chương 1 tập chung nghiên cứu các van đê liên quan đên khai niệm, đặc diém pháp lý va phân loại tải san. 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VE TÀI SAN BẢO BAM 2. Pháp luật Việt Nam không co quy dinh về khái niém tài san bao dam Nghĩa vu la một quan hệ pháp luật dân sự vẻ tai sản, bên có nghĩa vu phải thực hiện việc chuyển giao một vật, làm một việc hoặc không làm để đáp ứng nhu cầu về loi ích của bên có quyên. Đặc biệt trong nên kinh tê thị trường, với sự phát triển năng động, đa dạng của các quan hệ kinh tế thi tải sin không chỉ là đổi tương của biện pháp bao dam theo Điều 292 Bộ luật dân sự 2015 ma còn có thé là đối tượng của giao dịch dân sư có tính chat tai trợ von.
Trong 9 biện pháp được liệt kê tại Điêu 292 Ba luật dân sự 2015 thì có tới 7 biên pháp sử dung tai sản dé dam dam thực hiện nghĩa vụ dan sự như. Thé chap, cam có, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bao lưu quyền sở hữu, cảm giữ tai sẵn. Nhung Bộ luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan thì pháp luật vẫn chưa đưa khái niêm tai sản bảo dim vào một điều luật cu thé hay phan giải thích từ ngữ của bat kỳ một văn bản pháp luật nao chỉ có những quy định chung về khái niệm tai sản để làm căn cứ suy ra khái niệm tai sin bảo dam la gì? Khái niệm tai sản ở mỗi thời ky khác nhau cũng thay có sự khác biệt theo chiều hướng mở rộng khái quát hơn về định nghĩa. Nếu tại BLDS 2005 dùng đến 03 điều luật dé bản về tai sản được sử dụng dé bao dam tại các điều 320 quy định vật bảo dam để thực hiện nghia vụ dân sự, Điêu 321 Tiên, giây tờ có giá dùng dé bao đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, Điều 322 quy định quyển tai sản dùng dé bao dam thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Thi tai tại BLDS 2015 hiện hành các nhà lam luật chỉ dành môt 01 điều luật dé quy đính tai sản được sử dụng dé bảo dam thực hiện nghĩa vụ có thể là các loại tai sản nao. Có thé thay rang tử cách định nghia vẻ tải san tại Bô luật din sự 2015 đã được nêu ra mét cách khai quát hơn, rộng hơn so với quy định trước do mang tinh chất liệt kê, có thé sẽ gây ra trường hợp bỏ sót và khi đã bö sót sẽ phải giải quyết như thé nao 13 So với quy định trong BLDS 2005, BLDS năm 2015 đã quy định rõ tai san bao gôm bat động sản va đông sản, trong đó bất đông sản và đông san có thé là tài sản hiện có hoặc tai sản hình thành trong tương lai. Như vậy, BLDS năm 2015 đã ghi nhận rat rõ về sự tôn tại của tải sản hình thành trong tương lai. Tại BLDS 2015 không quy định trực tiếp tai sản hình thành trong tương lai nói chung mà chỉ có quy định vật hình thành trong tương lai tại khoản 2 Điệu 320 BLDS 2005 có quy định: “ Vat hinh thành trong tương iat là động sản, bắt động sẵn thuộc sở hiểm của bên bảo adm san thời điểm ngiữa vụ ẩược xác lập hoặc giao dich bdo dam được giao kết'.
Như vay tại quy định nay các nhà làm luật đã lây thời điểm nghĩa vu hoặc giao kết được xác lập làm căn cứ để xác định tải sản hình thành trong tương lai. Đên khi BLDS 2015 xuât hiện đã ghi nhân tai hình thành trong tương lai theo hướng mỡ rông hon là bat dong san, đông san chưa hinh thành ở thời điểm hiện tại hoặc đã hình thành nhưng chưa xác lập quyền sở hữu nhưng có căn cứ để xác định trong tương lai tài sản đó sẽ hình thành thuộc sở hữu của một chủ thể xác định nao đó 2. Các loại tài sản bao dam ND 21/2021/NĐ-CP ra đời thay thé ND 163/2006/NĐ- CP va ND 11/2012/NĐ-CP đã giúp hoàn thiên những thiêu sót chưa được quy định trong các quy định cũ, ngoài ra đã cu thể hóa các quy định còn vướng mắc trong Bô luật dân sự 2015. Khi BLDS 2015 ra đời tuy đã hoàn thiện hơn so với các quy định trước đó nhưng đổi với các chế định về tai sản bảo dam chi có quy định tại một điêu luật là Điều 295 ở đây có thé hiểu là quy định về điều kiên hay phân loại tải sản bảo dam thi pháp luật chưa nêu rõ.
Nhân thay sự bat cập đó tại ND 21/2021/NĐ-CP đã quy đính cụ thé tai Điều 8 trong nghị đính quy định rõ : ” Tài san dig đề bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: “. Đôi với quy định về tai sẵn bảo dam, NB 21/2021/NĐ-CP danh han một chương khi quy định về tải sản bảo dam thay thì một điều khoản như trong nghị định 14 trước. Tại Điều 8 NB 21/2021/NĐ-CP đã đưa ra tải sản bảo dam gồm 04 loại tai sin gồm: 3. Tài san hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hop Bô luật dân sự.
luật khác liên quan cắm mua bán, cẩm chuyên nhương hoặc cẩm cimyễn giao khác về quyền sở hitu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đấm, biện pháp bdo dan Thứ nhất, Tài sản bảo dam ia tài sản hiện có. Theo quy định tại Điều 108 BLDS năm 2015 thì : “ Tài san hién có ià tài sản đã hình thành và cini thê đã xác lập quyền sở hitu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc thời điểm xác lập giao địch”. Theo đó có thể hiểu rằng tai sản hiện có là tải sẵn đã tôn tại vào thời điểm hiện tại và đá được xác lập quyên sở hữu của chủ sở hữu cho tài sản đó. Ví dụ như: ÔngA có cửa hàng xe may và ban xe may cho ông B, xe may 6 đây là tai sản hiện có, vi tại thời điểm xác lập giao dịch thì nó đã có tại cửa hang của ông A.
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thi tat cả những tải sản hiện có có thé sử dụng dé bao dam thực hiện nghĩa vụ trừ trường hợp BLDS 2015, luật khác có liên quan câm mua bản, am chuyén nhương hoặc cam chuyển giao khác về quyên sở hữu tại thời điểm xác lập hop đồng bảo đảm, biên pháp bảo dam. Vi dụ về tải san bao dam là tai sản hiện có như: Quyên sử dung dat và nha ở gắn liên với dat đã được cập giây chứng nhân quyên sử dung đất cho ông A và bả B trước khi ông A vả bả B thực hiên thé chấp quyên sử dụng dat vả nhà ở gắn liên với dat tại ngân hang C. Đối với vi dụ nay tai sản của ông A va ba B là tai hiện có va được xác lập trước khi sử dụng để bảo bảo thực hiện nghĩa vụ tại ngân hàng C Thứ hai, Tài sản bdo dam là tài san hình thành trong tương iai. Theo khoản 2 Điều 108 BLDS 2015 thì tai sản hình thành trong tương lai sé bao gồm tai sản chưa hinh thành và tai sản đã hình thành nhưng chủ thé xác lập quyển sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dich Đâu tiên, tải sản bao đâm lả tai sản chưa hình thành nghĩa là tại thời điểm xác lập giao dich bảo dam, biện pháp bảo dam tai sản đó chưa tôn tại trên thực tế 15 hoặc chưa hình thành đông bộ, đang được dau tư, xây dựng và sẽ hình thành trong tương lai, chưa có giây chứng nhận quyên sở hữu, tải sản này chỉ thể hiện giá trị thông qua các giây tờ, bản thiết ké, hoa đơn có liên quan,.
Ví du như tại Luật nha ở năm 2014 công trình xây dựng va nhà ở hình thành trong tương lai được xếp vào nhóm tai sản chưa hình thành, vi du cụ thể như Anh A có đặt coc mua một căn hộ chung cư, tuy nhiên căn hộ chung cư nay van đang trong quá trình zây dựng và anh A vẫn chưa thanh toán được hết tổng sô tiên mua căn hộ nay. Căn hộ nay la tai sản hình thành trong tương lai của anh A và hoàn toàn có thé câm có hay thé chap theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật. Va tai sản đã hình thành nhưng chủ thé xác lập quyên sở hữu tai sẵn sau thời điểm xác lập giao dịch nghĩa là tai thoi sử dung tai sản dé bão dam thực hiện nghĩa vụ thì tải sản đó đã hình thành rồi nhưng chưa được chủ sở hữu xac lập quyền sở hữu tai sản đó. Ví dụ như: Nha chung cư đã hoản thành xong nhưng chưa có giầy chứng nhận quyền sở hữu.
A mua một căn hộ chung cư với công ty B, căn hộ chung cư đó xây xong, bên B đã giao nhà cho A, A đã trả hết tiền cho bên bán nhưng van chưa được cấp giây chứng nhận quyền sở hữu. Khi đó tài sản la căn hô chung cử này đã được hình thành trên thực tế và anh A có thé sử dụng để bảo dam thực hiện nghĩa vụ như đem đi câm cô 3. Tài sẵn trong hợp đồng mua ban tài sản có bảo lưu quyền sở im Bảo lưu quyền sỡ hữu là việc bên ban bảo lưu quyên sở hữu của mình với tai sản đã ban, trong trường hợp bên mua chưa thanh toán hết tiên, theo đó bên mua vẫn có quyền chiếm hữu, sử dụng tải sản trong thời hạn bảo lưu, trong thời gian này bên mua không được chuyên giao quyên sở hữu tài snar, từ bö quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tai san. Vì vay có thể hiểu rằng đối tượng của bảo lưu quyền sở hữu la quyền tai sản.
Bảo lưu quyên sở hữu không phải la một quuy định mới trong BLDS 2015 nhưng với tư cách là biện pháp bao dam thực hiện nghĩa vu, quy định nay lần đầu tiên được dé cập trong BLDS việc thừa nhân bảo lưu quyên sở hữu 1a một biện pháp bảo dam 16 tao cho bên bán trong hợp đồng mua ban tài sản có thé tự bao vệ các quyên vả lợi ích hợp pháp của mình. Vì vậy đôi tương của hợp đông mua bán tải sản có bao lưu quyên sở hữu chính là đổi tượng tài sản được sử dung để bảo dam thực hiện nghĩa vu.