai đoạn ghép nối tạo các amide (8) và (9).
  • Mở rộng thử nghiệm hoạt tính sinh học trên nhiều chủng vi sinh vật kiểm định khác bao gồm các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nấm sợi, nấm men và thử nghiệm độc tính tế bào đối với một số dòng tế bào ung thư theo các định hướng dược lý của hệ aminocoumarin.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành Hóa học (chuyên ngành Hóa hữu cơ), Sư phạm Hóa học và Hóa dược:

  • Quy trình thực nghiệm: Cung cấp thông số chi tiết, điều kiện phản ứng và phương pháp tinh chế đối với các hợp chất trung gian quan trọng như 2-(p-tolyloxy)acetohydrazide, 3-aminocoumarin, dị vòng 1,3,4-oxadiazol-2-thiol và 1,2,4-triazole-3-thiol.
  • Kỹ năng giải phổ cấu trúc: Phần biện luận phổ $^1\text{H-NMR}$ của 3-acetylaminocoumarin (5) và 5-[(p-tolyloxy)methyl]-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (3) là ví dụ điển hình về phân tích hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp, tính toán hằng số tách spin-spin liên vị ($J$) và chứng minh hiện tượng hỗ biến tautomer bằng phổ nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã chứng minh hiện tượng hỗ biến thiol-thione của hợp chất (3) bằng những tín hiệu phổ nào? Hiện tượng hỗ biến của hợp chất (3) được chứng minh qua cả phổ IR và $^1\text{H-NMR}$:

  • Trên phổ IR: Xuất hiện đồng thời peak hấp thụ đặc trưng cho dao động của liên kết $\text{C=S}$ dạng thione ở $1228\text{ cm}^{-1}$ và dải tù rộng $\text{N-H}$ liên kết hydro ở vùng $3100 - 3300\text{ cm}^{-1}$.
  • Trên phổ $^1\text{H-NMR}$: Quan sát thấy đồng thời tín hiệu của nhóm $-\text{NH}$ dạng thione tại $\delta = 10,12\text{ ppm}$ (singlet, $1\text{H}$), hai tín hiệu nhóm methylen $-\text{CH}_2\text{-}$ riêng biệt (singlet tại $\delta = 4,55\text{ ppm}$ của dạng thione và singlet tại $\delta = 5,19\text{ ppm}$ của dạng thiol), cùng tín hiệu của nhóm $-\text{SH}$ dạng thiol chồng chập ở vùng $\delta = 2,23\text{ ppm}$.

2. Vai trò của anhydride acetic và piperidine trong phản ứng tổng hợp 3-acetylaminocoumarin (5) là gì? Trong phản ứng tổng hợp chất (5), piperidine đóng vai trò là một base hữu cơ làm xúc tác để lấy proton linh động ở carbon alpha cạnh nhóm carbonyl của acetylglycine nhằm tạo carbanion nucleophile. Anhydride acetic được sử dụng với lượng dư, vừa đóng vai trò là dung môi phản ứng, vừa là tác nhân hút nước thúc đẩy quá trình ngưng tụ đóng vòng lacton nội phân tử.

3. Tại sao trong quá trình tổng hợp 2-(p-tolyloxy)acetohydrazide (2), lượng hydrazine phải chia làm nhiều lần thêm vào? Hydrazine là một base mạnh. Việc chia lượng dung dịch hydrazine hydrate 50% thành 3 lần thêm cách quãng trong quá trình đun hồi lưu nhằm kiểm soát môi trường phản ứng, tránh tạo ra môi trường kiềm quá mạnh làm thủy phân liên kết ester của chất đầu trở lại acid carboxylic, nhờ đó nâng cao hiệu suất chuyển hóa thành hydrazide.

4. Dấu hiệu phổ IR nào chứng minh phản ứng thủy phân nhóm acetyl của chất (5) để tạo 3-aminocoumarin (6) và phản ứng gắn nhóm chloroacetyl tạo chất (7) đã thành công?

  • Khi thủy phân chất (5) thành 3-aminocoumarin (6), nhóm acetyl biến mất làm mất dải hấp thụ carbonyl amide ở $1681\text{ cm}^{-1}$, nhiệt độ nóng chảy giảm từ $200^\circ\text{C} - 203^\circ\text{C}$ xuống $127^\circ\text{C}$.
  • Khi phản ứng với 2-chloroacetyl chloride tạo chất (7), nhóm amide mới được tái tạo cùng với mạch chloroacetyl, sản phẩm chuyển sang dạng tinh thể hình kim màu vàng nhạt có nhiệt độ nóng chảy ổn định tại $184,4^\circ\text{C} - 184,7^\circ\text{C}$.

5. Hoạt tính kháng khuẩn của các amide tổng hợp được thử nghiệm trên những đối tượng nào và sử dụng phương pháp gì? Hoạt tính kháng khuẩn được thử nghiệm trên 2 chủng vi sinh vật: Escherichia coli (vi khuẩn Gram âm) và Bacillus subtilis (vi khuẩn Gram dương). Phương pháp sử dụng là khuếch tán qua giếng thạch trên môi trường MPA (Meat Peptone Agar) tại Phòng Vi sinh - Khoa Sinh học, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, thử nghiệm ở hai nồng độ mẫu là 0,3% và 0,5% và đánh giá thông qua đường kính vòng vô khuẩn $(D - d)$.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Hoài Thuận đã thực hiện thành công quy trình tổng hợp 9 hợp chất hữu cơ, tiêu biểu là 2 dẫn xuất amide mới kết hợp khung dị vòng 3-aminocoumarin với dị vòng 1,3,4-oxadiazole và 1,2,4-triazole. Toàn bộ các cấu trúc tạo thành đều được xác định rõ ràng thông qua phân tích chuyên sâu các dữ liệu phổ nghiệm hiện đại (IR, $^1\text{H-NMR}$, MS) và kiểm tra hằng số vật lý. Nghiên cứu cung cấp quy trình thực nghiệm hoàn chỉnh và dữ liệu phổ chi tiết, đóng góp tài liệu học thuật giá trị cho lĩnh vực tổng hợp hóa dược các hợp chất dị vòng.