Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giáo dục đại học đóng vai trò như hệ thống đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý, thiết kế, quy hoạch, giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Trong bối cảnh số lượng các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng (tính đến năm 2020 cả nước có 224 trường đại học), áp lực cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục trong việc thu hút người học ngày càng trở nên gay gắt. Học sinh và phụ huynh khi đứng trước quyết định lựa chọn trường đại học thường dựa vào thương hiệu để đơn giản hóa quá trình ra quyết định. Việc xây dựng bản sắc và gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu giúp các trường đại học truyền tải thông điệp về chất lượng, sự tin cậy, đồng thời thúc đẩy sinh viên trở thành đại sứ thương hiệu thông qua cảm giác gắn bó và tự hào.

Trường Đại học An Giang (ĐHAG), được thành lập theo Quyết định số 241/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 và chính thức trở thành trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) theo Quyết định số 1007/QĐ-TTg ngày 13/8/2019, đang trong tiến trình hội nhập toàn diện hệ thống giáo dục đại học chất lượng cao. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm về nhận diện thương hiệu tại Việt Nam phần lớn tập trung vào lĩnh vực hàng hóa tiêu dùng cá nhân, trong khi nghiên cứu về nhận diện thương hiệu trong bối cảnh giáo dục đại học công lập, đặc biệt là tại Trường Đại học An Giang, vẫn còn rất hạn chế.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhận diện thương hiệu trường đại học và ảnh hưởng của nhận diện thương hiệu đến lòng trung thành, truyền miệng, gắn kết chủ động của sinh viên Trường Đại học An Giang.
  2. Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố tiền tố đến nhận diện thương hiệu trường đại học và từ nhận diện thương hiệu đến lòng trung thành, truyền miệng, gắn kết chủ động của sinh viên Trường Đại học An Giang.
  3. Kiểm định sự khác biệt về nhận diện thương hiệu Trường Đại học An Giang đối với các nhóm nhân khẩu học gồm giới tính, khóa học, khoa sinh viên theo học và ngành học.
  4. Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp ban giám hiệu và nhà quản trị Trường Đại học An Giang nâng cao khả năng nhận diện thương hiệu của người học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tiền tố và hậu tố (kết quả) của nhận diện thương hiệu Trường Đại học An Giang trong nhận thức của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên các khóa 19, 20, 21 và 22 đang theo học các hệ chính quy tại Trường Đại học An Giang.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại khuôn viên Trường Đại học An Giang, tỉnh An Giang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết và mô hình học thuật nền tảng:

  • Thuyết nhận diện xã hội (Social Identity Theory - SIT) của Tajfel (1978) và Tajfel & Turner (1985): Luận điểm cốt lõi cho rằng cá nhân phân loại bản thân vào một nhóm xã hội cụ thể để nâng cao bản sắc cá nhân và lòng tự trọng; sự gắn kết với tổ chức giúp người học cảm nhận thành công của trường đại học chính là thành công của bản thân.
  • Mô hình tính cách thương hiệu của Aaker (1997): Đo lường tính cách thương hiệu qua 5 khía cạnh bao gồm Chân thành (Sincerity), Sôi nổi (Excitement), Năng lực (Competence), Tinh tế (Sophistication) và Bền bỉ (Ruggedness).
  • Mô hình nghiên cứu tiền tố và hậu tố nhận diện thương hiệu: Kế thừa trực tiếp từ mô hình trường đại học của Fazli-Salehi và cộng sự (2018, 2019), kết hợp với các nghiên cứu của Balaji và cộng sự (2016), Stokburger-Sauer và cộng sự (2012), Susanty & Tresnaningrum (2018), Tuškej & Podnar (2018), Büyükdağ & Kitapci (2021), Lý Mỹ Hằng & Nguyễn Thị Mai Trang (2020), và Nguyễn Vũ Huy Tuấn (2019).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 14 khái niệm nghiên cứu với 17 giả thuyết (H1 đến H17):

  • 10 biến tiền tố: Uy tín thương hiệu (H1), Sự khác biệt thương hiệu (H2), Hoạt động truyền thông (H3), Sự hài lòng (H4), Trải nghiệm đáng nhớ (H5), Tương đồng về giá trị (H6), Tương đồng của tính cách thương hiệu (H7), Chất lượng cảm nhận (H8), Cạnh tranh liên tổ chức (H9), Lợi ích xã hội (H10).
  • Biến trung gian: Nhận diện thương hiệu (Consumer-Brand Identification).
  • 3 biến hậu tố: Truyền miệng (H11), Gắn kết chủ động (H12), Lòng trung thành thương hiệu (H13).
  • 4 giả thuyết về sự khác biệt: Giới tính (H14), Khóa học (H15), Khoa sinh viên theo học (H16), Ngành học (H17).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Thực hiện kỹ thuật thảo luận tay đôi với $n = 10$ sinh viên có hiểu biết về nhận diện thương hiệu để đánh giá tính rõ ràng của câu chữ, hoàn thiện bản dịch thang đo tiếng Anh sang tiếng Việt cho phù hợp với ngữ cảnh ĐHAG.
  • Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 67 biến quan sát ban đầu. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) thu về $n = 563$ phiếu khảo sát hợp lệ từ sinh viên khóa 19, 20, 21 và 22 (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu $67 \times 5 = 335$ theo Hair et al., 1998).
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai One-Way ANOVA và kiểm định Independent Samples T-test; sử dụng phần mềm AMOS (phiên bản 22/24) để phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu thứ cấp (các văn bản pháp lý thành lập, số liệu công bố về chương trình đào tạo của ĐHAG và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước) và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ 563 sinh viên ĐHAG.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu hệ thống hóa tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường giáo dục đại học cạnh tranh cao. Tác giả trình bày tổng quan về bối cảnh chuyển giao của Trường Đại học An Giang sang ĐHQG-HCM, xác lập rõ ràng 4 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (tiền tố và hậu tố của nhận diện thương hiệu), đối tượng khảo sát (sinh viên K19 đến K22), phạm vi thời gian (12/2021 - 05/2022) và không gian tại ĐHAG. Chương này cũng phác thảo quy trình nghiên cứu hai giai đoạn cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành ĐHAG, triết lý giáo dục "Kiến tạo – Khai phóng" và hệ giá trị cốt lõi "Chính trực – Tận tâm – Sáng tạo", quy mô 63 ngành đào tạo chính quy (gồm 05 ngành Thạc sĩ, 39 ngành Đại học và 20 ngành Cao đẳng). Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết về thương hiệu đại học, nhận diện thương hiệu dựa trên Thuyết nhận diện xã hội (SIT) và Mô hình 5 nét tính cách thương hiệu của Aaker (1997). Chương này tổng quan chi tiết 7 công trình nghiên cứu nước ngoài (Susanty & Tresnaningrum 2018; Tuškej & Podnar 2018; Balaji et al. 2016; Gammoh et al. 2014; Büyükdağ & Kitapci 2021; Stokburger-Sauer et al. 2012; Fazli-Salehi et al. 2019) và 2 công trình trong nước (Nguyễn Vũ Huy Tuấn 2019; Lý Mỹ Hằng & Nguyễn Thị Mai Trang 2020), từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 10 tiền tố, 3 hậu tố cùng hệ thống 17 giả thuyết khoa học.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 8 bước: từ cơ sở lý thuyết, lập thang đo nháp, thảo luận định tính ($n = 10$), thiết kế bảng hỏi chính thức ($n = 563$), đánh giá Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích CFA, kiểm định SEM đến kiểm định khác biệt nhân khẩu học. Tác giả vận hành hóa 14 khái niệm nghiên cứu thành các biến quan sát cụ thể: Uy tín thương hiệu (5 biến, ký hiệu UT1-UT5, Kuenzel & Halliday 2008), Sự khác biệt thương hiệu (3 biến, KB1-KB3, Stokburger-Sauer et al. 2012), Hoạt động truyền thông (2 biến, HĐTT1-HĐTT2, Kuenzel & Halliday 2008), Tương đồng tính cách thương hiệu (13 biến, TC1-TC13, Aaker 1997), cùng các thang đo Tương đồng giá trị, Sự hài lòng, Trải nghiệm đáng nhớ, Chất lượng cảm nhận, Cạnh tranh liên tổ chức, Lợi ích xã hội, Nhận diện thương hiệu, Truyền miệng, Gắn kết chủ động và Lòng trung thành.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung xử lý dữ liệu định lượng thu được từ 563 sinh viên ĐHAG. Quy trình phân tích gồm:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo giới tính, khóa học, khoa và ngành học.
  • Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA (loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hoặc trọng số tải factor loading thấp).
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm tra độ tương thích của mô hình, tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt giữa các khái niệm.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Xác nhận 4 tiền tố có tác động thực sự đến nhận diện thương hiệu và chứng minh nhận diện thương hiệu tác động tích cực đến cả 3 hậu tố (truyền miệng, gắn kết chủ động, lòng trung thành).
  • Phân tích thống kê mô tả điểm trung bình của các thang đo trên thang Likert 5 mức độ.
  • Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Kết quả T-test và One-Way ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhận diện thương hiệu theo giới tính, khóa học và ngành học; tuy nhiên không tìm thấy sự khác biệt giữa các khoa chuyên môn.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả chính của đề tài, đối chiếu với các nghiên cứu tiền nhiệm và đề xuất các giải pháp quản trị cho ban lãnh đạo ĐHAG nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu thông qua 4 trụ cột: củng cố uy tín, định hình tính cách thương hiệu tương đồng với sinh viên, nâng cao năng lực cạnh tranh liên tổ chức và tăng cường các hoạt động mang lại lợi ích xã hội. Tác giả cũng chỉ rõ các hạn chế về phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phạm vi nghiên cứu đơn cơ sở, từ đó đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu thực nghiệm trên mẫu $n = 563$ sinh viên Trường Đại học An Giang mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

  1. Các yếu tố tác động đến nhận diện thương hiệu: Trong 10 tiền tố ban đầu, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) xác nhận 4 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến nhận diện thương hiệu trường đại học của sinh viên ĐHAG:
    • Tương đồng của tính cách thương hiệu
    • Uy tín thương hiệu
    • Cạnh tranh liên tổ chức
    • Lợi ích xã hội
  2. Tác động của nhận diện thương hiệu đến hành vi sinh viên: Nhận diện thương hiệu đóng vai trò trung gian thúc đẩy mạnh mẽ 3 biến hậu tố:
    • Truyền miệng tích cực (Word-of-Mouth)
    • Gắn kết chủ động của người học (Active Engagement)
    • Lòng trung thành thương hiệu (Brand Loyalty)
  3. Kết quả kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học:
    • Giới tính: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhận diện thương hiệu giữa sinh viên nam và nữ.
    • Khóa học: Có sự khác biệt về nhận diện thương hiệu giữa các khóa K19, K20, K21 và K22.
    • Ngành học: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm ngành đào tạo khác nhau.
    • Khoa sinh viên theo học: Không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhận diện thương hiệu giữa các khoa trong trường.
Nhóm quan hệ / Kiểm định Nhân tố / Biến số Kết quả kiểm định
Tiền tố $\rightarrow$ Nhận diện thương hiệu Tương đồng tính cách thương hiệu Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê
Uy tín thương hiệu Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê
Cạnh tranh liên tổ chức Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê
Lợi ích xã hội Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê
Nhận diện thương hiệu $\rightarrow$ Hậu tố Truyền miệng (WOM) Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê
Gắn kết chủ động Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê
Lòng trung thành thương hiệu Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê
Kiểm định khác biệt nhân khẩu học Giới tính Có sự khác biệt (Chấp nhận giả thuyết)
Khóa học (K19 - K22) Có sự khác biệt (Chấp nhận giả thuyết)
Ngành học Có sự khác biệt (Chấp nhận giả thuyết)
Khoa sinh viên theo học Không có sự khác biệt (Bác bỏ giả thuyết)

Các nhóm giải pháp và hàm ý quản trị được tác giả đề xuất cho Trường Đại học An Giang bao gồm:

  • Nâng cao uy tín thương hiệu: Phát huy lợi thế là trường thành viên ĐHQG-HCM, đẩy mạnh kiểm định chất lượng quốc tế, nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và kết nối doanh nghiệp để tăng cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.
  • Xây dựng tính cách thương hiệu phù hợp: Định hình hình ảnh nhà trường gắn liền với sự chân thành, năng động, sáng tạo và chuẩn mực, tạo sự đồng điệu với tính cách của sinh viên thế hệ mới.
  • Phát huy năng lực cạnh tranh liên tổ chức: Nhấn mạnh bản sắc riêng và các chương trình chất lượng cao của ĐHAG trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và hệ thống ĐHQG-HCM.
  • Gia tăng lợi ích xã hội: Xây dựng cộng đồng sinh viên và cựu sinh viên vững mạnh, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật và hoạt động xã hội nhằm tăng cường sự gắn kết giữa sinh viên với nhau và với nhà trường.

Về mặt đóng góp học thuật, khóa luận đã kiểm chứng Thuyết nhận diện xã hội (SIT) và thang đo tính cách thương hiệu Aaker (1997) trong bối cảnh giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, đồng thời tái kiểm định mô hình Fazli-Salehi et al. (2019) tại một trường đại học khu vực Tây Nam Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện), do đó mức độ khái quát hóa kết quả cho toàn bộ sinh viên hoặc các đối tượng khác có thể chưa đạt mức tối ưu.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ được thực hiện tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Đại học An Giang, chưa thực hiện so sánh đối chiếu liên trường với các trường thành viên khác trong hệ thống ĐHQG-HCM hoặc các trường đại học khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu mới dừng lại ở sinh viên chính quy các khóa 19 đến 22 đang theo học, chưa bao quát các nhóm đối tượng liên quan khác như học viên sau đại học, cựu sinh viên, cán bộ giảng viên hay học sinh trung học phổ thông (người học tiềm năng).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long để so sánh đối chứng.
  • Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) để nâng cao tính đại diện.
  • Bổ sung đối tượng khảo sát là cựu sinh viên và các bên liên quan, đồng thời đưa thêm các biến điều tiết tiềm năng vào mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Giáo dục khi nghiên cứu về hành vi người học, sự gắn kết thương hiệu, ứng dụng Thuyết nhận diện xã hội (SIT) và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
  • Nhà quản trị giáo dục và bộ phận truyền thông: Ban giám hiệu, phòng Công tác sinh viên và phòng Truyền thông - Tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học cần tài liệu tham khảo thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu và nâng cao sự hài lòng, gắn kết của người học.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi chuyển ngữ và hiệu chỉnh 14 thang đo đo lường nhận diện thương hiệu đại học, cùng quy trình kiểm định thang đo bài bản qua Cronbach's Alpha, EFA, CFA và SEM trên phần mềm SPSS và AMOS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để giải thích hành vi nhận diện thương hiệu trong đề tài?
Đề tài dựa trên Thuyết nhận diện xã hội (Social Identity Theory - SIT) của Tajfel (1978) và Mô hình 5 khía cạnh tính cách thương hiệu của Aaker (1997), kết hợp với mô hình nhận diện thương hiệu trường đại học của Fazli-Salehi và cộng sự (2018, 2019).

2. Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát chính thức của khóa luận là bao nhiêu?
Nghiên cứu chính thức khảo sát trực tiếp $n = 563$ sinh viên thuộc các khóa 19, 20, 21 và 22 đang theo học các ngành chính quy tại Trường Đại học An Giang.

3. Những nhân tố tiền tố nào thực sự tác động đến nhận diện thương hiệu trường Đại học An Giang?
Kết quả phân tích mô hình SEM cho thấy có 4 nhân tố tác động tích cực đến nhận diện thương hiệu gồm: Tương đồng của tính cách thương hiệu, Uy tín thương hiệu, Cạnh tranh liên tổ chức và Lợi ích xã hội.

4. Nhận diện thương hiệu mang lại những kết quả (hậu tố) nào đối với sinh viên ĐHAG?
Nhận diện thương hiệu tác động tích cực và trực tiếp đến 3 kết quả hành vi của sinh viên: Truyền miệng tích cực (WOM), Gắn kết chủ động và Lòng trung thành thương hiệu.

5. Kết quả kiểm định khác biệt nhân khẩu học cho thấy nhận diện thương hiệu khác nhau ở những tiêu chí nào?
Nghiên cứu xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhận diện thương hiệu theo Giới tính, Khóa học và Ngành học; tuy nhiên không tìm thấy sự khác biệt giữa các Khoa chuyên môn mà sinh viên đang theo học.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Ngân đã hoàn thành toàn diện việc kiểm định mô hình tiền tố và hậu tố của nhận diện thương hiệu tại Trường Đại học An Giang trên mẫu khảo sát 563 sinh viên. Kết quả phân tích định lượng SEM khẳng định vai trò cốt lõi của tính cách thương hiệu, uy tín, cạnh tranh liên tổ chức và lợi ích xã hội trong việc định hình nhận diện thương hiệu, từ đó thúc đẩy lòng trung thành, sự gắn kết chủ động và hoạt động truyền miệng của sinh viên. Công trình cung cấp cả giá trị lý luận về Thuyết nhận diện xã hội trong giáo dục đại học lẫn hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho ban lãnh đạo nhà trường trong việc phát triển thương hiệu bền vững.