Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính thực hiện chức năng cầu nối chuyển giao vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt, phục vụ nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế. Khi các ngân hàng thương mại chuyển sang mô hình tổ chức công ty cổ phần, việc xây dựng một bộ máy kế toán hoàn chỉnh, minh bạch có ý nghĩa quyết định trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo và đáp ứng yêu cầu giám sát của các cơ quan quản lý. Trong tổng thể hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp là mảng nghiệp vụ chủ đạo, mang lại nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm kiểm soát tài chính, bảo đảm an toàn vốn và nâng cao hiệu quả luân chuyển tiền tệ.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Dạ Thảo (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài "Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế" nhằm giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán cho vay và quy trình cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại hiện nay.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán trong quy trình cho vay dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán trong quy trình cho vay dành cho nhóm đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế (trụ sở tại số 45 Thuận Hóa, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng các phòng ban liên quan như Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng giao dịch Bà Triệu.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát, thu thập tài liệu hồ sơ vay vốn thực tế và số liệu báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu dựa trên các lý luận nền tảng về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và kế toán ngân hàng:
- Khái niệm tín dụng doanh nghiệp: Dẫn chiếu theo định nghĩa của PGS.TS. Trần Huy Hoàng (2010) và Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ cho khách hàng với cam kết hoàn trả cả nợ gốc và lãi vay theo thời hạn xác định.
- Vai trò trung gian tài chính: Tiếp cận mô hình vai trò cầu nối luân chuyển vốn theo lý thuyết của PGS. Nguyễn Đăng Dờn (2008).
- Phân loại tín dụng và nguyên tắc cho vay: Vận dụng các tiêu thức phân loại tín dụng theo thời hạn, mục đích, mức độ tín nhiệm và phương thức cho vay dựa trên cơ sở tài liệu của tác giả Nguyễn Minh Kiều (2009).
- Quy định pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Văn bản hợp nhất số 22/2014/NHNN quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, cùng Quyết định số 704/QĐ-NHCT1 của Tổng Giám đốc VietinBank về quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng ban tại chi nhánh.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật, quy chế nội bộ của hệ thống VietinBank và các công trình khoa học có liên quan đến kế toán ngân hàng.
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2016–2018 từ Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Tổ chức, Phòng Tổng hợp tại Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.
- Phỏng vấn và quan sát trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với cán bộ thẩm định tín dụng, giao dịch viên kế toán và quan sát thực tế việc luân chuyển chứng từ, lập hồ sơ vay tại Phòng giao dịch Bà Triệu.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và đối chiếu theo chuỗi thời gian (2016–2018) nhằm đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn, quy mô dư nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng đầy đủ phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và phương pháp ghi sổ kép để phân tích các định khoản phát sinh trong quá trình giải ngân, thu hồi nợ gốc, trích lập dự phòng rủi ro và thu lãi vay.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về hoạt động tín dụng doanh nghiệp và kế toán cho vay:
- Nguyên tắc và hình thức cho vay: Trình bày 4 nguyên tắc cho vay bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả gốc lãi đúng hạn, cam kết bảo đảm tiền vay, xây dựng biện pháp phòng ngừa rủi ro). Phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn $\le 1$ năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn $> 5$ năm); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay theo hạn mức tín dụng - HMTD, cho vay từng lần theo món, cho vay thấu chi); và theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ theo niên kim cố định hoặc gốc đều - lãi giảm dần, trả nợ linh hoạt không theo kỳ hạn cố định).
- Quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 9 bước: (1) Tìm kiếm và tiếp thị khách hàng; (2) Hướng dẫn điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn (hồ sơ pháp lý, tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản đảm bảo); (3) Phân tích và thẩm định khách hàng; (4) Kiểm tra hồ sơ tín dụng và tài sản đảm bảo; (5) Ra quyết định tín dụng; (6) Giải ngân (tiền mặt hoặc chuyển khoản); (7) Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay; (8) Thu hồi nợ, gia hạn hoặc xử lý nợ; (9) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Khái quát kết cấu các tài khoản chuyên dụng: TK loại 2 (TK 21, TK 211, 212, 213 và các tiểu khoản phân loại nợ từ 21X1 đến 21X5), TK 219 (Dự phòng rủi ro), TK 3941 (Lãi phải thu từ cho vay bằng VND), TK 702 (Thu lãi cho vay), TK 809 (Chi phí khác cho hoạt động tín dụng), TK 1011 (Tiền mặt), TK 4211 (Tiền gửi của khách hàng) và các tài khoản ngoại bảng TK 941 (Lãi cho vay chưa thu được), TK 994 (Tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng), TK 971 (Nợ tổn thất đang trong thời gian theo dõi). Phân tích chi tiết thứ tự ưu tiên khi thu hồi nợ vay: thu lãi quá hạn $\rightarrow$ nợ gốc quá hạn $\rightarrow$ lãi trong hạn $\rightarrow$ nợ gốc trong hạn.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: VietinBank Nam TT Huế tiền thân là Chi nhánh Phú Bài (thành lập ngày 20/09/2006 theo Quyết định 243/QĐ-HĐQT-NHCT), đổi tên thành Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế ngày 13/09/2010 theo Quyết định 1516/QĐ-HĐQT-NHCT. Chi nhánh hoạt động theo mô hình cấp 1 với Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 8 phòng ban chuyên môn (Tổ chức, Tổng hợp, Quản lý rủi ro, Kế toán, Bán lẻ, Khách hàng doanh nghiệp, Tiền tệ – Kho quỹ, Điện toán), 4 Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Bà Triệu, Lê Lợi, Cầu Hai, Phong Điền) cùng các điểm giao dịch.
- Nguồn lực và kết quả hoạt động (2016–2018): Đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn. Tổng tài sản tăng trưởng ổn định (tăng 23,33% năm 2017 và tăng 27,17% năm 2018). Quy mô dư nợ cho vay khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng liên tục (năm 2017 tăng 594 tỷ đồng tương ứng 24,68%; năm 2018 tăng thêm 881 tỷ đồng tương ứng 29,36%). Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng giảm từ 2 tỷ đồng (2016) xuống 1 tỷ đồng (2017) và giảm về 0 tỷ đồng vào năm 2018 do chi nhánh tập trung chuyển hướng vốn vào hoạt động cấp tín dụng.
- Tổ chức kế toán và quy trình hạch toán thực tế: Chi nhánh sử dụng phần mềm ngân hàng lõi Core Sunshine để ghi nhận nghiệp vụ, vận hành hệ thống tài khoản chi tiết (theo dõi qua sổ chi tiết TK 462, mã định danh CIF). Trình bày chi tiết luân chuyển chứng từ và các biểu mẫu thực tế: Giấy đề nghị vay vốn, Hợp đồng tín dụng, Phiếu nhập/xuất kho tài sản đảm bảo (hạch toán TK ngoại bảng 994), Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền mặt, Phiếu hạch toán thu lãi (dự thu TK 3941/TK 702), Giấy nộp tiền và vấn tin tất toán khoản vay.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế
Chương 3 tổng kết các đánh giá và đề xuất phương hướng:
- Nhận xét, đánh giá: Khẳng định ưu điểm của chi nhánh trong việc chấp hành đúng chế độ kế toán của NHNN và VietinBank, quy trình giải ngân và thu nợ trên phần mềm Core Sunshine diễn ra nhanh chóng, chính xác, kiểm soát rủi ro tài sản đảm bảo chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ giấy giữa phòng Khách hàng doanh nghiệp và phòng Kế toán, việc cập nhật thông tin tài chính định kỳ của doanh nghiệp vay vốn đôi lúc chưa đồng bộ.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý tín dụng doanh nghiệp: tối ưu hóa quy trình kiểm soát chứng từ điện tử, nâng cao chất lượng thẩm định và theo dõi nợ quá hạn, thực hiện trích lập dự phòng rủi ro chính xác theo từng nhóm nợ (nhóm 1 đến nhóm 5), đồng thời tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giao dịch viên và cán bộ quan hệ khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm tổng hợp
Khóa luận đã tập hợp số liệu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của VietinBank – CN Nam Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 (trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận):
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| I. Tài sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Tiền gửi tại các TCTD |
2 |
0,08 |
1 |
0,03 |
0 |
0,00 |
-50,00 |
-100,00 |
| 2. Cho vay khách hàng |
- |
- |
+594* |
- |
+881* |
- |
+24,68 |
+29,36 |
| 3. Tài sản có khác |
207 |
7,86 |
223 |
6,87 |
231 |
5,60 |
+7,73 |
+3,59 |
| II. Nguồn vốn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Tiền gửi của TCTD |
2 |
0,08 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
-100,00 |
- |
| 2. Tiền gửi KH, Vốn và các quỹ |
1.111 |
51,14 |
385 |
34,87 |
622 |
41,77 |
- |
- |
(Ghi chú: Giá trị biến động tuyệt đối của dư nợ cho vay khách hàng tăng 594 tỷ đồng năm 2017 và tăng 881 tỷ đồng năm 2018 theo thuyết minh phân tích của tác giả).
Đóng góp so với các công trình trước
Tác giả đã kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đó như Luận văn ThS. Sái Thị Thu Hà (2014) về công tác hạch toán tại VietinBank Phúc Yên và Khóa luận của Đỗ Thị Huyền Trang (2015) về cho vay khách hàng cá nhân tại MBBank Huế. Điểm phát triển mới của khóa luận là:
- Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt nhóm khách hàng doanh nghiệp tại địa bàn Thừa Thiên Huế với các đặc thù về hồ sơ vay vốn theo hạn mức tín dụng (HMTD).
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế trên phần mềm Core Sunshine, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, quản lý hạn mức, giải ngân, tính lãi dồn tích dự thu đến xử lý nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Do thời gian thực tập có hạn và tính chất bảo mật đặc thù của ngành ngân hàng, tác giả không thể tiếp cận một số tài liệu, quy định mang tính chất nghiệp vụ nội bộ tuyệt mật.
- Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu tại Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế và PGD Bà Triệu trong giai đoạn 2016–2018, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Đề tài gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo về việc đánh giá hiệu quả kế toán quản trị đối với các gói tín dụng doanh nghiệp quy mô lớn, các nghiệp vụ phái sinh, tài trợ thương mại quốc tế (L/C, bảo lãnh) hoặc mở rộng nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tín dụng theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 9) trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng làm tài liệu tham khảo thực tế cho các chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về kế toán ngân hàng.
- Giao dịch viên kế toán, cán bộ tín dụng mới tại các ngân hàng thương mại muốn nắm bắt quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ cho vay khách hàng doanh nghiệp.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống định khoản chuẩn mực và sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán nợ gốc (TK 21X1 đến 21X5, TK 219), thu lãi dự thu (TK 3941, TK 702, TK 809) và hạch toán ngoại bảng (TK 941, TK 994, TK 971).
- Trình tự 9 bước trong quy trình cấp tín dụng KHDN gắn liền với các chứng từ thực tế (sổ chi tiết TK 462, biểu mẫu nhập/xuất kho tài sản đảm bảo, phiếu hạch toán thu lãi, vấn tin tất toán nợ).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong giai đoạn thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 45 Thuận Hóa, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng PGD Bà Triệu, với phạm vi dữ liệu khảo sát từ năm 2016 đến năm 2018.
2. Khóa luận trình bày quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp gồm bao nhiêu bước?
Quy trình cho vay KHDN tại ngân hàng thương mại được hệ thống hóa gồm 9 bước: (1) Tìm kiếm và tiếp thị khách hàng; (2) Hướng dẫn điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn; (3) Phân tích và thẩm định khách hàng; (4) Bộ phận tín dụng kiểm tra lại hồ sơ tín dụng, hồ sơ tài sản đảm bảo; (5) Ra quyết định tín dụng; (6) Giải ngân; (7) Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay; (8) Thu hồi nợ, gia hạn hoặc xử lý nợ; (9) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
3. Nghiệp vụ thu lãi cho vay KHDN được hạch toán theo nguyên tắc nào và dùng các tài khoản kế toán nào?
Ngân hàng áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích (dự thu) định kỳ hàng tháng. Các tài khoản chủ yếu bao gồm: TK 3941 (Lãi phải thu từ cho vay bằng VND), TK 702 (Thu lãi cho vay), TK 1011 (Tiền mặt), TK 4211 (Tiền gửi của doanh nghiệp). Nếu khoản lãi dự thu không thu được khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng hạch toán vào chi phí qua TK 809 (Chi phí khác cho hoạt động tín dụng) theo chuẩn mực VAS 14 và đồng thời theo dõi ngoại bảng trên TK 941 (Lãi cho vay chưa thu được bằng VND).
4. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi khách hàng doanh nghiệp trả nợ vay được quy định như thế nào?
Khi khách hàng đến trả nợ, ngân hàng thực hiện thu hồi theo thứ tự ưu tiên:
- Thu lãi quá hạn;
- Thu nợ gốc quá hạn;
- Thu lãi trong hạn;
- Thu nợ gốc trong hạn.
5. Dư nợ cho vay khách hàng tại VietinBank – CN Nam Thừa Thiên Huế tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2016–2018?
Dư nợ cho vay khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của chi nhánh và liên tục tăng trưởng: năm 2017 tăng 594 tỷ đồng (tăng 24,68% so với năm 2016), và năm 2018 tiếp tục tăng thêm 881 tỷ đồng (tăng 29,36% so với năm 2017).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Dạ Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình cấp tín dụng và công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại theo đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ giải ngân, thu hồi nợ, thu lãi dồn tích và xử lý tài sản đảm bảo trên phần mềm Core Sunshine tại VietinBank – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2018. Các số liệu phân tích tài chính và giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng dựa trên thực tiễn công tác tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các cán bộ nghiệp vụ ngân hàng.