Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng cho vay là một trong những nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi và mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất khi các nghiên cứu thực tiễn chỉ ra rằng rủi ro tín dụng chiếm tỷ lệ lên đến 70% trong tổng số rủi ro của toàn hệ thống ngân hàng. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với hoạt động cho vay là yêu cầu mang tính sống còn nhằm phát hiện, ngăn ngừa rủi ro kịp thời và đảm bảo các mục tiêu an toàn vốn của tổ chức tín dụng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Quận 2 – Phòng Giao dịch (PGD) Tân Phú, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng tài sản sinh lời và phát triển với tốc độ nhanh. Mặc dù đạt được những kết quả kinh doanh tích cực, công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại đơn vị vẫn đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng và gia tăng áp lực nợ quá hạn. Nhằm giải quyết các bất cập trong quản trị quy trình tín dụng tại cơ sở, đề tài "Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Quận 2 – Phòng Giao dịch Tân Phú" đã được tác giả Lê Quốc Việt thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Mai Hương tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2024).

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề án được xác định cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB quy trình cho vay KHCN tại các NHTM.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng KSNB quy trình cho vay KHCN tại VIB Chi nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú giai đoạn 2021 – 2023.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại và nâng cao hiệu lực KSNB tại đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng KSNB trong hoạt động cho vay đối với KHCN tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những giải pháp nào cần được triển khai để hoàn thiện KSNB trong hoạt động cho vay KHCN tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại PGD Tân Phú.
  • Phạm vi không gian: NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Quận 2 – Phòng Giao dịch Tân Phú (Địa chỉ: RS4-SH07, SH08, SH09, Tầng 1+2 Tháp RS4, số 239 – 214 Hòa Bình, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong khoảng thời gian 3 năm tài chính, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề án dựa trên các khung lý thuyết chuẩn mực và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành về hoạt động ngân hàng và kiểm soát nội bộ:

  • Khung lý thuyết KSNB quốc tế: Kế thừa khung lý thuyết Báo cáo Basel 1998 của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) xác định KSNB là một quá trình liên tục ở mọi cấp bậc hướng tới 3 mục tiêu: hiệu quả hoạt động, tuân thủ pháp luật và quy định, cùng độ tin cậy của báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, đề án tham chiếu chuẩn mực Báo cáo COSO 2013 và các yêu cầu triển khai 3 trụ cột theo Hiệp ước Basel II (VIB chính thức được công nhận đạt chuẩn Basel II từ ngày 30/6/2019).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:
    • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (khoản 16 Điều 4 quy định khái niệm cho vay, khoản 2 Điều 40 quy định về xây dựng hệ thống KSNB) và cập nhật các định hướng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024).
    • Bộ luật Dân sự 2015 (khoản 4 Điều 21 về độ tuổi và năng lực xác lập giao dịch dân sự).
    • Thông tư số 44/2011/TT-NHNN và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2018/TT-NHNN) quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
    • Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (yêu cầu CAR tối thiểu 8%).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (và Thông tư 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung) quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quy định 5 điều kiện cho vay tại Điều 7).
    • Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN về chế độ hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng.
  • Hệ thống văn bản nội bộ của VIB: Quy chế cho vay số 0010.2020(1); Quyết định số 50/QĐ-VIB-HĐQT về các trường hợp không được cho vay và định giá tài sản đảm bảo (TSĐB); Quyết định số 0009/QĐ-VIBBANK về phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng khách hàng bán lẻ; Quyết định số 3562/QĐ-VIBBANK về điều kiện chứng từ giải ngân; Quyết định số 290/QĐ-VIBBANK về quản lý và lưu trữ hồ sơ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận định tính theo quan điểm quy nạp:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu tài chính, nhân sự, quy mô tín dụng, nợ xấu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 do Phòng Dịch vụ Khách hàng và Phòng Kinh doanh của PGD Tân Phú cung cấp.
  • Phương pháp so sánh, thống kê mô tả: Phân tích biến động doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và cơ cấu huy động vốn qua các năm.
  • Phương pháp quan sát và mô phỏng tình huống thực tiễn: Mô phỏng hồ sơ cấp tín dụng thực tế của một cặp khách hàng cá nhân để làm rõ hoạt động kiểm soát tại cả 3 giai đoạn: trước giải ngân, trong khi giải ngân và sau giải ngân trên hệ thống phần mềm quản trị quy trình kinh doanh (BPM) của VIB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với KHCN tại các NHTM

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm cho vay KHCN: Xác định cho vay KHCN là việc ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh (SXKD) quy mô nhỏ. Hoạt động này có đặc thù là số lượng khoản vay lớn, chi phí thẩm định và giám sát cao, thông tin khách hàng bất đối xứng, do đó lãi suất cho vay thường cao hơn so với phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
  • Phân loại cho vay KHCN: Tổng hợp các hình thức cho vay phổ biến theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN: cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD), cho vay có TSĐB và cho vay không có TSĐB (tín chấp).
  • Khung kiểm soát nội bộ tại NHTM: Trình bày 3 mục tiêu cốt lõi của KSNB theo Basel 1998 và Thông tư 13/2018/TT-NHNN. Phân tích lộ trình áp dụng Basel II tại Việt Nam thông qua Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN nhằm chuẩn hóa tỷ lệ an toàn vốn (CAR $\ge 8%$) và quản trị rủi ro toàn diện.
  • Quy trình kiểm soát cho vay KHCN: Khẳng định KSNB không nhằm hạn chế cho vay đến mức tối thiểu mà nhằm mục tiêu kép: giảm thiểu rủi ro tín dụng và tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ 5 điều kiện cho vay quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.

Chương 2: Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú

1. Tổng quan đơn vị và kết quả hoạt động giai đoạn 2021 – 2023

PGD Tân Phú trực thuộc Chi nhánh Quận 2 của VIB, được điều hành bởi Giám đốc Ngân hàng Bán lẻ (NHBL) và vận hành qua 3 phòng ban chức năng chính: Phòng Kinh doanh (Giám đốc P.KD, SRM Bán lẻ, RM Bán lẻ), Phòng Dịch vụ Khách hàng (Trưởng phòng DVKH, Kiểm soát viên, Giao dịch viên chính, Giao dịch viên, Thủ quỹ, Kiểm ngân) và các bộ phận hỗ trợ (Phòng Thẻ, Phòng RB).

Chỉ tiêu tài chính & vận hành Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động Người 48 54 60 +12,50% +11,11%
- Lao động nữ Người 28 31 34 - (Chiếm 56,67% năm 2023)
- Trình độ Đại học trở lên Người 31 34 37 - (Đại học: 56,67%; Trên ĐH: 5,00%)
Dư nợ cho vay khách hàng Triệu đồng 88.082 109.008 126.168 +23,76% +15,74%
- Tỷ trọng cho vay trong tổng tài sản % ~90% ~90% ~90% - -
Doanh số cho vay KHCN Triệu đồng 30.295 35.085 38.636 +15,81% +10,12%
Doanh số thu nợ KHCN Triệu đồng 23.056 24.729 28.185 +7,26% +13,98%
Nợ quá hạn Triệu đồng 890 744 797 -16,40% +7,12%
- Tỷ lệ nợ quá hạn % 1,01% 0,68% 0,63% -0,33% -0,05%
Nợ xấu Triệu đồng 778 635 563 -18,38% -11,34%
- Tỷ lệ nợ xấu % 0,88% 0,58% 0,45% -0,30% -0,13%
Tổng nguồn vốn huy động Triệu đồng 90.116 99.047 136.960 +9,91% +38,28%
- Tiết kiệm dân cư Triệu đồng 88.368 99.816 130.387 +12,95% +30,63%
- Tỷ trọng tiền gửi dân cư % >95% >95% >95% - -

Số liệu cho thấy quy mô tín dụng tăng trưởng liên tục, trong khi tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm từ 0,88% (2021) xuống 0,45% (2023), thấp hơn mức trần quy định nội bộ của VIB. Tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại đơn vị được thúc đẩy bởi các gói lãi suất cạnh tranh (năm 1 cố định 8,5%/năm, năm 2 cố định 9,5%/năm tính theo dư nợ giảm dần, từ năm thứ 3 áp dụng 7,5%/năm cộng biên độ góp đều) và cải tiến thời gian phê duyệt hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc.

2. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay KHCN theo các bước công việc

Đề án phân tích cơ chế kiểm soát và các rủi ro tương ứng qua 8 giai đoạn trong quy trình tín dụng tại PGD Tân Phú:

Giai đoạn quy trình Quy định và thủ tục kiểm soát chính Rủi ro kiểm soát được phòng ngừa
1. Tiếp xúc & nhận hồ sơ Ban hành danh mục hồ sơ chuẩn; Quyết định 50/QĐ-VIB-HĐQT về đối tượng không được cấp tín dụng; kiểm tra HMTD trước khi nhận hồ sơ. CBTD thông đồng nhận đối tượng cấm vay; thiếu hồ sơ pháp lý/tài chính; vượt thẩm quyền tiếp nhận.
2. Thẩm định tín dụng Phân định thẩm định độc lập: Khoản vay thông thường do CBTD và Trưởng phòng KHCN; khoản vay qua QLRR do Hội đồng thẩm định độc lập thực hiện; định giá TSĐB theo thị trường. CBTD thẩm định sơ sài, mang tính hình thức; định giá tài sản sai lệch hoặc không định giá lại; bỏ qua thẩm định độc lập.
3. Xét duyệt khoản vay Thực hiện theo Quyết định 0009/QĐ-VIBBANK về phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng; tách biệt giữa người thẩm định và người phê duyệt. Phê duyệt vượt thẩm quyền chi nhánh mà không trình Hội sở; CBTD duyệt khoản vay ngoài phạm vi quyền hạn.
4. Ký kết HĐ & nhận TSĐB Lãnh đạo phòng rà soát HĐTD/HĐBĐ, ký nháy từng trang trước khi trình PGĐ Tín dụng ký chính thức và đóng dấu giáp lai. Hợp đồng thiếu chặt chẽ, thiếu biên bản bàn giao TSĐB; sửa đổi điều khoản trái phê duyệt; rủi ro pháp lý hợp đồng.
5. Giải ngân vốn vay Phê duyệt giải ngân thuộc thẩm quyền Lãnh đạo phòng; tuân thủ điều kiện và chứng từ chứng minh mục đích sử dụng theo Quyết định 3562/QĐ-VIBBANK. Giải ngân khi chưa đủ điều kiện; giải ngân sai thời điểm, sai đối tượng, vượt hạn mức; thiếu chứng từ chứng minh giải ngân.
6. Kiểm tra sau giải ngân Quy định kiểm tra sử dụng vốn chậm nhất sau 7 ngày làm việc; định kỳ kiểm tra thực tế tài chính, SXKD và TSĐB 6 tháng/lần. Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích; suy giảm/thất thoát TSĐB mà ngân hàng không kịp thời phát hiện.
7. Thu nợ & xử lý nợ Đôn đốc nhắc nợ định kỳ; cán bộ QLRR giám sát chặt khoản nợ cơ cấu; phân loại nợ và trích lập DPRRTD theo Thông tư của NHNN. Nợ bị chuyển quá hạn; tự ý gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ sai quy định; phân loại nợ không chính xác.
8. Tất toán & giải chấp Đối chiếu dữ liệu chứng từ gốc trên giấy và hệ thống BPM; lập phiếu xuất kho TSĐB sau khi khách hàng hoàn thành 100% nghĩa vụ nợ; lưu trữ theo QĐ 290/QĐ-VIBBANK. Giải chấp khi chưa thanh toán hết nợ; tất toán nhầm đối tượng; thất lạc hồ sơ gốc hoặc sai lệch dữ liệu giấy và máy.

3. Mô phỏng tình huống kiểm soát khoản vay thực tế

Đề án phân tích tình huống thực tế của khách hàng Trần Văn Dũng và Dương Thị Hồng:

  • Nhu cầu vay: 1.784.000.000 VNĐ nhằm thanh toán một phần tiền mua căn hộ chung cư số S10.14 (diện tích 26,3 m² tại Tầng 11, Phân khu Origami, Dự án Vinhomes Grand Park, Phường Long Bình, TP. Thủ Đức).
  • Tài sản đảm bảo: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số S10.14/VHGP/HĐMBCH ngày 08/03/2021.
  • Quy trình KSNB thực tế:
    • Trước giải ngân: QLKH và tổ thẩm định kiểm tra thực địa căn hộ tại Thủ Đức ngày 21/03/2021, lập biên bản định giá TSĐB, trình Trưởng ĐVKD ký nháy và Giám đốc phê duyệt; dữ liệu được nhập vào hệ thống BPM.
    • Giai đoạn giải ngân: Thực hiện 2 đợt qua chuyển khoản sau khi đối chiếu CMND gốc và khế ước nhận nợ (Đợt 1 ngày 22/03/2021 giải ngân 735.281.000 VNĐ; Đợt 2 ngày 10/10/2022 giải ngân 945.503.000 VNĐ).
    • Sau giải ngân: QLKH kiểm tra hiện trường TSĐB sau 15 ngày kể từ mỗi đợt giải ngân, lập Biên bản kiểm tra vốn vay có xác nhận của khách hàng và Trưởng phòng DVKH; định kỳ hàng tháng theo dõi biến động hạn mức 1.784.000.000 VNĐ trên hệ thống BPM và đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với KHCN tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú

  • Đánh giá hạn chế: Đề án chỉ ra một số điểm nghẽn trong KSNB tại chi nhánh, bao gồm: việc thu thập và xác minh nguồn thu nhập phi chính thức của KHCN còn gặp nhiều khó khăn; công tác thẩm định rủi ro độc lập tại chỗ đôi khi còn bị áp lực bởi chỉ tiêu doanh số; việc kiểm tra định kỳ sau cho vay 6 tháng/lần còn nặng tính hình thức đối với các khoản vay tiêu dùng nhỏ lẻ; nguy cơ sai lệch giữa chứng từ lưu trữ bản cứng và dữ liệu số hóa trên BPM.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Chuẩn hóa quy trình thẩm định rủi ro và tăng cường tính độc lập của bộ phận kiểm soát tín dụng so với bộ phận kinh doanh.
    • Nâng cao chất lượng định giá tài sản đảm bảo, thiết lập cơ chế tự động cảnh báo biến động giá trị bất động sản trên hệ thống.
    • Tăng cường kiểm soát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân thông qua việc yêu cầu bổ sung hóa đơn điện tử, chứng từ chuyển tiền trực tiếp cho bên bán.
    • Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ Quản lý khách hàng (RM/SRM) và Giao dịch viên.
    • Ứng dụng tối đa nền tảng công nghệ thông tin và phần mềm BPM trong giám sát hạn mức, tự động hóa nhắc nợ và cảnh báo sớm nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực chứng

  • Đề án đã minh chứng việc thực thi KSNB chặt chẽ theo định hướng Thông tư 13/2018/TT-NHNN và Basel II giúp PGD Tân Phú duy trì sự ổn định trong giai đoạn 2021 – 2023:
    • Dư nợ cho vay tăng trưởng từ 88.082 triệu đồng lên 126.168 triệu đồng (tăng trưởng bình quân trên 19%/năm).
    • Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư tăng mạnh, đạt 130.387 triệu đồng vào năm 2023 (chiếm trên 95% tổng nguồn vốn huy động).
    • Tỷ lệ nợ xấu giảm rõ rệt qua từng năm: từ 0,88% (2021) xuống 0,58% (2022) và đạt 0,45% (2023), tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức thấp 0,63%.

Đóng góp thực tiễn của đề án

  • Hệ thống hóa chi tiết các quy định pháp luật ngân hàng mới nhất (Luật Các TCTD 2024, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 13/2018/TT-NHNN) gắn liền với hệ thống quy chế nội bộ của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về ma trận kiểm soát rủi ro qua 8 bước của quy trình cho vay KHCN tại một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ đô thị.
  • Đưa ra bài học thực tiễn thông qua tình huống mô phỏng cấp tín dụng mua nhà dự án cụ thể, làm tài liệu tham khảo cho việc ứng dụng phần mềm BPM trong KSNB tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023) tại một đơn vị kinh doanh cấp cơ sở (PGD Tân Phú thuộc Chi nhánh Quận 2 VIB), chưa mở rộng phân tích so sánh liên chi nhánh hoặc toàn hệ thống ngân hàng TMCP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (chính thức có hiệu lực từ tháng 7/2024) đối với hoạt động KSNB tín dụng bán lẻ; khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thích ứng công nghệ số và tự động hóa quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Đề án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc thực tiễn rõ ràng về KSNB tín dụng, hệ thống hóa bảng phân loại cho vay KHCN và phương pháp phân tích báo cáo tài sản/nguồn vốn ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng (RM/SRM), cán bộ kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo ma trận nhận diện rủi ro và các thủ tục kiểm soát cụ thể qua 8 bước của quy trình cho vay, cũng như quy trình thẩm định, giải ngân và kiểm tra sau vay đối với sản phẩm cho vay mua nhà dự án.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung KSNB tại VIB Chi nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú áp dụng theo những tiêu chuẩn và văn bản pháp lý chủ yếu nào?
Hệ thống KSNB tại đơn vị được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn Basel II (đáp ứng 3 trụ cột từ ngày 30/6/2019), Thông tư số 13/2018/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các quy chế nội bộ như Quyết định số 50/QĐ-VIB-HĐQT, Quyết định số 0009/QĐ-VIBBANK và Quyết định số 3562/QĐ-VIBBANK.

2. Thực trạng nợ xấu và nợ quá hạn tại PGD Tân Phú biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Theo số liệu từ Phòng Kinh doanh, tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 1,01% (890 triệu đồng năm 2021) xuống 0,68% (744 triệu đồng năm 2022) và 0,63% (797 triệu đồng năm 2023). Tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 0,88% (778 triệu đồng năm 2021) xuống 0,58% (635 triệu đồng năm 2022) và còn 0,45% (563 triệu đồng năm 2023).

3. Hoạt động cho vay tại PGD Tân Phú chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng cơ cấu tài sản?
Khoản mục "Cho vay khách hàng" chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của PGD Tân Phú, duy trì ở mức xấp xỉ 90% liên tục trong cả 3 năm (đạt 88.082 triệu đồng năm 2021, 109.008 triệu đồng năm 2022 và 126.168 triệu đồng năm 2023).

4. Trong tình huống mô phỏng thực tế, khoản vay của khách hàng được kiểm soát giải ngân như thế nào?
Khoản vay 1.784.000.000 VNĐ mua căn hộ Origami Vinhomes Grand Park của khách hàng Trần Văn Dũng - Dương Thị Hồng được kiểm soát phê duyệt qua hệ thống BPM và giải ngân bằng chuyển khoản qua 2 đợt: đợt 1 ngày 22/03/2021 (735.281.000 VNĐ) và đợt 2 ngày 10/10/2022 (945.503.000 VNĐ), kèm điều kiện kiểm tra thực địa tài sản đảm bảo sau giải ngân chậm nhất 15 ngày.

5. Đơn vị quy định thời gian kiểm tra sau giải ngân đối với các khoản vay KHCN như thế nào?
Theo quy chế kiểm soát nội bộ của ngân hàng, việc kiểm tra sử dụng vốn vay phải được CBTD thực hiện chậm nhất là 7 ngày làm việc kể từ sau khi giải ngân, và định kỳ 6 tháng một lần thực hiện kiểm tra lại tình hình tài chính, hoạt động SXKD và định giá lại TSĐB.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Lê Quốc Việt đã hoàn thành việc phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và mô phỏng hồ sơ tín dụng cụ thể, tác giả đã làm rõ cơ chế vận hành, các chốt kiểm soát rủi ro cũng như những hạn chế còn tồn tại trong quy trình cấp tín dụng bán lẻ. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với các quy định pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn Basel II, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.