Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Thiết Kế Hoạt Động Học Tập Chương 4 Tế Bào Phân Bào

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp sinh học vận dụng mô hình vested để thiết kế các hoạt động học thuộc chương 4 chu kì tế, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Sư phạm Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG MÔ HÌNH VESTED ĐỂ THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC THUỘC CHƯƠNG 4. CHU KÌ TẾ BÀO, PHÂN BÀO VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO, SINH HỌC 10

2.1. Phân tích chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và chương trình Giáo dục Hi

2.2. Phân tích chương trình SGK Sinh học 10, Bộ sách Chân trời sáng tạo

2.3. Phân tích nội dung Chương 4. Chu kì tế bào, phân bào và công nghệ tế bào sách giáo khoa Sinh học 10, Bộ sách Chân trời sáng tạo

2.4. Thiết kế KHBD áp dụng mô hình VESTED các bài thuộc nội dung Chương 4. Chu kì tế bào, phân bào và công nghệ tế bào, Sinh học

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4. Quá trình thực nghiệm sư phạm

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Kế hoạch bồi dưỡng

Phụ lục 2. Phiếu học tập và đáp án

Phụ lục 3

Phụ lục 4. Phiếu khảo sát

Phụ lục 5. Phiếu khảo sát học sinh

Phụ lục 6. Kết quả khảo sát

Phụ lục 7

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp sinh học và mô hình VESTED

Khóa luận tốt nghiệp sinh học là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên ngành Sư phạm Sinh học. Mô hình VESTED được áp dụng để thiết kế các hoạt động học thuộc chương 4 về chu kỳ tế bào, phân bào và công nghệ tế bào trong sách giáo khoa Sinh học 10. Mô hình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết trong quá trình học tập.

1.1. Khái niệm về mô hình VESTED trong giáo dục

Mô hình VESTED là một phương pháp dạy học hiện đại, giúp học sinh phát triển năng lực và phẩm chất. Mô hình này bao gồm các bước thiết kế hoạt động học tập nhằm khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh.

1.2. Tầm quan trọng của chương 4 trong chương trình Sinh học 10

Chương 4 về chu kỳ tế bào và phân bào là một phần quan trọng trong chương trình Sinh học 10. Nội dung này giúp học sinh hiểu rõ về quá trình sinh sản của tế bào, từ đó hình thành nền tảng cho các kiến thức sinh học nâng cao hơn.

II. Thách thức trong việc áp dụng mô hình VESTED vào giảng dạy

Việc áp dụng mô hình VESTED trong giảng dạy không phải là điều dễ dàng. Có nhiều thách thức mà giáo viên và học sinh phải đối mặt, từ việc thiết kế hoạt động học đến việc đánh giá kết quả học tập.

2.1. Khó khăn trong việc thiết kế hoạt động học

Thiết kế hoạt động học theo mô hình VESTED đòi hỏi giáo viên phải có sự sáng tạo và linh hoạt. Việc này có thể gây khó khăn cho những giáo viên chưa quen với phương pháp dạy học tích cực.

2.2. Đánh giá hiệu quả học tập của học sinh

Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng mô hình VESTED là một thách thức lớn. Cần có các công cụ đánh giá phù hợp để đo lường sự tiến bộ của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức.

III. Phương pháp thiết kế hoạt động học theo mô hình VESTED

Để thiết kế các hoạt động học hiệu quả theo mô hình VESTED, giáo viên cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản. Những nguyên tắc này sẽ giúp tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của học sinh.

3.1. Nguyên tắc 1 Tích cực hóa sự tham gia của học sinh

Giáo viên cần tạo ra các hoạt động học tập khuyến khích học sinh tham gia tích cực. Điều này có thể được thực hiện thông qua các trò chơi, thảo luận nhóm và các hoạt động thực hành.

3.2. Nguyên tắc 2 Kết nối kiến thức với thực tiễn

Các hoạt động học cần được thiết kế sao cho học sinh có thể liên hệ kiến thức với thực tiễn. Việc này giúp học sinh thấy được giá trị của kiến thức mà họ đang học.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình VESTED trong giảng dạy sinh học

Mô hình VESTED đã được áp dụng thành công trong nhiều lớp học sinh học. Những ứng dụng này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho tương lai.

4.1. Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Chê Ghêvara

Thực nghiệm tại trường THPT Chê Ghêvara cho thấy mô hình VESTED giúp học sinh cải thiện đáng kể kết quả học tập. Học sinh tham gia vào các hoạt động học tập tích cực đã thể hiện sự tiến bộ rõ rệt.

4.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Phản hồi từ học sinh và giáo viên cho thấy mô hình VESTED đã tạo ra một môi trường học tập tích cực. Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học và giáo viên cũng dễ dàng hơn trong việc truyền đạt kiến thức.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình VESTED

Mô hình VESTED đã chứng minh được hiệu quả trong việc giảng dạy sinh học. Tương lai, mô hình này có thể được mở rộng và áp dụng rộng rãi hơn trong các môn học khác.

5.1. Tiềm năng phát triển của mô hình VESTED

Mô hình VESTED có tiềm năng lớn trong việc phát triển năng lực học sinh. Việc áp dụng mô hình này có thể giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

5.2. Đề xuất nghiên cứu và cải tiến mô hình

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để cải tiến mô hình VESTED. Việc này sẽ giúp mô hình ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với nhu cầu của giáo dục hiện đại.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sinh học vận dụng mô hình vested để thiết kế các hoạt động học thuộc chương 4 chu kì tế bào phân bào và công nghệ tế bào sinh học 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIEN CUA DE TAI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài Từ lâu. giáo dục đóng vai trò rất quan trong trong sự phát trién của một dat nước kỉ nguyên 4.0 hiện nay, đối mới và cải cách giáo dục đã trở thành xu hướng chung của thế giới. Tuy ngành giáo dục ở mỗi nước có những đặc diém riêng biệt, nhưng chúng déu chia sẻ với nhau một mục tiêu chung là giúp người học làm chủ kiến thức phô thông, vận dụng hiệu quả kiến thức, ki năng đã học vào đời sông và tự học suốt đời: xây dựng.

phát trién hài hoà các mối quan hệ xã hội, có tính cá nhân và đời sống tỉnh thần phong phú. Tất cả những điều trên sẽ giúp người học hiểu được ý nghĩa cuộc song, có động thái đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Từ đây, thiết kế và thực hiện các chiến lược giáo dục và phương pháp day học đề đáp ứng được mục tiêu trên là việc rất cần thiết. Trong quá trình đổi mới giáo dục tại Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu và vận dụng những phương pháp day học mới vào giảng day dé giúp kích thích học sinh tự phát trién và hoàn thiện bản than, là một trong những mục tiêu được chú trọng hang đầu trong giáo đục nước ta.

Bên cạnh những mô hình day học tích cực như mô hình STEM, STEAM, 5E, 7E dang được nghiên cứu và được áp dụng tại Việt Nam, mô hình day học VESTED cũng là một mô hình day học tích cực mới can được tìm hiểu và thực nghiệm. Sau đây là một sé công trình nghiên cứu liên quan đến mô hình day học VESTED: Công trình Van dung mô hình VESTED trong day học Sinh học 10 Trung học pho thông nghiên cứu về tiềm năng của việc sử dụng mô hình VESTED trong dạy học bộ môn Sinh học 10 và đã đặt nền móng cho việc sử dụng m6 hình này vào day học tại Việt Nam do Lê Thị Phượng. Nguyễn Thị Bích Dậu thực hiện năm 2019. Công trình Li luận dạy học hiện đại - Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học đã dé cập đến các chủ dé cơ bản của lí luận day học đại cương và những kiến thức lí luận dạy học hiện đại do Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường thực hiện năm 2016.

10 Công trình Dạy học phát triển năng lực Sinh học Trung học phổ thông, đã đưa ra những thông tin, hướng dẫn xây dựng các kế hoạch dạy học theo hướng chú trọng phat triển năng lực Sinh học phù hợp với đổi mới chương trình giáo đục phd thông 2019-2020 do Dinh Quang Báo (Chủ biên), Phan Thị Thanh Hội. Nguyễn Thị Việt Nga biên soạn năm 2019, Công trình Dạy và học tích cực một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, đã cung cấp những thông tin về một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Đồng thời đã chinh sửa, bỗ sung, cập nhật nội dung so với phiên bản năm 2010 đo Nguyễn Lang Binh (Chủ biên), Đỗ Hương Tra, Nguyễn Phương Hồng. Cao Thi Thăng thực hiện năm 2015.

Công trình Thiết kế côn ø cụ đánh giá lớp học trong dạy học sinh học trung học pho thông, đã nghiên cứu về việc vận dụng linh hoạt, đa dang các phương pháp đánh giá dé đánh giá lớp học trong việc day học sinh ở trường phô thông do Phan Thị Thanh Hội, Đỗ Thị Hoài Thu thực hiện năm 2018. Công trình Nâng cao tính tích cực học tập trong dạy học sinh học pho thông bằng phương pháp sử dung câu hỏi, đã chứng minh được việc sử dụng câu hỏi, bai tập trong quá trình day học bộ môn Sinh học giúp học sinh ghi nhớ khái niệm một cách sâu sac hơn va phát triển năng lực tư duy do Nguyễn Đình Nhâm, Trần Ái Huế thực hiện năm 2011. Công trình Phát triển nội dung day học dựa trên mô hình biéu diễn trí thức Knowledge Graph, đã phân tích những lí luận về việc gắn kết tính sư phạm vào trong nội dung day học và trình bày các quy trình, thủ tục dé xây dựng nội dung day học. Bên cạnh đó, bài bảo cũng trình bảy một khuôn mẫu rõ ràng dé xây dựng nội dung đạy học trực tuyến đo Lê Đức Long thực hiện năm 2015.

Công trình Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá cho học sinh thông qua dạy học khám phá theo mô hình Se trong dạy học chương “sinh san” (Sinh học 10), đã đưa ra quy trình và ví dụ VỀ ViỆc sử dụng mô hình day học SE cho một bài dạy “sinh sản” lớp 11 do Ninh Thị Bạch Diệp thực hiện năm 2020. 11 Tóm lại, trên the giới hiện chỉ ghi nhận được mồ hình dạy học phát triển năng lực VESTED được sáng lập bởi tác giả Cynthia Cardenas-Kolak vào năm 2006. Cô đã tô chức các khoá học hướng dẫn các giáo viên vận đụng mô hình này vào trong dạy học. Tiếp đến, tiến sĩ về ngành giáo dục học Michael E.

Baldwin đã tìm hiéu mối liên hệ giữa mô hình SE và mô hình VESTED, thông qua đó hướng dẫn cách sử dụng phối hợp hài hoà giữa 2 mô hình. Trong nước, vào năm 2019, người đầu tiên áp dụng mô hình VESTED trong dạy học môn Sinh học 10 là tác giả Lê Thị Phượng và đến năm 2020 tác giả Nguyễn Thị Bích Dậu đã vận dụng và tiếp nối những thành công đó dé hoàn thành luận văn thạc sĩ. Tuy đã có các công trình nghiên cứu vẻ lĩnh vực nay nhưng ở khu vực nghiên cứu và phạm ví nghiên cứu vẫn còn rất hạn chế. Vì vậy, chúng tôi có thé khang định dé tài này không bị trùng lập và có tinh mới.

Cơ sở lí luận của đề tài 1. Năng lực và day học phát triển năng lực 1. Năng lực Năng lực được xét trong khía cạnh về tâm lí, giáo dục học. Với mỗi cách hiểu có những khái niệm tương ứng: Trích dẫn trong The Québec program - MOE Cannada — 2004, “Nang lực có thé được định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự có gắng dựa trên nhiều nguồn lực”.

Trích từ điển tâm lí học (Vũ Dũng, 2000): “Nang lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chat của tâm lí cá nhân, đóng vai trò điều khiến bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định". Một số chuyên gia khác như Weinert (2000), De Ketele (1995) cùng đưa ra khái niệm về năng lực. John Erpenbeck với khái niệm: “năng lực được sử dụng như khả năng được quy định bởi giá trị. được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hoá qua chủ định”; Xavier Roegiers lại cho rằng năng lực: năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huồng cho trước dé giải quyết những van đề do những tình huéng này đặt ra.

Như vậy, có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực, nhưng tựu chung đều nói đến năng lực là phải nói đến kha năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu. Từ các định nghĩa năng lực trên, khái quất lại, 12 Chương trình giáo dục phô thông tổng thé của Việt Nam (2018) đã xác định “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành. phát triển nhờ tố chat sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tông hợp các kiến thức, kĩ năng va các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ the” 1.

Năng lực của học sinh Năng lực của học sinh là khả nang lĩnh hội kiến thức, làm chủ kĩ năng và có thái độ phù hợp với lứa tuổi và kết hợp chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập. giải quyết hiệu quả những van dé trong cuộc sống thực tế. Năng lực của học sinh có các dau hiệu quan trọng can chú ý sau: — Là khả năng ứng dụng/vận dụng tri thức và kĩ nang học được dé giải quyết những van dé của cuộc sống đang đặt ra. — Là sự kết hợp của kiến thức, kĩ năng và thái độ, thẻ hiện ở kha năng hành động hiệu quả.

muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý trí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,. — Được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp và ở ngoài lớp học như nhà trường, gia đình, cộng đồng,. Chương trình giáo dục tông thé của Việt Nam ban hành ngày 26/12/2018 đã xác định những năng lực chung và năng lực đặc thù hình thành và phát triển cho học sinh. Trong đó năng lực chung là những năng lực được hình thành và phát triển thông qua tất ca các môn học và hoạt động giáo dục, nang lực đặc thù là những nang lực chỉ được hình thành.

phát triển thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định. Bên cạnh đó cân phát hiện và bôi dưỡng năng khiếu của HS. Day học phát triển năng lực Dạy học phát triển năng lực hướng đến việc thông qua những hoạt động cụ thê HS sử dụng những tri thức học được dé giải quyết những tình huéng do cuộc sống đặt ra. Từ những năm 90 của thé ki trước đã nêu lên hai cách tiếp cận chính: tiếp cận dựa vào nội dung và tiếp cận dựa vào kết quả dau ra hay tiếp cận nang lực, trong đó: Dạy học theo định hướng nội dung lấy kiến thức, kĩ năng làm mục tiêu hướng tới; do 13 đó càng cung cấp nhiều nội dung, HS biết càng nhiều càng tốt, Cách day học này không quan tâm nhiều đến việc vận dụng những kiến thức đã biết và hiểu vào thực hành, liên hệ và ứng dụng vào các tình hudng của đời sóng.

Hệ quả là HS có thẻ biết rất nhiều nhưng làm thì không được bao nhiêu; kiến thức rất uyên bác nhưng thực hành rất lúng túng, vụng vẻ. Dạy học phát triển năng lực vì thé quan tâm không chỉ đến các chất liệu (kiến thức, ki năng, thái độ.) mà rất cần chú ý đến cách thức, phương pháp. Sau mỗi giờ học theo định hướng này, HS không chi được mở mang về tri thức mà còn hiểu và biết cách tìm ra tri thức đó; biết trí thức đó giúp được gì cho mình trong cuộc sông hang ngày va dé đi xa hơn trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp dạy học hiện đại, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp tích cực trong giáo dục. Đặc biệt, nó đề cập đến việc tổ chức các hoạt động học tập nhằm nâng cao sự hứng thú và khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm việc phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học, bạn có thể tham khảo tài liệu Tổ chức dạy học địa lí 12 ở trường trung học phổ thông theo quan điểm sư phạm tương tác, nơi trình bày cách tiếp cận tương tác trong dạy học địa lý. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp lý luận và phương pháp dạy học hóa học tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học môn hóa ở trường trung học phổ thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học hóa học. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý tổ chức dạy học nội dung dòng điện mạch điện lớp 11 chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo quy trình dạy học 5e sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình dạy học 5E, một phương pháp hiệu quả trong giảng dạy vật lý.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các phương pháp dạy học hiện đại.